Mở đầu
Nội dung Kết luận
Hiện trạng khai thác
sử dụng đất
khu vực ven biển
Đông Nam Bộ
I. Mở đầu
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là địa bàn cho quá trình
biến đổi và phân hủy các phế thải khoáng và CHC, là nơi cư trú cho
động thực vật và con người,địa bàn lọc nước và cung cấp nước. Đât
còn phục vụ con người ở nhiều lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xây
dựng, giao thông…
Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào lớp đất trồng
trọt để tạo ra LTTP và các nguyên liệu sản xuấtcông nghiệp phục vụ
cho cuộc sống của mình. Tuy nhiên, lớp đất có khả năng canh tác này
lại luôn chịu những tác động mạnh mẽ của tự nhiên và con người
Đông Nam Bộ là 1 trong những vùng trọng điểm của đất nước. Vì
vậy tình hình khai thác và sử dụng đất ở đây rất được quan tâm.vì
những lí do trên nhóm chúng tôi chọn đề tài: “ Tình hình khai thác và
sử dụng đất ở Đông Nam Bộ”.
II. Nội dung
Nội dung
Giới thiệu về KV
Đông Nam Bộ
Hiện trạng
khai thác &
sử dụng đất
Giải pháp
.
BÌNH PHƯỚC
TÂY NINH
BÌNH DƯƠNG
ĐỒNG NAI
TP. HỒ CHÍ MINH
BÀ RỊA VŨNG TÀU
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (Hình 31.1/SGK)
•
Có tính chuyển tiếp từ vùng núi nam Trường Sơn xuống
vùng đồng bằng châu thổ.
•
Có địa thế cao .
•
Nhiều loại đất tốt.
•
Khí hậu nóng quanh năm .
•
Tài nguyên phong phú đa dạng
II.2 Tình hình khai thác và sử dụng
đất ở Đông Nam Bộ
Các loại đất ở Đông Nam Bộ:
Một số loại đất chính
Một số loại đất chính
Một số loại đất chính
Một số loại đất chính
7 Đất xói mòn trơ sỏi đá 13.195 <1
8 Đất mặn 2.500 <1
diện
tích(ha) Cơ cấu(%)
TỔNG SỐ 3473308 100.00
Đất nông nghiệp 1707769 49.17
Đất lâm nghiệp có rừng 1025991 29.54
Đất chuyên dùng 233374 6.72
Đất ở 58111 1.67
Đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá 448064 12.90
1. Đất xám bạc màu
- Thường có màu xám nhạt hay
xám nâu với diện tích 873
nghìn ha.
- Từ 30cm trở xuống: màu sắc
thay đổi
+ chuyển sang nâu nhạt hay
nâu vàng
+ xuống sâu: có thể có những
đốm rỉ
- Thành phần cơ giới:
+74% cát
+10% thịt
+16% sét
- Tính thấm nước cao, giữ nước kém nên về mùa khô mạch
nước ngầm xuống rất sâu
- Đá ong: có thể xây nhà cửa, cầu cống, lát đường đi,
nấu quặng sắt…2. Đất đỏ feralit
nâu từ đá
bazan
-
Tầng đất đỏ dày đến 10-
12m
-
Xuống nữa: chuyển dần
sang màu nâu
-
Tiếp đến: đất sét xanh lơ
-
Cuối cùng: tầng đá mẹ
chưa phong hóa
-
Nhờ có lớp đất sét giữ
nước thấm từ trên xuống
Lớp đất đỏ luôn luôn ẩm
Đất đỏ feralit nâu
từ đá bazan
-
Đất đỏ bazan là đất sét pha
-
Do cấu tượng tốt, thoáng khí, thông nước đất vẫn không
đọng nước
-
Mùa mưa: sũng nước
Tồn tại nhiều rừng rậm như ở Định Quán, Võ Đạt…
-
Sử dụng đất đen để:
+ Cấy lúa mùa mưa
+ Trồng bông hay thuốc lá mùa khô
Trồng bông hay
thuốc lá vào mùa
khô
4. Đất mặn và đất cát
-
Là đất phù sa sông suối, ven biển
-
Đất cát: thành phần cơ giới nhẹ từ trên mặt xuống tầng dưới phẫu diện
+ Tỉ lệ cát: chủ yếu từ 80 – 90%
+ Limon và sét: dưới 20%
+ Sét: dưới 5%
-
Đất mặn:
+ Tầng hữu cơ cao
+ Mức độ Cl
-
, tổng số muối tan tầng mặt có thấp hơn
+ pH thấp hơn so với đất mặn sú vẹt đước