Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
Cơ Sở Lý LUậN Về CHO VAY TIÊU DùNG Và Mở RộNG
CHO VAY TIÊU Dùng
1.1.khái quát về cho vay tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của Cho vay tiêu dùng
1.1.1.1. Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là việc Ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một
khoản tiền theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một
thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu
cầu phục vụ đời sống khác.
Trong khoảng 10 năm gần đây (từ năm 2000), Cho vay tiêu dùng có xu h-
ớng tăng lên mang lại lợi nhuận lớn cho nhiều Ngân Hàng. Tuy nhiên không
phải Ngân hàng nào cũng tích cực mở rộng hình thức cho vay này, điều này đợc
lý giải thông qua các đặc điểm của Cho vay tiêu dùng.
1.1.1.2. Những đặc điểm của cho vay tiêu dùng (CVTD).
Một là: CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế.
Chi tiêu của mỗi ngời phụ thuộc vào thu nhập của họ. Thu nhập lại phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó một yếu tố quan trọng là chu kỳ của nền kinh
tế. Khi nền kinh tế phát triển, trong tơng lai thu nhập của ngời dân sẽ tăng và họ
có khả năng chi tiêu nhiều hơn. Nếu thu nhập của ngời dân không đáp ứng đợc
nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu vay vì tin tởng rằng với nền kinh tế
lạc quan nh vậy, chắc chắn họ sẽ hoàn trả đợc các khoản vay Ngân hàng trong t-
ơng lai. Các Ngân hàng cũng lạc quan về nền kinh tế nên sẽ mở rộng quy mô tín
dụng. Vì vậy CVTD sẽ phát triển khi nền kinh tế tăng trởng. Ngợc lại, với nền
kinh tế suy thoái thì quy mô CVTD sẽ bị thu hẹp.
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Hai là: Quy mô CVTD nhỏ
Đối tợng của Cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình. Họ thờng vay để
chịu ảnh hởng bởi những biến động của thị trờng BĐS do tài sản đảm bảo cho
khoản vay thờng là tài sản hình thành từ vốn vay.
Cho vay tiêu dùng phi c trú; Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho
việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học
hành, giải trí, du lịch...của khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
1.1.2.2. Căn cứ theo phơng thc hoàn trả: gồm 3 loại
Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức CVTD trong đó ngời đi
vay trả nợ( gồm số tiền gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần, theo
những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Đối tợng áp dụng: Phơng thức này thờng đợc áp dụng cho các khoản vay có
giá trị lớn hoặc/ và thu nhập từng định kỳ của ngời đi vay không đủ khả năng
thanh toán hết một lần số nợ.
Cho vay tiêu dung phi trả góp: Theo phơng pháp này tiền vay đợc
khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản CVTD trong đó Ngân
hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc
đợc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
1.1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: gồm 2 loại
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng
hoá hay dịch vụ cho ngời tiêu dùng
Sơ đồ phơng thức CVTD gián tiếp
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
3
CÔNG TY
BáN Lẻ
NGÂN HàNG
NGƯời TIÊU
DùNG
toán cho Ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn ngời tiêu dùng
không thanh toán cho Ngân hàng.
Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phơng thức này, trách nhiệm của công ty
bán lẻ đối với các khoản nợ ngời tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
4
Chuyên đề tốt nghiệp
giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã đ-
ợc thoả thuận giữa Ngân hàng với công ty bán lẻ.
Tài trợ miễn truy đòi: Theo phơng thức này, sau khi bán các khoản nợ cho
Ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có đ-
ợc hoàn trả hay không.
Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện việc CVTD gián tiếp theo phơng thc
miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, ngời tiêu dùng
không trả nợ thì Ngân hàng thờng phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ.
Trong trờng hợp này, nếu có thoả thuận trớc thì Ngân hàng có thể bán trở
lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình cha đợc thanh toán, kèm theo tài sản
đã đợc thụ đắc trong một thời gian nhất định.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản CVTD trong đó Ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nh trực tiếp thu nợ từ ng-
ời này.
Sơ đồ CVTD trực tiếp
(1) Ngân hàng và ngời tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2) Ngời tiêu dùng trả trớc cho phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngời tiêu dùng.
(5) Ngời tiêu dùng thanh toán tiền vay cho Ngân hàng
So với CVTD gián tiếp, CVTD trực tiếp có một số u điểm sau
Trong CVTD trực tiếp, Ngân hàng có thể tận dụng đợc sở trờng của
nhân viên tín dụng.
Nguồn tài chính từ Ngân hàng giúp đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng về
vấn đề mua sắm ôtô, nhà cửa, du lịch... của ngời tiêu dùng. Mặt khác, hình thức
tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh của các nhà sản xuất với nhau, làm cho
họ phải chú trọng hơn đến chủng loại hàng hoá, mẫu mã, chất lợng và cả giá cả
của hàng hoá. Tất cả các điều này đều đem lại lợi ích cho ngời tiêu dùng.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể làm cho ngời
đi vay vợt quá khả năng chi trả, giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tơng
lai.
1.1.3.2. Đối với nhà sản xuất
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoản tài trợ của Ngân hàng cho ngời tiêu dùng giúp nhà sản xuất tiêu thụ
đợc sản phẩm, tránh khỏi tình trạng ùn tắc hàng hóa, tối đa hóa lợi nhuận, do đó
có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến nâng cao chất lợng và đa dạng hóa mẫu
mã sản phẩm để đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng.
1.1.3.3. Đối với các NHTM
CVTD đem lại những lợi ích sau cho Ngân hàng:
Thứ nhất: CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó
làm tăng khả năng cung cấp các sảm phẩm khác cho khách hàng.
Thứ hai: Các sản phẩm CVTD rất đa dạng và phong phú, vì vậy mở rộng
CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh từ đó làm
tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
Thứ ba: CVTD còn giúp cho đội ngũ nhân viên Ngân hàng hoàn thiện kiến
thức nghiệp vụ, và kỹ năng giao tiêp với khách hàng từ đó có thể làm tăng uy tín
và hình ảnh của ngân hàng.
1.1.3.4. Đối với nền kinh tế - xã hội
Vai trò quan trọng của CVTD trong việc thúc đẩy sự tăng trởng và phát
triển của nền kinh tế đợc thể hiện qua một số khía cạnh nh:
Một là: Bằng cách hỗ trợ ngời tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhng chi trả trong
vốn cho nền kinh tế, theo một cơ cấu hợp lý, phù hợp với tốc độ phát
triển của xã hội trong từng thời kỳ. Qua đó nó cho thấy sự tăng trởng và
phát triển của CVTD nói riêng và của ngân hàng nói chung trong quá
trình cạnh tranh.
o Mở rộng CVTD là một khái niệm cụ thể song không phải vì thế mà giới
hạn cách hiểu về vấn đề này, điều đó có nghĩa mở rộng CVTD không
chỉ là sự tăng lên về quy mô CVTD mà còn phải là nâng cao chất lợng
tín dụng. Phải đặt mở rộng CVTD trong mối quan hệ với các chỉ tiêu tài
chính khác. Từ đó giúp ngân hàng lựa chọn đợc các phơng pháp thích
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
8
Chuyên đề tốt nghiệp
hợp để thực hiện mở rộng CVTD trong từng thời kỳ kinh tế, phù hợp
với tốc độ phát triển của nền kinh tế.
1.2.2. Cơ sở mở rộng Cho vay tiêu dùng
1.2.2.1. Do nhu cầu tiêu dùng của dân c tăng nhanh
Việt Nam - một nớc có nền kinh tế đang phát triển, với tốc độ tăng trởng
GDP khá cao trong những năm gần đây. Hơn nữa, với dân số hơn 80 triệu ngời
và phần đông là giới trẻ, năng động, thu nhập không ngừng đợc cải thiện, nên
nhu cầu tiêu dùng của họ ngày một tăng cao. Đây là một thị trờng đầy tiềm năng
cho hoạt động Cho vay tiêu dùng.
Bảng 1.1. Tỷ lệ tăng trởng GDP và thu nhập bình quân đầu ngời của Việt
Nam giai đoạn 2007 - 2009
Năm 2007 2008 2009
GDP (%) 8.48% 6,23% 5,32%
USD/Ngời 835 1030 1100
(Nguồn: vietbao.vn)
Năm 2009, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu, nền kinh tế nớc
ta đã phải đơng đầu với rất nhiều khó khăn, GDP giảm mạnh, nhu cầu tiêu dùng
của dân c giảm. Tuy nhiên tỷ lệ thu nhập USD/ ngời đã đạt mức 1100, đồng thời
số CVTD năm (t-1) là bao nhiêu. Chỉ tiêu này > 0, tức là số tiền ngân hàng cấp
cho khách hàng để tiêu dùng tăng lên, từ đó thể hiện rằng hoạt động CVTD của
Ngân hàng đã đợc mở rộng.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng doanh số CVTD tơng đối
Tỷ lệ tăng trởng Gía trị tăng trởng Dsố tuyệt đối x 100%
Dsố CVTD tơng đối Tổng doanh số CVTD năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trởng doanh số CVTD năm (t) so với
năm (t-1).
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng về tỷ trọng
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
Chỉ tiêu phản ánh tăng trởng doanh số CVTD tuyệt đối
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Tỷ trọng Tổng doanh số CVTD x 100%
CVTD Tổng doanh số của hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng bao
nhiêu % trong tổng doanh số hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khi tỷ lệ này
tăng qua các năm chứng tỏ quy mô CVTD đang đợc mở rộng.
1.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh d nợ CVTD
Là chỉ tiêu phản ánh khối lợng tín dụng Ngân hàng cấp cho nền kinh tế
nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm.
Chỉ tiêu phản ánh tăng trởng d nợ tuyệt đối.
Gía trị tăng trởng Tổng d nợ Tổng d nợ
D nợ tuyệt đối CVTD năm(t) CVTD năm (t-1)
Chỉ tiêu này > 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ Ngân hàng hàng năm tăng
lên, tức là hoạt động CVTD đợc mở rộng.
Chỉ tiêu phản ánh tăng trởng d nợ tơng đối.
Tăng trởng d nợ Gía trị tăng trởng d nợ tuyệt đối x 100%
CVTD tơng đối Tổng d nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trởng d nợ trong CVTD năm (t) so với
Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lợng của các khoản CVTD. Nợ xấu là
các khoản nợ đợc phân loại vào nhóm 3- 5 theo quyết định số 493/2005/QĐ-
NHH của Ngân hàng Nhà Nớc.
Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng
Vòng quay vốn Doanh số thu nợ CVTD
CVTD D nợ CVTD bình quân
Vòng quay vốn CVTD dùng để đo lờng tốc độ luân chuyển vốn CVTD của
Ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu vòng quay
vốn nhanh, tức việc đa vốn vào sản xuất, kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu
quả.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng Cho vay tiêu dùng
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động CVTD của các Ngân hàng thơng mại chịu tác động của nhiều
nhân tố. Các Ngân hàng luôn luôn phải xem xét các nhân tố đó một cách thận
trọng nhằm phát huy những yếu tố tích cực của CVTD, cũng nh hạn chế đến
mức tối đa các yếu tố làm hạn chế hoạt động CVTD. Có thể chia những yếu tố
tác động tới hoạt động CVTD thành hai nhóm nh sau:
1.2.4.1. Nhóm yếu tố khách quan
Những nhân tố khách quan ảnh hởng tới hoạt động CVTD nh: Môi trờng
kinh tế, Môi trờng văn hoá - xã hội, Môi trờng pháp lý, Chính sách kinh tế và
định hớng phát triển của Nhà nớc, Những yếu tố khách quan từ phía khách hàng.
Môi trờng kinh tế:
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng bậc nhất đối với
nền kinh tế. Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hởng đến hoạt
động cho vay của Ngân hàng trong đó có hoạt động CVTD.
Nếu một nớc có nền kinh tế phát triển, thu nhập của ngời dân ổn định, nhu
cầu tiêu dùng của họ sẽ tăng lên, lúc đó các Ngân hàng có cơ hội mở rộng hoạt
động CVTD của mình. Còn nếu nh một đất nớc có nền kinh tế trì trệ, suy thoái,
kinh tế đất nớc đợc phát triển, GDP trên đầu ngời tăng cao, đời sống nhân dân đ-
ợc cải thiện. Từ đó các Ngân hàng có cở hội mở rộng CVTD.
Các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng
Khách hàng là ngời lựa chọn và đa ra quyết định vay vốn từ Ngân hàng nên
các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng nh khả năng tài chính của khách hàng,
t cách của khách hàng, tài sản đảm bảo của khách hàng.. có tác động rất lớn đến
khả năng mở rộng CVTD. Khi quy mô về nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng
tăng thì Ngân hàng mới có điều kiện mở rộng hoạt động CVTD.
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố xuất phát từ bản thân Ngân hàng, gây tác động trực tiếp
tới việc mở rộng CVTD. Tuỳ theo định hớng phát triển của mỗi Ngân hàng th-
ơng mại mà tỷ trọng hoạt động CVTD trong tổng d nợ cho vay của mỗi Ngân
hàng là khác nhau. Chiến lợc phát triển và nội lực của Ngân hàng là những yếu
tố chủ đạo quyết định đối với sự phát triển và mở rộng CVTD.
Quy mô nguồn vốn của Ngân hàng
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn vốn của Ngân hàng chính là sức mạnh kinh tế giúp Ngân hàng hoạt
động và phát triển. Hiện nay, quy mô nguồn vốn lớn giúp cho ngân hàng có điều
kiện đầu t nâng cao cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị, công nghệ ngân hàng... Tất
cả những yếu tố trên tạo cho Ngân hàng sức mạnh cạnh tranh nhằm mở rộng hơn
nữa các dịch vụ ngân hàng nói chung và CVTD nói riêng.
Quy trình, thủ tục Cho vay của Ngân hàng
Đây là hệ thống các chủ chơng, quy định chi phối hoạt động cho vay do
Hội đồng quản trị Ngân hàng đa ra nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn
vốn của Ngân hàng. Một quy trình, thủ tục cho vay đơn giản, nhanh chóng mà
vẫn đảm bảo các yếu tố an toàn sẽ giúp Ngân hàng phát triển các sản phẩm cho
vay của mình nói chung và CVTD nói riêng.
Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng khách hàng cá nhân, phòng khách hàng
doanh nghiệp, Phòng Kế toán, Phòng Giao dịch ngân quỹ với tổng số cán bộ
công nhân viên hiện nay là 80 cán bộ, nhân viên.
Sơ đồ tổ chức VietinBank Ninh Bình
Trong 5 năm liền, đơn vị luôn là đơn vị suất sắc của toàn hệ thống. Đó là
do hoạt động kinh doanh của đơn vị có những thành tích nổi bật.
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
Phòng
A/O cá
nhân
Giám đốc
P. Giám đốc P. Giám đốc
Phòng
A/O
Doanh
nghiệp
Phòng
Kế
toán
Phòng
Kiểm
soát
nội bộ
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
16
(%)
Chênh
lệch
Theo
đồng
tiền
VNĐ 761 77,49 % 777 77,85 % 16
( 2,1%)
1414 83,9 % 637
(81,98%)
Ngoại tệ
quy ra
VNĐ
221 22,51 %
221 22,15 % 0 271 16,1 % 50
(22,62%)
Theo
thành
phần
kinh tế
Từ Dân c
815 82,99 % 827 82,86 % 12
( 1,47%)
1432 84.98 % 605
(73,15%)
Từ thị tr-
ờng LNH
167 17,01 % 171 17,14 % 4
( 2,39%)
253 15,02 % 82
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Chênh lệch Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Chênh lệch
Theo
kỳ hạn
NH 680 41,14% 251 24,18 % -429 (-63%) 349 16,96% 98 (39%)
TDH 973 58,86% 787 75,82 % -186(-19,1%) 1708 83,03% 921(117%)
Theo
đơn vị
tiền tệ
VNĐ 992 60,01% 502 48,36 % -490(-49,4%) 1564 76,03 % 1062(211,55%)
USD 661 39,99% 536 51,64 % -125(-18,9%) 493 23,97 % - 43 (- 8,02%)
Theo
chất l-
ợng
TD
Trong
hạn
1636 98,97% 1013 97,59% -623(-38%) 2032 98,78% 1019
(100,6%)
Ngoài
hạn
hoạch.
Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 1,1 tỷ đồng, chiếm 47,05% tổng thu
phí dịch vụ của Chi nhánh.
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Với kết quả hoạt động tốt trên tất cả các mặt, Chi nhánh Ninh Bình đã có
một năm kinh doanh thành công, với lợi nhuận sau dự phòng rủi ro là 139,67 tỷ
đồng, đạt 145,77% kế hoạch, đạt danh hiệu suất sắc nhất toàn hệ thống năm thứ
5 năm liên tiếp.
2.2. Thực trạng hoạt động mở rộng CVTD tại chi
nhánh VietinBank Ninh Bình.
2.2.1. Nhu cầu vay tiêu dùng và thị trờng CVTD hiện nay ở Ninh Bình.
Ninh Bình là một thành phố trẻ, có tốc độ phát triển tơng đối nhanh. Đời
sống dân c ngày càng đợc nâng cao. Nhu cầu về nhà ở, ôtô, du lich, du học,
chăm sóc y tế gia tăng mạnh. Cùng với đó, sự phát triển của hệ thống các siêu
thị, công ty, đại lý bán hàng cũng tạo điều kiện dễ dàng, thuận lợi lớn cho nguời
dân trong mua sắm các đồ dùng, phơng tiện phục vụ đời sống kéo theo đó là nhu
cầu vay tiêu dùng cũng tăng cao.
Hiện nay, các ngân hàng không ngừng sáng tạo, cung ứng ra thị trờng
nhiều sản phẩm mới cung cấp thêm nhiều tiện ích, đáp ứng nhu cầu đa dạng của
khách hàng, từ các nhu cầu lớn, có tính dài hạn nh: Mua sắm, xây dựng, sửa
chữa nhà cửa, mua ôtô.. cho đến các nhu cầu mua sắm đồ dùng gia đình, du học,
du lịch
Qua những đánh giá sơ bộ trên, có thể thấy CVTD sẽ là một mảng hoạt
động đợc các ngân hàng đặc biệt quan tâm phát triển trong thời gian tới.
Định hớng phát triển CVTD của VietinBank đã có từ khá lâu, nhng do
nhiều nguyên nhân nên chỉ khoảng 3 năm qua tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh
Ninh Bình mới thực sự đợc đẩy mạnh. Chi nhánh Ninh Bình đã cung ứng và phát
triển mới nhiều sản phẩm CVTD tới khách hàng. Thực trạng của hoạt động này
các chi phí khác liên quan đến đăng ký và lu hành xe.
Đinh Chí Lơng Lớp: NHK_K9
21
Chuyên đề tốt nghiệp
- Điều kiện cho vay: đảm bảo các điều kiện về nhân thân theo qui chế cho
vay; có nguồn trả nợ chắc chắn; có tài sản đảm bảo (trờng hợp đảm bảo bằng tài
sản hình thành từ nguồn vốn vay thì phải là xe mới 100%).
- Thời hạn cho vay căn cứ vào mục đích vay vốn, nguồn và kế hoạch trả
nợ của khách hàng nhng tối đa không quá 5 năm.
- Phơng thức cho vay: cho vay trả góp áp dụng trong trờng hợp thời gian
vay trên 12 tháng, hoặc trờng hợp tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn
vay; cho vay theo món với trờng hợp vay dới 12 tháng và có tài sản khác để đảm
bảo tiền vay.
- Lãi suất cho vay là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi theo thị trờng.
- Mức cho vay: nếu tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay thì tỉ lệ cho vay
tối đa là 50% giá trị xe mới.
3. Cho vay cán bộ công nhân viên
Hiện nay nhu cầu cải thiện cuộc sống của bản thân và gia đình, mong
muốn tận hởng cuộc sống tốt hơn khi khả năng tài chính eo hẹp. Đáp ứng nhu
cầu đó, VietinBank đa ra sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên.
- Đối tợng cho vay là cán bộ công nhân viên đang làm việc tạicác đơn vị
sau: Cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trờng học...; Tổ chức chính trị, xã
hội đang hoạt động bằng NSNN; các doanh nghiệp nhà nớc sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
- Điều kiện cho vay: cơ quan quản lý lao động có Trụ sở trên địa bàn
thành phố Ninh Bình; là cán bộ công chức nhà nớc hoặc là lao động kí Hợp đồng
lao động không xác định thời hạn; mức lơng tối thiểu là 1.500.000VNĐ.
Cho vay tiêu dùng khác
Ngoài ba loại cho vay chủ yếu trên, VietinBank Ninh Bình còn có các sản
phẩm cho vay tiêu dùng khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các cá
Thẩm định hồ
sơ và TSĐB
Tất toán
HĐTD và lưu
giữ hồ sơ
Kiểm tra và xử
lý nợ vay
Giải ngân hợp
đồng tín dụng
Quảng bá giới
thiệu sản
phẩm
Trình hồ sơ
cho ban tín
dụng
Hoàn thiên hồ
sơ v& ký
HĐTD
23
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng, theo dõi thu nợ lãi. Phòng thẩm địnhTSĐB chịu trách nhiệm
đánh giá, kiểm tra về TSĐB.
Bớc 8: Tất toán hợp đồng tín dụng và lu giữ hồ sơ: Phòng giao dịch và kho
quỹ tiến hành xuất kho TSĐB. Hồ sơ tín dụng sau khi đợc thanh lý đợc
đóng thành tập để lu giữ.
2.2.3.Quy mô cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VietinBank Ninh Bình.
2.2.3.1.Doanh số CVTD
Bảng 4: Doanh số CVTD tại VietinBank Ninh Bình
(đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
24
Chuyên đề tốt nghiệp
trong tổng doanh số tín dụng năm 2009 tuy giảm nhẹ nhng lại tăng mạnh về số
tuyệt đối so với năm 2008.
2.2.3.2. Cơ cấu doanh số CVTD
a. Doanh số CVTD theo sản phẩm
Một danh mục sản phẩm CVTD đa dạng, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng là cơ sở để chi nhánh ngân hàng thu hút thêm khách hàng,
mở rộng hoạt động CVTD, đem lại thu nhập cao, phân tán rủi ro và góp phần
nâng cao uy tín, sức cạnh tranh của ngân hàng. Hiện nay, CN VPBank Hà Nội
cung cấp cho khách hàng những sản phẩm CVTD nh: Cho vay mua sắm, xây
dựng, sửa chữa nhà của, cho vay mua ôtô, du học ...Sản phẩm nào chiếm tỷ trọng
lớn hơn trong toàn bộ doanh số cho vay tiêu dùng tức là sản phẩm đó đã đợc
ngân hàng tập trung khai thác tốt và ngợc lại.
Để hiểu rõ hơn về các loại sản phẩm CVTD do ngân hàng cung cấp và xu
hớng phát triển của các sản phẩm. Ta sẽ đi sâu vào phân tích qua biểu đồ sau:
Bảng 5: Cơ cấu doanh số CVTD theo sản phẩm
( đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ trọng
%
Số tiền Tỷ
trọng
Sửa chữa nhà cửa
44,27 13,37% 123 61,21% 142,55 47%
Cán bộ CNV 185,41 56% 65,53 32,6% 158,02 52,1%
Tiêu dùng khác 101,42 30,63% 12,47 6,19% 2,73 0,9%
DS CVTD
331,1 201 303,3