Mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đống Đa - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời nói đầu ................................................................................................................................. 1
1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM ................................................................... 2
1.1.1 Khái niệm về NHTM .......................................................................... 2
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM .................................................... 2
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM. ................................................. 5
1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng. ........................................................ 5
Đặc điểm cho vay tiêu dùng. ....................................................................... 6
1.2.3 Những loại hình cho vay tiêu dùng. ................................................... 6
1.2.4 Lãi suất và phương thức cho vay áp dụng cho các khoản cho vay
tiêu dùng. ...................................................................................................... 9
1.2.5 Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. .......................................... 10
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân
hàng thương mại. ........................................................................................... 16
Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng. ............................................... 16
1.3.2 Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng.
.................................................................................................................... 18
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNO&PTNT Đống Đa ....... 20
2.1 Khái quát về chi nhánh NHNO&PTNT Đống Đa ................................. 20
2.1.1 Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy của chi nhánh Đống Đa ... 20
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNO&PTNT Đống Đa . 23
Số dư tiền gửi tại các phòng giao dịch:Đơn vị :triệu đồng ...................... 26
Trong đó ngtệ ................................................................................................. 26
Nợ xấu ............................................................................................................ 26
Trong đó: ngoại tệ .......................................................................................... 26
Nợ xấu ............................................................................................................ 26
Nợ phân theo nhóm nợ ............................................................................. 26
Doanh số cho vay thu nợ trong tháng: ...................................................... 27
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Kết Luận. ................................................................................................................................. 60
Nhận xét của cơ quan thực tập ................................................................................................ 1
Sinh viên :Trần Trọng Nguyên ............................................................................................... 1
Lớp: NHB-CD24 ....................................................................................................................... 1
Khoa: tài chính ngân hàng ....................................................................................................... 1
Đề tài ........................................................................................................................................... 1
Mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Đống Đa ............................................................................................................................. 1
Nội dung nhận xét ..................................................................................................................... 1
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………. .................................................................................................. 1
.................................................................................................................................................... 1
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Lĩnh vực ngân hàng được coi là lĩnh vực quan trọng, là chìa khoá cho sự phát triển của
nền kinh tế. Tuy nhiên, lĩnh vực ngân hàng lại là lĩnh vực nhạy cảm và phức tạp, hoạt động
ngân hàng đòi hỏi người tham gia phải có hiểu biết về chuyên môn và có những kinh nghiệm
nhất định.
Để trở thành một cử nhân kinh tế, mỗi sinh viên không chỉ cần có kiến thức về lý
thuyết mà còn cần những hiểu biết về thực tế. Những kiến thức được học tập, nghiên cứu tại
nhà trường là lý luận căn bản giúp sinh viên có thể nắm bắt, đáp ứng được các đòi hỏi của
công việc. Nhưng thực hiện như thế nào, quy trình cụ thể thế nào thì chỉ có những hoạt động
trong thực tiễn mới có câu trả lời chính xác nhất.

Sinh viên: Trần Trọng Nguyên
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng
bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài
chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần
và số lượng các ngân hàng. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế - xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn
xã hội. Thu nhập từ ngân hàng là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình. Ngân hàng còn
là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối
với nhà nước.
Chính vì tầm quan trọng của ngân hàng mà hầu hết mọi người đều muốn hiểu về ngân
hàng trước hết là một khái niệm đầy đủ, các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức
năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, vấn đề là các yếu tố
trên đang không ngừng thay đổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính, bao gồm cả các công ty
kinh doanh chức khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung
cấp các dịch vụ của ngân hàng và ngược lại, ngân hàng cũng đang mở rộng phạm vi cung
cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư
vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ môi giới khác. Các tiếp cận thận trọng nhất là
có thể xem xét các tổ chức này trên phương diện những loại hình mà chúng cung cấp:”Ngân
hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng
nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiêm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều dịch vụ tài
chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Một số định nghĩa
dựa trên các hoạt động chủ yếu. Ví dụ, luật các tổ chức tín dụng của nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung
cấp các dịch vụ thanh toán”.

hàng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng. Sau chiến tranh thế giới thứ hai,
tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tang trưởng nhanh nhất ở
các nước có nền kinh tế phát triển.
Tài trợ cho dự án
Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên
năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn: Tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành công
nghệ kỹ thuật cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đất,
1.1.2.4 Bảo quản tài sản hộ
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tài sản khác cho
khách hàng trong két (vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két). Ngân hàng thường giữ hộ
những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố hoặc những giấy tờ quan trọng khác của khách hàng
với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện. Dịch vụ này phát triển cùng với nhiều dịch vụ
khác như mua bán hộ các giấy tờ có giá cho khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ.
1.1.2.5 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ thực hiện bảo quản mà
còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho
thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần đến ngân hàng để lấy tiền
mặt mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận
được tiền. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho
khách hàng. Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng,
càng tạo nhiều tiện ích hơn. Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào để nhờ ngân
hàng thanh toán hộ. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức
thanh toán như séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toán mới
bằng điện, thẻ…
1.1.2.6 Quản lý ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp, cá nhân. Nhờ
đó, ngân hàng thường có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng. Do có nhiều kinh

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản
lý tài chính. Vì vậy nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản
lý tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ
thác phát hành, uỷ thác đầu tư… Thậm chí các ngân hàng đóng vai trò là người được uỷ thác
trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng công bố các tài sản, bảo quản
các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính.
Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập
doanh nghiệp.
1.1.2.11 Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách
hàng thoả mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt
đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu,
trái phiếu và các loại chứng khoán khác. Trong một vài trường hợp ngân hàng tổ chức ra
công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới
chứng khoán.
1.1.2.12 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo
việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hoặc gặp rủi ro trong hoạt
động, mất khả năng thanh toán. Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức
công ty bảo hiểm con , ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm
an sinh, tiết kiệm hưu trí.
1.1.2.13 Cung cấp các dịch vụ đại lý
Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn
phòng ở khắp nơi. Nhiều ngân hàng (thường là ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ đại lý cho
các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng
đầu mối trong đồng tài trợ…
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM.
1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng.
Trên thực tế, cho vay tiêu dùng có thể được hiểu một cách rất đơn giản là hoạt động
cho vay của ngân hàng đối với cá nhân và hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng.

nhất là khi họ thấy tình trạng thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc mượn từ ngân hàng.
Hơn nữa khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi suất. Người
tiêu dùng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất (mặc dù rõ ràng
chính lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng đến quy mô số tiền được trả). Trong khi lãi suất
không phải là một trong những yếu tố quan trọng mà hộ gia đình vay tiền quan tâm thì mức
thu nhập và trình độ dân trí lại tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của
người tiêu dùng. Những người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn so với mức thu
nhập hàng năm của mình. Những gia đình mà người chủ gia đình hay người tạo thu nhập
chính có học vấn cao cũng vậy. Với họ, việc vay mượn là một công cụ để đạt được mức
sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp.
1.2.3 Những loại hình cho vay tiêu dùng.
Trong khi số lượng các loại tín dụng tiêu dùng đang ngày càng tăng nhanh thì các loại
hình cũng ngày càng đa dạng, việc phân loại cho vay tiêu dùng cũng có rất nhiều cách. Với
mỗi tiêu thức sẽ đem lại một cách phân chia, chẳng hạn:
1.2.3.1 Phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào mục đích (tiền vay sẽ được
dùng vào việc gì).
Cho vay tiêu dùng cư trú.
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây
dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi
phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí gia đình, giải trí, du lịch,y tế...
1.2.3.2 Phân loại theo hình thức thanh toán (như loại cho vay đó sẽ được
thanh toán làm nhiều lần hay thanh toán một lần khi đến hạn).
 Cho vay tiêu dùng trả góp.
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả các khoản tiền bằng nhau
(bao gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời
hạn cho va. Phương thức này thường được áp dụng cho những món vay có giá trị lớn hoặc

như nhà cửa, quyền sử dụng đất… hoặc là những động sản mà việc nắm giữ nó không thuận
tiện như ô tô, xe máy… Việc thế chấp bằng tài sản cho phép người nhận tài trợ tiếp tục được
sử dụng tài sản trong thời gian vay, tuy nhiên quá trình sử dụng có thể làm biến dạng tài sản,
hơn nữa khả năng kiểm soát tài sản đảm bảo của ngân hàng bị hạn chế. Việc định giá tài sản
đảm bảo cũng là một khó khăn đòi hỏi phải có sự thẩm định kỹ lưỡng, tránh định giá quá
cao gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc định giá quá thấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay của
khách hàng. Tuy nhiên đối với cho vay tiêu dùng thì tài sản đảm bảo cũng không quá lớn
như nhà xưởng, dây chuyền sản xuất… như đối với cho vay kinh doanh.
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản đó
không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng sử
dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làm vật đảm bảo. Chẳng
hạn khách hàng vay tiền mua ô tô, ngân hàng có thể yêu cầu lấy chính chiếc ô tô đó làm vật
bảo đảm, khi khách hàng không có khả năng hoàn trả thì ngân hàng sẽ phát mại ô tô đó để
thu nợ. Để đảm bảo rằng khách hàng sẽ không bán hoặc sử dụng không cẩn thận, làm giảm
giá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua
bảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu tài sản
cho ngân hàng.
1.2.3.4 Phân loại theo phương thức cho vay
Cho vay gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho vay thông
qua những công ty bán lẻ, hội, tổ hợp tác… loại hình này không đòi hỏi ngân hàng phải tiếp
xúc trực tiếp với khách hàng. Ưu điểm của loại hình này là dễ dàng cho phép tăng doanh số
cho vay tiêu dùng, tiết kiệm hơn, giảm được chi phí cho vay, mở rộng quan hệ với khách
hàng và các tổ chức khác đồng thời có sự bảo đảm của tổ chức nên cũng khá an toàn…
Nhưng nó cũng có nhiều hạn chế như khó kiểm soát được khách hàng do không được tiếp
xúc trực tiếp với họ, không tiến hành thẩm định được đối với từng khách hàng trước khi cho
vay…
Cho vay trực tiếp.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực

chặt chẽ các khoản vay.
1.2.4 Lãi suất và phương thức cho vay áp dụng cho các khoản cho
vay tiêu dùng.
Cũng như các khoản cho vay khác, phần lớn các khoản cho vay tiêu dùng được định
giá trên lãi suất cơ bản cộng với mức lợi nhuận cận biên và phần bù rủi ro. Ví dụ, lãi suất
của khoản vay tiêu dùng thanh toán nhiều lần có thể tính theo mô hình thanh toán tổng hợp
chi phí như sau.:
= + + + + + +
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 9
Lãi suất
khoản
vay người
tiêu dùng
phải trả
Chi phí
huy động
vốn cho
vay của
ngân
hàng
Chi phí
hoạt động
khác (gồm
lương của
công nhân
viênNH)
Phần
bù rủi
ro tổn
thất tín

1.2.5 Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.
1.2.5.1 Tiếp nhận hồ sơ xin vay.
Thời điểm tiếp nhận hồ sơ xin vay là thời điểm đầu tiên khách hàng và nhân viên tín
dụng nói chuyện với nhau về khoản vay. Tại đây nhân viên tín dụng phải giúp đỡ khách
hàng lập được một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của ngân hàng tuỳ thuộc mỗi một khu vực
và mỗi loại hình cho vay tiêu dùng vì cần phải có những yêu cầu về giấy tờ và cách lập hồ
sơ theo cách thức khác nhau. Không chỉ dừng lại ở đây, công việc tiếp nhận hồ sơ còn phải
thực hiện Marketing trước khi khách hàng đến với ngân hàng. Chỉ có như thế thì khách hàng
mới hiểu rõ hơn về các sản phẩm của ngân hàng, sẽ có nhiều người hơn chủ động đến với
ngân hàng và công việc hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay cũng đơn giản hơn khi
khách hàng đã biết những thông tin thông qua công đoạn Marketing.
1.2.5.2 Đánh giá một đơn xin vay tiêu dùng.
Đặc điểm và mục đích: yếu tố chính trong việc phân tích cần được xét duyệt 1 đơn xin
vay tiêu dùng là đặc điểm của người đi vay và khả năng thanh toán của họ. Nhân viên tín
dụng phải được bảo đảm rằng những khách hàng vay vốn có ý thức rõ ràng về trách nhiệm
phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ. Thêm vào đó người đi vay phải có mức thu
nhập và tài sản giá trị để đảm bảo rằng họ có khả năng hoàn trả khoản vay.
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với các cá nhân, trong đơn xin vay tiêu dùng thường gồm có: giấy xác nhận là cán
bộ công nhân viên, giấy tờ chứng minh về thu nhập hàng tháng, các giấy tờ liên quan đến tài
sản đảm bảo, các giấy tờ hỗ trợ khác chứng minh về mục đích, nhu cầu sử dụng vốn vay, kế
hoạch trả nợ… Ngân hàng sử dụng các báo cáo này để ước tính nhu cầu vốn, trong đó có
nhu cầu tài trợ, đánh giá khả năng sinh lời và khả năng trả nợ, các thiệt hại có thể xảy ra nếu
khách hàng không trả, hoặc không trả đầy đủ, giá trị các tài sản có thể phát mại khi cần
thiết…
Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của những người đi vay được bộc lộ thông
qua mục đích của việc vay tiền. Cán bộ tín dụng phải hỏi xem khách hàng sẽ dùng khoản
tiền vay vào việc gì. Liệu mục đích đó có phù hợp với mục đích cho vay của ngân hàng
không. Có bằng chứng nào chứng tỏ khách hàng sẽ không hoàn trả khoản vay đó không.

Hoạt động đảo nợ: các cán bộ tín dụng rất nhạy cảm với những bằng chứng về việc
quy mô của các khoản nợ tăng so với thu nhập hàng năm, hàng tháng của khách hàng. Cũng
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
như đối với tình trạng số dư của tài khoản thẻ tín dụng tăng nhanh hay tình trạng séc phát ra
bị gửi trả lại, việc đảo nợ theo kiểu vay tiền từ người này để trả cho người kia bị hầu hết các
ngân hàng phản đối.
Làm thế nào để hoàn thiện một đơn xin vay tiêu dùng: Một đơn xin vay tiêu dùng
không thể luôn hoàn hảo trong mọi tình huống với mọi đối tượng khách hàng, những rủi ro
và các tổn thất có thể xảy ra ngay từ khi khách hàng lập đơn xin vay. Các ngân hàng chỉ có
thể cố gắng hoàn thiện một đơn xin vay tiêu dùng bằng cách sử dụng từng mẫu đơn xin vay
tiêu dùng đối với từng loại hình tiêu dùng riêng biệt đã được phân loại một cách phù hợp
nhất với tình hình kinh tế – xã hội ở địa phương. Với cố gắng càng chi tiết càng tốt sẽ góp
phần hoàn thiện đơn xin vay tiêu dùng, tuy nhiên điều này không hẳn đã tốt, khách hàng có
thể sẽ thấy phiền lòng vì điều này và đối với một ngân hàng lơn sẽ rất khó để thiết lập các
mẫu đơn hoàn hảo cho từng chi nhánh của mình trên các địa phương khác nhau.
1.2.5.3 Thu thập các thông tin khác có liên quan.
Những thông tin qua hồ sơ xin vay của khách hàng là chưa đủ để ngân hàng có thể
quyết định có cho vay hay không đặc biệt là đối với các khoản vay tiêu dùng có rủi ro cao.
Chính vì thế mà ngân hàng cần phải thu thập thêm các thông tin để đánh giá chính xác được
chất lượng tín dụng trước khi cho vay. Ngân hàng có thể có được các thông tin khác về
khách hàng thông qua mối quan hệ lâu dài, thông qua nguồn thông tin từ các ngân hàng
khác, thông tin từ địa phương, thông tin từ các tổ chức mà cá nhân đó tham gia…
Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin khác:
 Phỏng vấn trực tiếp là rất quan trọng, bao gồm việc gặp gỡ trực tiếp giữa ngân hàng
và người vay vốn: thăm quan nhà riêng, văn phòng, nói chuyện với giám đốc và người lao
động về cá nhân xin vay vốn, xem xét vật thế chấp… phỏng vấn trực tiếp giúp cán bộ ngân
hàng loại trừ các báo cáo “ma”, cảm nhận cái đang diễn ra…
 Mua hoặc tìm kiếm thông tin thông qua các trung gian (qua các cơ quan quản lý, qua
các bạn hàng, chủ nợ khác của người vay, qua các trung tâm thông tin và tư vấn…). Rất

 Đánh giá tài sản của khách hàng: Ngân hàng thường yêu cầu các khách hàng cá nhân
cung cấp cho ngân hàng những thông tin về tài sản của họ. Các thông tin về tài sản cho thấy
quy mô, chất lượng tài sản, khả năng quản lý tài sản của khách hàng. Hơn nữa tài sản (tất cả
hoặc một phần) của khách hàng luôn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng
thu hồi nợ khi khách hàng mất khả năng sinh lời.
 Đánh giá các khoản nợ: nợ của người vay có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức
khác nhau, về thời gian, gồm nợ ngắn hạn (vay ngắn hạn) và nợ trung và dài hạn (vay trung
và dài hạn); Ngân hàng cũng quan tâm đến nợ quá hạn của khách hàng và các nguyên
nhân… để có thể đánh giá chính xác hơn về khách hàng.
Sau khi đánh giá từng mặt của cá nhân vay vốn, trong cho vay tiêu dùng đối với cá
nhân và hộ gia đình rất cần thiết phải có hệ thống tính điểm và các tỷ lệ để tổng hợp thông
tin và đưa ra một kết luận về năng lực của khách hàng.
Hệ thống tính điểm đối với tín dụng tiêu dùng.
Hệ thống tính điểm tín dụng có ưu điểm là có thể nhanh chóng giải quyết một số
lượng lớn các yêu cầu mà không cần dùng nhiều sức người, điều đó có thể sẽ giảm chi phí
hoạt động; và đó có thể là cách đánh giá có hiệu quả thay thế việc sử dụng những cán bộ tín
dụng thiếu kinh nghiệm. Điều này giúp giảm bớt những khoản nợ khó đòi. Nhiều khách
hàng cũng muốn những lá đơn của họ được xem xét nhanh chóng thông qua một hệ thống
tính điểm tự động. Thông thường khách hàng gọi điện về một khoản vay và trong vòng vài
phút ngân hàng sẽ liên lạc với văn phòng tín dụng để có được hồ sơ của khách hàng qua hệ
thống nối vi tính nối mạng và sẽ có được quyết định nhanh chóng.
Hệ thống tính điểm tín dụng thường dựa trên cơ sở các mô hình đặc biệt hoặc một số
kỹ thuật có liên quan, trong đó một vài biến số sẽ được kết hợp lại để đánh giá về điểm số
cho mỗi lá đơn. Nếu lá đơn đó đạt mức điểm giới hạn thì nó gần như sẽ được thông qua trừ
trường hợp có những thông tin không bình thường. Ngược lại nếu lá đơn đó đạt điểm thấp
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hơn điểm giới hạn thì lá đơn đó đã gần như bị bác bỏ trừ trường hợp có yếu tố giảm nhẹ.
Những biến số quan trọng nhất được dùng trong hệ thống này là xếp loại chất lượng tín
dụng, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, số người ăn theo, số nhà cửa sở hữu, thu nhập ròng, có

và các điều kiện nộp phải được thể hiện trong hợp đồng tín dụng.
 Thời hạn tín dụng: Thời hạn tín dụng thường được xác định cụ thể (ngày, tháng,
năm) và ghi trong hợp đồng tín dụng, là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cho khách
hàng một khoản tín dụng. Thời hạn tín dụng có thể được tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của
ngân hàng được phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về. Thời hạn tín dụng có
thể là thời gian mà khi kết thúc, ngân hàng sẽ xem xét lại quan hệ tín dụng với khách hàng
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(có khoản cho vay không xác định trước thời hạn). Thời hạn tín dụng có thể chia thành thời
gian đầu tư, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ; thời gian trả nợ có thể được chia thành
nhiều kỳ hạn nợ nhỏ.
 Các loại đảm bảo: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ các loại đảm bảo (nếu có) cho các
khoản tín dụng (kèm theo các hợp đồng phụ). Các nội dụng quan trọng liên quan đến các
đảm bảo như quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặc bán, định giá, bảo hiểm, người bảo
quản, quyền sử dụng đối với các đảm bảo… đều phải được xác định và ghi rõ trong hợp
đồng tín dụng.
 Giải ngân: Hợp đồng tín dụng thường xác định các điều kiện và kỳ hạn giải ngân.
Thường các khoản cho vay nhỏ và trong thời gian ngắn, ngân hàng cấp tiền vay vào đầu kỳ.
Đối với các khoản vay lớn và trong thời gian dài, ngân hàng cấp tiền theo nhiều kỳ hạn và
với các điều kiện cụ thể của mỗi lần cấp vốn.
 Điều kiện thanh toán: bao gồm thanh toán tiền gốc và lãi. Ngân hàng và khách hàng
thoả thuận về cách thức thanh toán lãi và gốc (ngày trả, cách trả).
 Các điều kiện khác: Bao gồm thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng về ưu tiên
thanh toán, kiểm soát vật thể chấp và các hoạt động khác của người vay, phong toả tài sản,
điều kiện và phương thức phát mại tài sản, báo cáo định kỳ, phạt vi phạm hợp đồng…
1.2.5.6 Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng.
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền
hoặc thanh toán tiền hộ cho khách hàng như đã thoả thuận. Kèm theo việc cấp tín dụng, ngân
hàng kiểm soát khách hàng: sử dụng tiền vay có đúng mục đích, đúng tiến độ hay không,
quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn

Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng, với tầm quan trọng và quy
mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng được xây dựng và hoàn
thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng. Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài
trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân
hàng. Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa
ra trong chính sách tín dụng của ngân hàng như:
 Chính sách khách hàng
 Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng.
 Lãi suất và phí suất tín dụng.
 Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ.
 Các khoản đảm bảo.
 Chính sách đối với các tài sản có vấn đề.
Hoạt động cho vay tiêu dùng là một trong những lĩnh vực chịu điều chỉnh mạnh mẽ từ
chính sách tín dụng của ngân hàng. Một ngân hàng chỉ có thể mở rộng hoạt động cho vay
tiêu dùng khi có mục tiêu mở rộng rõ ràng được thể hiện như một cương lĩnh trong chính
sách tín dụng. Tại chính sách tín dụng, các mục tiêu đã được cụ thể hoá thành hoạt động của
ngân hàng.
1.3.1.2 Hoạt động Marketing của ngân hàng.
Trong mỗi giai đoạn, mỗi ngân hàng đều có một chiến lược Marketing riêng biệt phù
hợp với những điều kiện hiện tại. Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, ngân hàng có thể nắm
bắt toàn bộ các thông tin về môi trường kinh doanh, về khách hàng trên cơ sở này, các ngân
hàng sẽ sử dụng một cách linh hoạt, mềm dẻo các chính sách để thoả mãn tốt nhất nhu cầu
của khách hàng từ đó mà đạt được mục tiêu đề ra. Lĩnh vực cho vay tiêu dùng là một xu
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hướng mới, đặc biệt là đối với Việt Nam, chính vì thế mà công tác Marketing tốt sẽ quyết
định sự thành công của việc mở rộng cho vay tiêu dùng.
1.3.1.3 Mạng lưới của ngân hàng.
Trong điều kiện ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, thì
việc một ngân hàng hiện hữu ngay trong nhà khách hàng là điều đã trở nên bình thường. Tại

Ngay trong hoạt động cho vay tiêu dùng cũng cần sự đa dạng hoá, khách hàng có thể
tìm đến với ngân hàng để thực hiện một hay nhiều mục đích tiêu dùng nếu ngân hàng đó có
một danh mục đa dạng các hình thức cho vay tiêu dùng khác nhau.
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.1.5 khả năng đánh giá các khoản vay.
Một ngân hàng với khả năng thẩm định, phân tích tốt các khoản vay có thể giúp ngân
hàng loại bỏ được những khoản cho vay có vấn đề và giảm thiểu được những trường hợp từ
chối những khoản vay tốt. Hoạt động cho vay tiêu dùng là loại hình chứa nhiều rủi ro và khó
đánh giá nhất, tuy nhiên nếu có thể đánh giá chính xác được mức độ rủi ro của các khoản
vay, ngân hàng có thể tăng đáng kể trong số lượng cũng như doanh số các khoản vay.
1.3.2 Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân
hàng.
1.3.2.1 Môi trường chính trị.
Quy định về hoạt động cho vay ảnh hưởng rất lớn đến danh mục cho vay của ngân
hàng, bởi vì danh mục cho vay có vai trò rất lớn đối với trạng thái rủi ro và an toàn trong
hoạt động ngân hàng. Chính vì vậy theo luật, có một số hạn chế nhằm đảm bảo công bằng,
an toàn. Tuy nhiên điều gây khó khăn cho các ngân hàng chính là từ những quy định chung
chung. Nhiều khi, trong mỗi thời kỳ, với mỗi mục tiêu phát triển kinh tế khác nhau, các
chính sách có thể thay đổi, gây những tác động không nhỏ tới các hoạt động ngân hàng nói
chung và việc mở rộng cho vay tiêu dùng nói riêng.
Ngoài ra thì tình hình an ninh, trật tự xã hội... cũng có những ảnh hưởng nhất định đến
việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Chẳng hạn, tình hình an ninh, trật tự xã hội
tốt thì người dân có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn là dự phòng cho sự kiện bất thường, từ đó
ngân hàng có thể mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng trong một xu hướng tiêu dùng tăng
cao.
1.3.2.2 Môi trường dân cư.
Mỗi một địa phương có một đặc điểm riêng về nhân khẩu, Đó là độ tuổi trung bình,
thu nhập bình quân, trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng... Đối với hoạt động cho vay tiêu
dùng thì môi trường nhân khẩu có ảnh hưởng rất lớn. Theo những nghiên cứu về ảnh hưởng

Trong một môi trường ngày càng có nhiều sự cạnh tranh như thời đại ngày nay thì sự
thành công chỉ có thể có khi đã là người chiến thắng trong cạnh tranh. Với việc hàng loạt các
ngân hàng với quy mô khác nhau đang ngày càng chú ý hơn tới lĩnh vực cho vay tiêu dùng
như một nguồn lợi nhuận không thể thiếu trong tương lai thì hiển nhiên mức độ cạnh tranh
trong lĩnh vực này đang ngày càng tăng lên. Để có thể mở rộng được hoạt động cho vay tiêu
dùng, các ngân hàng phải liên tục thay đổi chính bản thân mình nhằm tăng cường sức cạnh
tranh.
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
NHN
O
&PTNT Đống Đa
2.1 Khái quát về chi nhánh NHN
O
&PTNT Đống Đa
2.1.1 Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy của chi nhánh Đống Đa
2.1.1.1 Quá trình phát triển.
Năm 1998,hệ thống Ngân hàng chuyển đổi từ một cấp sang hai cấp.Từ đó,cùng với
cơ chế quản lý mới của hệ thống NH và những nhu cầu mới trong cơ chế thị trường như
tiết kiệm,đầu tư gia tăng,hệ thống NH ngày càng được mở rộng và phát triển.NHNo &
PTNT Việt Nam là một trong những NH có mạng lưới chi nhánh cấp 1 được thành lập
theo QĐ/27/06/1988 của Tổng Giám Đốc NHNo & PTNT Việt Nam trên cơ sở tách
chuyển từ NHNo Thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn cho đầu tư,phát triển
kinh tế thủ đô, đặc biệt thong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Chi nhánh NHNo & PTNT Đống Đa là chi nhánh cấp II của NHNo & PTNT Hà
Nội được thành lập năm 2000,nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trên dịa bàn và
góp phần mở rộng quy mô hoạt động của NHNo & PTNT Hà Nội,trụ sở chính đặt tại 154
Tôn Đức Thắng.Từ ngày 1/04/2008 chi nhánh ngân hàng đã chuyển sang mô hình ngân
hàng cấp I trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam,trụ sở chính dặt tại 3/37 Đê La Thành-

thưởng, thông tin tiếp thị,quản trị chi nhánh.
Nhiệm vụ:
+Nghiệp vụ hành chính nhân sự
+Nghiệp vụ Marketing
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Sinh viên: Trần Trọng Nguyên 21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+Xây dựng chiến lược khách hàng,đề xuất chính sách và có kế hoạch từng bước
mở rộng quan hệ tín dụng với các Doanh nghiệp, hộ sản xuất ,khách hàng cá nhân trên
địa bàn.
+Tiếp nhận thẩm định và trực tiếp cho vay các dự án và chương trình vay vốn của
các doanh nghiệp,khách hàng cá nhân theo quy định của ngân hàng TW,cũng như của
ngân hàng cấp trên.
+Thường xuyên phân tích,kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp vay vốn,phân loại nợ…..để tìm biện pháp thu hồi nợ đúng hạn.
+Lập báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của lãnh đạo.
+Thực hiện các nhiệm vụ khác của lãnh đạo chi nhánh giao.
Phòng Kế toán ngân quỹ: 11 đồng chí có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức thực hiện
chế độ hạch toán kế toán ,quản lý tài chính,kinh doanh dịch vụ theo quy định của NHNo
&PTNT Việt Nam và pháp luật hiện hành.
+Thực hiện nghiệp vụ Kế toán_Ngân quỹ:
Trực tiếp hạch toán kế toán ,hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của
NHNo & PTNT Việt Nam.
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,quyết toán kế hoạch thu,chi tài chính đối với chi
nhánh trên địa bàn để trình ngân hàng cấp trên phê duyệt.
Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dụng theo quy định
Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán ,quyết toán và câc báo cáo
theo quy định.
Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status