M
ÔGIÁ
O
Ô
N
T
I
ỆỆ
T
Tuần1 TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
1. Mục tiêu nhiệm vụ -
1/ Đọc trôi chảy bức thư
-Đọc đúng các từ ngữ câu đoạn bài. - Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy
hy vọng, tin tưởng
2/ Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các
cường quốc năm châu …
-Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào học sinh Việt Nam,
những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt
Nam mới
3/ Học thuộc lòng một đoạn thơ
2. Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng
3. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài
Trong môn tiếng việt lớp 5, các em sẽ được
học về 5 chủ điểm: -
-Việt Nam Tổ quốc em
-Cánh chim hòa bình
mình không hiểu mà SGKkhông giải nghĩa để giải
nghĩa cho các em
HĐ 4:GV đọc diễn cảm toàn bài
HS lắng nghe
HS dùng viết chì đánh dấu đoạn theo
hướng dẫn
HS nối tiếp nhau đọc đoạn
1-2 HS đọc cả bài
Cả lớp đọc thầm chú giai trong SGK
-HS lắng nghe
Tìm hiểu bài :
HĐ 1:Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1
GV tổ chức cho HS đọc và tìm hiểu nội dung
H:Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường khác
HĐ2: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 2
H-:Sau CM tháng 8nhiệm vụ của toàn dân là gì
?
H: Học sinh có nhiệm vụ gì trong công cuọc
kiến thiết đó
giọng, cách ngắt đoạn
. Đoạn 1: luyện đoạn từ Nhưng sung sướng
hơn…các em nghĩ sao?
. Đoạn 2:Luyện đọc từ Sau 80 năm …đến của
các em HĐ2: Hướng dẫn Hs học thuộc lòng HS dùng viết chì đánh dấu đoạn cần
luyện đọc
-HS nghe GV hướngdẫn cách đọc và
luyện đọc Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
Học đoạn thư từ “sau 80 năm đến ở công
học tập của các em”
Chi HS thi học thuộc lòng đoạn thư
GV nhận xét, khen những HS đọc hay,
thuộc lòng nhanh
cấu tạo của bài văn tả cảnh. Để thấy được bài văn tả
cảnh có gì khác với những bài văn miêu tả các em đã
học, chúng ta cùng đi vào bài học
(GV ghi đề bài lên bảng )
-HS lắng nghe
2. Nhận xét
HĐ 1:Hướng dẫn HS làm bài 1-Cho HS đọc yêu
cầu của bài tập 1.
-GV giao việc: Các em có 3 việc cụ thể cần thực
hiện: . Đọc văn bản Hoàng hôn trên sông Hương
. Chia đoạn văn bản đó
Xác định nội dung của từng đoạn
-Tổ chức cho học sinh làm việc
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại:bài văn có 3 phần và có 4
đoạn
Phần mở bài: Từ đầu đến …yên tĩnh này:Giới thiệu
đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
Phần thân bài Gồm 2 đoạn
+Đoạn 1: Từ mùa thu đến hai hàng cây. Sự đổi thay
sắc màu của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến
lúc tối hẳn
+Đoạn 2: Từ phía bên sông cho đến chấm dứt: Hoạt
đông của con người từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố
lên đèn
. Phần kết bài: Câu cuối của bài. Sự thức dậy của
Huế sau hoàng hôn
HĐ2:Hướng dẫn học sinh làm BT2
Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
GV giao việc:
HS ghi kết quả vào vơz
HS đọc
HS nhận việc
-HS làm việc theo cặp
HS đại diện lên trình bày
của Huế rồi tả từng cảnh
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa giới thiệu
màu sắc bao trùm rồi mới tả cảnh cụ thể màu sắc của
từng vật
. Sự khác nhau: +Bài Hoàng hôn trên sông Hương
tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian cụ thể tả cảnh
người từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn, lên đèn
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ
phận của cảnh
-Cho HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả
cảnh
. Các em đọc thầm bài nắng trưa
Nhận xét cấu tạo của bài văn
-Ch o học sinh làm bài
-Cho HS trình bày kết qua
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng Bài văn gồm 3
phần
Phần mở bài: (Câu văn đầu ) Lời nhận xét chung về
nắng trưa
. Phần thân bài Tả cảnh nắng trưa: 4 đoạn
+Đoạn 1:Từ buổi trưa đến lên mãi:Cảnh nắng trưa
dữ dội
+Đoạn 2: tiếp theo đến khép lại:Nắng trưa trong
tiếng võng và câu hát ru em
+Đoạn 3: tiếp theo đến lặng im: Muôn vật trong nắng
+Đoạn 4; tiếp theo đến chưa xong: Hình ảnh người
mẹ trong nắng trưa
. Phần kết bài: Lời cảm thán: tình thương yêu mẹ của
con 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS nhận việc.
- HS làm bài
3đến 4 HS trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
-HS ghi lại nội dung cô dặn để về
nhà thực hiện
Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA
A. Mục tiêu, nhiệm vụ
1-Giúp học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
B. Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1
-Bút dạ +2, 3 tờ giấy phiếu phô tô các bài tập
C. Các hoạt động dạy học
Ho
ạ
t đ
ộ
ng c
ủ
a giáo viên
Ho
ạ
t đ
ộ
ng c
ủ
a h
vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm
-Tổ chức cho HS làm Bài tập -Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/Xây dựng: làm nên công trình kiến trúc
theo kế hoặch nhất định
Kiến thiết là xây dựng theo một qui mô lớn
Như vậy xây dựng và kiến thiết cùng có
nghĩa chung là làm nên một công trình
Vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều khắp
Vàng hoe: có màu vàng nhạt tươi và ánh lên
Vàng lịm: có màu sẫm đều khắp trông rất
hấp dẫn
Như vậy 3 từ trên đều chỉ màu vàng nhưng
mỗi từ thể hiện một sắc thái ý nghĩa khác
nhau
HĐ2 Hướng dẫn HS làm BT2 (7)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV giao việc:
a/ Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây
dựng cho nhau xem có được không?Vì sao ?-
b/ Các em đ
ổ
i v
ị
trí các t
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-
C
ả
l
ớ
p l
ắ
ng nghe
hoe, vàng lịm cho nhau xem có được không ?Vì
sao ?-
-Cho HS làm bài (Nếu làm theo nhóm thì GV
phát giấy đã chuẩn bị trước )
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a/Có thể thay thế hai từ xây dựng và kiến
thiết cho nhau vì chúng có nghĩa giống nhau
hoàn toàn là xây dựng đất nước
b/Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thể thay đổi cho nhau được vì nghĩa của
các t
ồ
ng ngh
ĩ
a
3 HS đọc thành tiếng-
-Cả lớp đọc thầm
-
HS tìm ví d
ụ4. Luyện tập
HĐ1: Hướng dẫn hs làm bài tập 1 (5)
-Cho HS đọc yêu cầu BT1 + đọc
Đoạn văn
-GV giao việc: Các em xếp những từ in đậm
thành nhóm từ đồng nghĩa sau khi giải nghĩa
từng từ để thấy được sự đồng nghĩa `
-Cho hs làm bài tập. GV dán lên bảng đoạn
văn đã chuẩn bị trước
-Cho HS trình bày
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Từ việc hiểu nghĩa của từng từ ta thấy bốn từ
in đậm trong đoạn văn được xếp thành hai nhóm
đồng nghĩa là:
Nước nhà, non sông
Hoàn cầu, năm châu
Hướng dẫn hs làm BT2
Cho HS đọc kĩ BT 2, xác định yêu cầu của
-Hoàn cầu là toàn thế giới
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
HS giải nghĩa từ đẹp là có hình thức
hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc
biệt, làm mọi người thích ngắm nhìn hoặc
khâm phục
-To lớn là to và lớn
-Học tập là học thu nhận kiến thức để
hiểu biết
-HS làm theo cặp viết ra giấy nháp
những từ tìm được
3 cặp làm bài trên phiếu
-Đại diện 3 cặp đem lên bảng phiếu bài
làm của cặp mình
-Lớp nhận xét
1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-2 hs lên bảng trình bày bài làm của
mình
-Con búp bê rất xinh được mặc bộ quần
. Từ đồng nghĩa với từ học tập là học hành,
học hỏi, học việc
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc: Emhãy chọn 1cặp từ đồng
nghĩa ở BT2 và đặt câu với cặp từ đó
Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG
A. Mục tiêu, nhiệm vụ
1 Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi bức
tranh bằng 1, 2 câu. HS kể được từng đoạn và toàm bộ câu chuyện
2 -Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước, có lý tưởng, dũng cảm
bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
B. Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa truyyện trong SGK (phóng to -nếu có )
-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta
có biết bao tấm gương sáng ngời, biết bao người đã
sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc
Trong tiết kể chuyện hôm nay cô sẽ kể cho các
em nghe về một thanh niên sớm tham gia CM. Anh
hy sinh khi mới 17 tuổi. Anh là ai ?Các em hãy
lắng nghe côkể (GV ghi đề bài lên bảng )
-HS lắng nghe
HĐ 1:GV kể lần 1(không sử dụng tranh )
-Giọng kể: chậm, rõ, thể hiện sự trân trọng tự
hào
-GV giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật
sư, thành niên, Quốc tế ca
HĐ 2:GV kể lần 2 (Sử dụng tranh )
minh. Anh được cử ra nước ngoài học tập.
. Tranh 2:Về nước, anh được giao nhiệm vụ
chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ
chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển
. Tranh 3: Lý TỰ Trọng rất nhanh trí, gan dạ và
bình tỉnh trong công việc
. Tranh 4:Trong một buổi mít tinh, anh đã bắt
ch
ế
t tên m
ậ
t thám, c
ứ
u đ
ồ
ng chí và b
ị
gi
ặ
c b
ắ
t-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-GV nhận xét khen những bạn kể hay
giảng
-1 HS kể đoạn 1
1 HS kể đoạn 2
-1 HS kể đoạn 3
-2 HS thi kể cả câu chuyện
-Lớp nhận xét
HĐ 1: gv gọi ý cho HS tự nêu câu hỏi
-Các em có thể đặt câu hỏi để trao đổi về nội
dung câu chuyện
HĐ2: GV đặt câu hỏi cho HS (Chỉ khi nào HS
không tự đặt câu hỏi ). Các câu hỏi có thể là:
H:Vì sao các người coi ngục gọi Trọ
ng là “Ông
Nhỏ “?
H:Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì ?
H:Vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn khi anh chưa
đến tuổi vị thành niên ?
-1 vài HS đặt câu hỏi, HS còn lại trả
lời câu hỏi -Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ mà
-HS ghi lại lời dặn của GV
Tập làm văn Luỵên tập tả cảnh
(Một buổi trong ngày )
1Mục tiêu, nhiệm vụ
1Từ việc phân tích cách quan sát và chọn lọc chi tiết rất đặc sắc của tác giả trong bài Buỏi sớm
trên cánh đồng. HS hiểu thế nào la quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh
Biết trình bày rõ ràng về những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
2. Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ +tranh ảnh cảnh cánh đồng vào buổi sớm
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
. HS 1:Emhãy nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ ở tiết tập làm văn trước
. HS2:Phân tích cấu tạọ của bài văn Nắng
trưa
GV nh
ậ
n xét
1 HS nhắc lại.
-1 HS phân tích cấu tạo của bài văn Nắng
trưa: Gồm 3 phần
Các em đã nắm được cấu tạo của một bài
văn tả cảnh qua tiết học tập làm văn trướ
c.
Hôm nay, qua việc phân tích bài Buổi sớm
(mát lạnh, ướt lạnh …. )
c/Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả(Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên
chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai
của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép
Thủy làm bàn chân nhỏ bé của em ướt lạnh
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
(15)
Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao việc: Các em phải nhớ lại những
gì đã quan sát được: cảnh một cánh đồng,
nương r
ẫ
y đư
ờ
ng ph
ố
…vào m
ộ
t bu
ổ
i
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu
+đoạn văn
-HS nhận việc
-Cho HS trình bày kết qua
-GV nhận xét +khen những HS quan sát
chính xác, cách diễn đạt độc đáo, cách trình
bày rõ ràng biết lập dàn ý “
-HS dùng viết chì gạch dưới chi tiết thể
hiện sự quan sát tinh tế của tác giả -1 HS đọc to, lớp đọc thầm
HS nhận việc
-HS quan sát tranh ảnh
-HS có thể đem nội dung mình đã quan
đưởc nhà sắp xếp lại, có thể ghi lại những gì
đã quan sátđược và lập dàn ý
-Một số em trình bày
Dàn ý
-Mở bài: Em có dịp quan sát cảnh đường
phố nơi em ở vào lúc sáng sớm
-Thân bài: Đường phố dài hun hút, không
một bóng người chỉ có một vài chiếc xe ba
gác máy, chở hàng ra chợ phóng trên đuờng,
tiếng nổ đinh tai nhức óc, lâu lâu co một một
chiếc xe buýt chạy từ bến về chợ, xe không
một bóng hành khách
-Tiếng chổi quét của các công nhân vệ
sinh vang lên quèn quẹt
ậ
p làm văn t
ớ
i LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ dong nghĩa
1>Mục tiêu,nhiệm vụ
1-Tìm đựoc nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
2-Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn từ đó biết cân nhắc
lựa chọn từ thích hợp với câu, đoạn văn cụ thể.
2 Đồ dùng dạy học
-Bút dạ +bảng phụ hoặc phiếu phô to nội dung BT1+BT3
-Một vài trang từ điển được phô tô
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thế nào là từ đồng nghĩa ?Thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn ?Thế nào là từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
-Làm lại bài tập 2 phần luyện tập của tiết
trước
GV nhận xét
-Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một
sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất
HS đọc yêu cầu BT3
-GV giao vịệc: Các em:
. Đọc đoạn văn
. Dùng bút chì gạch những từ cho trong
ngoặc đơn mà theo em là sai, chỉ giữ lại từ theo
em là đúng
-Cho HS làm bài
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm việc theo nhóm, viết các từ tìm
đựoc vào phiếu
Đại diện các nhóm dán phiếu đã làm lên
bảng lớp
Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
HS chú ý lắng nghe
HS làm bài cá nhân
1 số HS đọc câu của mình đặt
Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu +đọc đoạn văn Cá hồi
vượt thác. Cả lớp đọc thầm
-HS làm cá nhân
HS trình bày
Lớp nhận xét
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại Các từ đúng cần để
lại lần lượt là: điên cuồng, tung lên, nhô lên,
Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa
Là ngày khai trường đầu tiên sau khi nước
ta giành độc lập
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm
cho nước nhà theo kịp các nước khác trên
hoàn c
ầ
u
Có những em sinh ra và lớn lên ở thành phố.
Có những em sinh ra và lớn lên ở một vùng
quê. Nơi nào trên đất nước ta cũng đều có vẻ
đẹp riêng của nó. Hôm nay cô đưa các emvề
thăm làng quê Việt Nam qua bài Quang cảnh
làng m
ạ
c ngày mù
a
HS lắng nghe
Đ1:GV đọc cả bài một lượt
Cần đọc với giọng chậm rãi, dịu dàng
Nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng: Vàng
xuộm, vàng hoe, ……
HĐ2:HS đọc đoạn nối tiếp
GV chia đoạn: 4 đoạn
. Đ1:Từ đầu đến Nắng nhạt ngã màu vàng hoe
-2 HS đọc cả bài 1 HS đọc to phần giải nghĩa trong SGK. Cả
lớp đọc thầm.
-1 đến 2 HS giải nghĩa từ
-Cho HS đọc đoạn bài văn
và trả lời câu hỏi 1
H:Nhận xét cách dùng một từ chỉ màu vàng để
thấy tác giả quan sát tinh và dùng từ rất gợi cảm
H: Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng
quê ngày mùa ?
H:Những chi tiết nào nói về con người trong
cảnh ngày mùa ?
H:Các chi tiết trên làm cho bức tranh làng quê
như thế nào ?
H:Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha
thiết của tác giả đối với quê hương ?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, đọc lướt bài
văn
-lúa—vàng xuộm
-nắng –vàng hoe
xoan –vàng lịm
……….
Lúa –vàng xuộm gợi cho em một cảm giác:
lúa đã chín có màu vàng đậm
-Cho HS thi đọc cả bài
-GV nhận xét +khen HS nào đọc hay hơn
-HS dùng viết chì gạch trong SGK
-HS lắng nghe cách nhấn gịong, ngắt giọng.
-Nhiều HS đọc -2 HS đọc diễn cảm đoạn văn
-2 HS thi đọc cả bài
-Lớp nhận xét
H:Nội dung chính của bài văn
Nhận xét tiết học +Khen những HS học tốt
Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn đã
học+chuẩn bị bài nghìn năm văn hiến
Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa
ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê
-Giới thiệu nội dung chính của bài chính
tả. Bài thơ nói lên niềm tự hào của tác giả về
truyền thống lao động cần cù, chịu thương
chịu khó, kiên cường bất khuất của dân tộc
Việt Nam. Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt
Nam tươi đẹp
-Luyện viết những từ HS dễ viết sai: dập
dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn
-GV nhắc HS quan sát cách trình bày bài
thơ theo thể thơ lục bát
HĐ2: GV đọc cho HS viết (16)
-GV đọc từng dòng cho HS viết
HĐ3: Chấm, chữa bài (4’)
-GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung về ưu khuyết điểm
của các bài chính tả đã chấm
-HS lắng nghe cách đọc
-Chú ý lắng nghe nội dung của bài chính
tả
-Tổ chức cho HS làm bài:
. GV dán BT2 đã chuẩn bị trước lên bả
ng
chia nhóm và giao công việc cho từng nhóm
. GV nêu cách chơi: Mỗi nhóm 3 em. 3 em
trong nhóm nối tiếp nhau, mỗi em điền một
tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lần lượt
như vậy cho đến hết bài. Thời gian 2’ từ khi
co lệnh
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HĐ2:Hướng dẫn HS làm BT2 (5’)-GV
giao việc: Các em có 3 việc cụ thể:
,Một là: phải chỉ rõ đứng trước I,e,ê, thì
phải viết k hay c?.
. Hai là: Đứng trước i e ê phải ghi g hay
ngh ?
-Tổ chức cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng -Cho HS nhận việc
TUẦN 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
1—Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về tổ quốc
2 Biết đặt câu với những từ ngữ nói về tổ quốc
2. Đồ dùng học tập
-Bút dạ +một vài tờ phiếu
-Từ điển
3. Các hoạt động dạy –học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ: xanh, đỏ,
trắng, đen và đặt câu với 4 từ tìm được
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. Những từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc là: quê hương, đất nước, quố
c gia, giang sơn,
nước non ….
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 (7’)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc:
. Các em hãy tra từ điển và tìm những từ chứa tiếng quốc
có nghĩa là nước
Ghi những từ vừa tìm được vào giấy nháp hoặc vở BT-
Cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét +chốt lại những từ đúng: quốc gia, quốc
thi
ề
u, qu
ố
c phòng, qu
ố
c khánh, qu
ố
c s
ử
…HĐ4: Hướng dẫn HS làm BT4(7’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét chung
. HS1:làm BT
HS2 làm BT
HS3 làm BT
Để giúp các em khắc sâu kiến thức về từ đồng
nghĩa, bài học hôm nay sẽ đưa ra một số bài tập để
các em luyện tập. Sau đó, các emvận dụng những
hiểu biết về từ đồng nghĩa để viết đoạn văn sao cho
sinh đ
ộ
ng h
ấ
p d
ẫ
n -HS lắng nghe
HĐ1:Hứong dẫn HS làm BT1 (7’)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc:
Các em đọc đoạn văn đã cho .
. Tìm những từ đồng nghĩa có trong đoạn văn đó .
Emnhớ dùng viết chì gạch dưới những từ đồng nghĩa
trong SGK
-Cho HS làm bài .
nghĩa trong đoạn văn
-Một số HS trình bày kết quả .
-Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm .
- HS làm việc cá nhân. Từng em
xếp các từ đã ch o thành từng nhóm từ
đồng nghĩa .
- HS trình bày .
-Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở .
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm .
- HS nhận việc .
- HS làm bài cá nhân .
-Một số HS trình bày kết quả bài
làm .
-Lớp nhận xét .
-Cho HS đọc yêu cầu BT3.
- GV giao việc: Các em viết một đoạn văn khoảng
5 câu trong đó có dùng một số từ đã nêu ở BT2
-Cho HS làm bài .
-Cho HS trình bày kết quả và khen những HS viết
đo
ạ
n văn hay
- GV nhận xét tiết học .
-Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét chung
2 HS lần lựợt đọc lại bài viết của mình
Trong tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em
biết lập dàn ý chi tiết tả cảnh một buổi trong
ngày từ những điều đã quan sát được . Sau đó,
các em se tập chuyển một phần trong dàn y
thành m
ộ
t văn t
ả
c
ả
nh
- HS lắng nghe
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 (11’)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
. Các em đọc bài văn Rừng Trưa và bài Chiều
Tối
. Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài
văn . Vì sao em thích ?
- Cho HS làm bài .
- Cho HS trình bày .
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm BT2(17’)
-Ch HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
. Các em xem lại dàn bài về một buổi trong
-Lớp nhận xét. .
- GV nhận xét tiết học . -Yêu cầu HS về nhà
hoàn chỉnh dàn ý và đoạn văn đã viết ở lớp .
-Chuẩn bị cho tiết TLV tiếp theò