Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
Lời mở đầu
Việt Nam vốn là nớc nông nghiệp nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới
gió mùa, đợc thiên nhiên ban tặng cho nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và đa
dạng trải dài từ Bắc vào Nam. Biết vận dụng tìm tòi, sáng tạo ngời Việt Nam đã
biết kết hợp những gì mà thiên nhiên ban tặng để tạo nên những sản phẩm vừa
mang bản sắc dân tộc, đặc trng của ngời Việt Nam vừa tạo nên nguồn thu chính
cho những ngời dân của đất nớc nông nghiệp lạc hậu, nghề thủ công mỹ nghệ đã
hình thành tồn tại từ ngàn năm nay với rất nhiều loại khác nhau và ngày càng phát
triển khẳng định chỗ đứng của mình trên trờng khu vực và thế giới. Từ thời xa xa
hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã đợc nhiều nớc biết đến và a chuộng, nó đã v-
ợt khỏi phạm vi biên giới quốc gia và trở thành quà tặng, vật phẩm...cho các nớc
láng giềng và nhiều quốc gia khác. Nhng ngày nay ngoài mục đích là những món
quà tặng, quà biếu hàng thủ công mỹ nghệ đ ợc xuất khẩu sang nhiều nớc trong
khu vực và trên thế giới nhằm thu ngoại tệ thúc đẩy nền kinh tế trong nớc phát
triển, góp phần lớn vào công cuộc xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Một trong những thị trờng xuất khẩu lớn đồng thời cũng là bạn hàng lâu dài
và đầy tiềm năng là thị trờng Nhật Bản. Từ những năm 1990 đến nay Nhật Bản
luôn là thị trờng xuất khẩu lớn của Việt Nam. Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam sang thị trờng Nhật Bản chiếm từ 17% đến 25% tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nớc, tuy nhiên con số đó vẫn cha cân xứng với tiềm năng thơng mại của hai
nớc. Trong các ngành hàng xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản, thủ công mỹ nghệ
chiếm tỷ trọng không nhiều nhng luôn ổn định và đang có xu hớng gia tăng, bên
cạnh đó Việt Nam và Nhật Bản đều là hai quốc gia ở Châu á, về văn hoá cũng có
nhiều nét tơng đồng vì vậy Việt Nam có đầy đủ các điều kiện để phát triển ngành
hàng thủ công mỹ nghệ để đáp ứng nhu cầu của thị trờng đầy tiềm năng Nhật
Bản.Tuy nhiên, thị trờng Nhật Bản là thị trờng khó tính, đòi hỏi cao với những yêu
cầu khắt khe nhất của ngời tiêu dùng từ chất lợng, độ bền, độ tin cậy, đến nhãn
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
1
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
đến các vùng miền núi, ven biển; từ vùng sinh sống của đồng bào Kinh đến các
vùng dân tộc thiểu số đâu đâu trên đất nớc Việt Nam cũng xuất hiện các mặt
TCMN mang những sắc thái riêng xét theo các ý nghĩa khác nhau. Những nét đặc
trng nổi tiếng của các mặt hàng TCMN đợc ghi nhận qua các câu ca dao truyền
miệng trong dân gian. Đó cũng chính là giá trị tinh thần của các mặt hàng TCMN
truyền thống.
Về số lợng và quy mô sản xuất, có những vùng rất tập trung (đặc biệt là vùng
châu thổ sông Hồng) về số nghề, số làng nghề, số thợ nghề (Chiếm tới 50% số
lao động, làng nghề ), trong đó có các tỉnh Hà Tây, Bắc Ninh, Thái Bình có mật
độ làng nghề dày đặc nhất. Tuy nhiên cũng có những nơi làng nghề tha thớt, phân
tán, đơn độc đến nỗi nhiều khách hàng khó có thể tìm đến đợc. Có những nơi sản
xuất hàng để bán, cũng có những nơi chỉ để tiêu dùng, có những sản phẩm làm
trong thời gian ngắn, cũng có những sản phẩm phải làm tới hàng năm, có những
sản phẩm làm từ mẫu mã nớc ngoài nhng phần lớn sản phẩm đợc tạo nên do mẫu
mã của Việt Nam. Các sản phẩm TCMN đợc sản xuất từ rất nhiều loại nguyên vật
liệu khác nhau và mỗi sản phẩm đợc tạo ra bằng các quy trình hoàn toàn khác
nhau, đôi khi là sự kết hợp giữa nguyên liệu này và nguyên liệu khác tạo nên nét
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
3
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
phong phú đặc biệt cho sản phẩm. Dù thế nào các sản phẩm TCMN đều có một
nét chung là kết quả của lao động nghệ thuật với tay nghề điêu luyện, với trí tuệ
sáng tạo độc đáo của những ngời thợ tài ba. Điều đáng chú ý là ở đất Kinh Kỳ đã
hình thành nên các phố phờng với các tên của các mặt hàng TCMN nổi tiếng.
Ngày nay, tuy một số tên phố đã thay đổi nhng trong tâm trí ngời Tràng An vẫn lu
lại những nét cổ xa hng thịnh về mua bán các mặt hàng trờng tồn mãi với thời
gian.
Ngày nay trớc cơn lốc của nền kinh tế thị trờng, không ít các hàng thủ công
truyền thống (chậu nhôm, mâm nhôm, ấm nhôm, chậu đồng, nồi đồng v.v.) và một
số các mặt hàng thủ công truyền thống đã mai dần (tranh dân gian Đông Hồ, giấy
sứ sang Nhật Bản. Ngày nay nhiều mặt hàng bị nhái, làng nghề lan toả nhng ở
những làng nghề truyền thống vẫn giữ đợc bí quyết của mình đối với những hàng
tinh xảo, chẳng hạn Thô Hà vẫn giữ đợc sành nâu, Hơng Canh, Phù Lãng vẫn giữ
đợc gốm da lơn, Chu Đậu (Hải Dơng) vẫn giữ đợc men hoa lam, gốm Tức Mặc
(Nam Định) gọi là Thiên tờng phủ chê ,Gốm Bát Tràng giữ đ ợc men ngọc,
men rạn.
2.2 Hàng mây, tre đan, hàng cói
Mây, tre, song rất gần gũi với ngời Việt Nam. Từ lâu các nghệ nhân đã tạo
nên nhiều sản phẩm mỹ nghệ độc đáo từ những nguyên liệu này nh giờng, bàn,
ghế, lẵng hoa, hình các con vật đồ lu niệm
Hàng mây, tre, đan của làng Phú Vinh (Hà Tây) có tới 500 mẫu mã khác
nhau. Hàng mây, tre đan đợc phát triển trong cả nớc, nổi tiếng là làng Phú Vinh
(Hà Tây), Ngọc Động (Hà Nam), Thợng Hiền (Thái Bình), Hoà Bình (Bình Định),
Vĩnh Ba (Phú Yên), Yên Sở (Hà Tây), Nho Quan (Ninh Bình).
Nghề mây tre đan ở Phú Nghĩa, Chơng Mỹ đã thu hút 80-85% lao động. ở
làng Phú Vinh có 8.000 ngời làm nghề đan lát, thu nhập lên tới 2,2 tỷ đồng/năm.
Cùng với hàng mây tre là hàng cói. Hàng cói nổi tiếng với các địa danh nh
làng Tân Lễ (Làng Hới, Thái Bình), Kim Sơn (Ninh Bình), Nga Sơn (Thanh Hoá),
Lật Dơng, Lật Nêu (Hải Phòng). Đặc điểm của hàng cói là nhẹ, thông dụng, mang
tính dân tộc độc đáo. Từ sợi cói có thể đan dệt thành nhiều loại sản phẩm khác
nhau, hàng cói gắn với cuộc sống hàng ngày và cũng có thể trở thành hàng mỹ
nghệ. Hiện nay các sản phẩm từ cói đợc ngời tiêu dùng trong nớc và nớc ngoài rất
a chuộng.
2.3. Hàng gỗ thủ công mỹ nghệ
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
5
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
Loại hàng này đã xuất hiện từ lâu đời vì gỗ là đồ dùng thông dụng khắp mọi
nơi. Ngời dân Việt Nam dùng sản phẩm đồ gỗ cho thờ cúng (hoành phi, câu đối,
ngai, tợng, bàn thờ, ống hơng và gỗ để làm gi ờng tủ, sập, bàn ghế hay tranh gỗ,
cần các kênh kiến thức cao toàn diện ở nhiều lĩnh vực cho việc tạo nên một sản
phẩm hoàn thiện (tạo dáng, hoạ tiết )
II. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam.
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ
Thuận lợi
- Hàng TCMN đợc tạo ra bởi những bàn tay tài hoa. Đây là một đặc điểm nh-
ng cũng là điều kiện không thể thiếu và những yếu tố đó đang phát triển ở nớc ta.
ở hầu hết các làng nghề đều có những nghệ nhân hay những ngời thợ lành nghề và
cho dù có sự thăng trầm trong quá trình phát triển thì ngời tài bao giờ cũng có và
họ đã phát huy truyền thống tốt đẹp của các bậc tiền bối để tạo ra những sản phẩm
tuyệt mỹ.
- Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, một số máy móc hiện đại đã
đợc áp dụng thay thế lao động thủ công nặng nhọc nh công nghệ nhào trộn đất,
dập phay kim loại, ca, đục, chạm bằng máy, lò nung đốt bằng gas, ph ơng tiện
vận tải, thông tin hiện đại, kỹ thuật giao tiếp qua mạng Sự ăn nhập về tiến bộ kĩ
thuật trong sản xuất thể hiện xu hớng phát triển của ngành TCMN cùng với sự
phát triển của toàn thế giới. Với sự thay thế này sức lao động đợc giảm nhẹ, số l-
ợng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, chất lợng sản phẩm tăng, hiệu quả kinh tế
lớn, thị trờng tiêu thụ sản phẩm mở rộng trong khi đó tính chất m ỹ nghệ truyền
thống của sản phẩm vẫn đợc bảo đảm. Từ đây ngời lao động có thể tập trung suy
nghĩ vào các khâu chuyên môn cao để tạo nên sản phẩm bất hủ.
- Thị trờng của những sản phẩm này ngày càng mở rộng, đặc biệt là thị trờng
nớc ngoài. Khách nớc ngoài muốn tìm đến nguồn gốc á Đông với những sản
phẩm do chính bàn tay lao động thủ công của ngời thợ tạo nên từ các nguyên liệu
thiên nhiên. Trong thời gian gần đây thị trờng nớc ngoài của một số mặt hàng
TCMN truyền thống đã đợc mở rộng và tiềm năng vẫn còn rất lớn đặc biệt là gốm
sứ, gỗ, mây tre đan, thêu ren, thổ cẩm Thị tr ờng lớn, giá cả hợp lý, khả năng luân
chuyển vốn nhanh hơn là những thuận lợi rất lớn cho sản xuất. Đó là một tơng lai
sáng sủa về phát triển sản xuất các mặt hàng TCMN truyền thống ở nớc ta. Thị tr-
ờng trong nớc cũng khá phát triển khi cuộc sống của ngời dân ngày một nâng cao,
mặt hàng TCMN truyền thống. Trong quá trình phát triển sản xuất các mặt hàng
này, những khó khăn không nhỏ đã và đang chờ đón chúng ta.
- Tình trạng thiếu chủ động về nguyên liệu xảy ra đối với hầu hết các loại
sản phẩm, một số nguyên liệu trong tình trạng có nguy cơ bị cạn kiệt chẳng hạn
đất sét phải lấy từ xa, giá ngày một tăng, tình trạng cung ứng mây tre song không
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
8
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
đợc chủ động, nguồn gỗ quý khan hiếm dần, nguyên liệu kim loại bị thu hút bởi
các cơ sở sản xuất lớn
- Cơ sở hạ tầng cho sản xuất còn yếu và non yếu. Các cơ sở sản xuất đều
gặp khó khăn về mặt bằng sản xuất, bãi tập kết nguyên liệu và các cửa hàng giao
bán sản phẩm ; đ ờng giao thông xấu, xuống cấp; hệ thống công cụ còn quá lạc
hậu, khả năng thay thế kém; giá điện cao Những yếu tố đó đã làm cho năng suất
lao động thấp, chi phí sản xuất lớn và nhiều khâu trong sản xuất, tiêu thụ không đ-
ợc tiến hành kịp thời.
- Khả năng tiếp cận thị trờng còn yếu. Chúng ta quen với phơng châm sản
xuất nhanh nhiều tốt rẻ nhng làm thế nào để bán hàng nhanh và bán đợc nhiều
hàng thì đó còn là một vấn đề mới mẻ. Hệ thống thị trờng trong nớc cha ổn định,
nhiều cơ sở sản xuất không biết bán sản phẩm cho ai, hàng hoá bị tồn đọng, luân
chuyển chậm ở các vùng nông thôn ng ời dân ít có cơ hội tiếp cận với những mặt
hàng mới, hiểu biết tiêu dùng mới trong khi đó chúng ta lại đang nỗ lực tìm kiếm
thị trờng nớc ngoài. Việc giới thiệu sản phẩm ở các Hội chợ quốc tế là rất tốn kém,
các doanh nghiệp cơ sở sản xuất trong nớc thì còn quá ít kinh nghiệm trong việc
tìm hiểu thị trờng nớc ngoài và còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc thông thạo
các công ớc quốc tế, tập quán buôn bán quốc tế, hiểu biết nhu cầu thị trờng, cách
tiếp cận với các đối tác nớc ngoài, nghệ thuật buôn bán và kinh nghiệm tạo nên cơ
chế ràng buộc các đối tác về thanh toán trả tiền mua đúng hạn, hàng của ta không
bị ép cấp, ép giá Các doanh nghiệp trong n ớc cha đợc gắn kết thành một khối
mạnh mẽ trong quan hệ với các đối tác nớc ngoài, mọi quan hệ đều ở mức riêng
Hiện nay có rất ít các dự án lớn để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trờng. Việc
bố trí tách các cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân c là vấn đề phức tạp khó giải quyết.
Có những địa phơng đã bố trí khu sản xuất tập trung nhng không thu hút đợc các
cơ sở sản xuất vì giá thuê mặt bằng cao, không tiện cho việc quản lý của gia đình,
đặc biệt đối với những hộ có quy mô sản xuất nhỏ.
Từ sự phân tích về thuận lợi và khó khăn trên có thể thấy tiềm năng phát
triển hàng TCMN truyền thống là to lớn nếu ta biết khai thác tốt các thuận lợi và
giải quyết có hiệu quả các vớng mắc trong quá trình phát triển.
2. Tiềm năng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
2.1. Tiềm năng sản xuất và tính bền vững
Các mặt hàng TCMN truyền thống khi đạt tới trình độ mỹ nghệ đều có thể
đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, một số mặt hàng còn có thể mở rộng quy
mô do sự phát triển của thị trờng.
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
10
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
Điều đó đã đợc khẳng định trong thực tế, đặc biệt là từ những năm sau Đổi
mới, khi mọi đơn vị sản xuất kinh doanh đợc phát huy quyền tự chủ, khi mọi sản
phẩm đợc xuất hiện (hoặc tái xuất hiện) trong điều kiện cạnh tranh của kinh tế thị
trờng.
Qua một thời kỳ phát triển, các hình thức tổ chức sản xuất kiểu mới, các
quan hệ liên kết kinh tế mới đã xuất hiện và tỏ ra phù hợp với quy luật vận động.
Sự minh chứng đó chứng tỏ một điều là chúng ta đã trải qua việc tìm tòi mò mẫm,
đã biết cách làm, cách đi, không sợ chệch hớng. Từ các cơ sở thực tế đó chúng ta
không hề phải băn khoăn về tơng lai tồn tại của mặt hàng TCMN truyền thống.
Bản thân mặt hàng này tồn tại với những lý do sâu xa đã đợc lịch sử thừa nhận và
đứng vững trong điều kiện mới khi thu nhập từ sản xuất những mặt hàng này gấp
nhiều lần so với sản xuất nông nghiệp và sự phát triển của chúng rất phù hợp với
quy luật phát triển kinh tế tiến bộ.
Với chủ trơng khôi phục các nghề truyền thống, Nhà nớc với các trờng lớp
xuất khẩu, tạo sức cạnh tranh lớn và phát triển quan hệ hợp tác trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
Làm tốt công tác giới thiệu sản phẩm đối với khách nớc ngoài.
Tổ chức tốt việc ký kết và thực hiện hợp đồng từ cả hai phía (Việt Nam và n-
ớc ngoài) trên cơ sở công ớc, quy định quốc tế, tập quán quốc tế và luật pháp của
cả hai nớc.
Đối với thị trờng trong nớc
Khi cuộc sống của ngời dân đợc nâng cao, sức mua đợc cải thiện, điều mà
con ngời hớng tới là sự quay lại với tự nhiên, gắn bó với truyền thống, thởng thức
những tinh hoa của nhân loại. Đó là quy luật phổ biến không chỉ đối với những
tầng lớp quý phái mà với mọi tầng lớp dân c. Vì vậy khi đông đảo c dân nông
thôn có cuộc sống nâng lên là lúc sản xuất hàng TCMN truyền thống trong nớc có
điều kiện phát triển. Thị trờng trong nớc tiêu thụ một phần rất lớn sản phẩm sản
xuất ra từ trong nớc nếu sản phẩm đó đủ sức cạnh tranh với sản phẩm nớc ngoài,
hơn thế nữa đây là những sản phẩm quen biết, mang tính chất truyền thống. Hãy
sản xuất ra những mặt hàng cho chính ngời dân nớc mình trớc khi nói đến chuyện
xuất khẩu là bài học đối với nhiều doanh nghiệp của Việt Nam trong điều kiện
mới hình thành và phát triển.
.
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
12
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
Chơng II
Tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt
nam sang thị trờng Nhật Bản trong thời gian gần đây
I. Một vài nét sơ lợc về thị trờng Nhật Bản
1.Tổng quan về phát triển kinh tế Nhật Bản
Với dân số 127,2 triệu ngời, GDP đạt 586,5 ngàn tỷ Yên (4.926,4 tỷ USD)
1
,
Bản còn có sự phục hồi mạnh mẽ hơn cùng với sự phục hồi của các nền kinh tế lớn
trên thế giới.
Sản xuất công nghiệp của Nhật Bản chủ yếu phụ thuộc vào nguyên liệu nhập
khẩu (khoảng 90% nhu cầu năng lợng của Nhật Bản phải nhập từ nớc ngoài, đặc
biệt là dầu mỏ). Thành tựu kinh tế Nhật Bản chủ yếu tập trung trong ngành chế
tạo. Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô, xe máy và là một trong những n-
ớc hàng đầu về đóng tàu, sản xuất sắt thép, sợi tổng hợp, hoá chất, xi măng, đồ
điện và các thiết bị điện tử. Những tiến bộ nhanh chóng trong nghiên cứu và công
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
14
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
nghệ đã giúp Nhật Bản mở rộng nền kinh tế hớng vào xuất khẩu. Ngành tài chính
cũng nh ngân hàng phát triển mạnh và Tokyo là một trong những trung tâm thơng
mại và thị trờng chứng khoán lớn nhất trên thế giới.
Khu vực nông nghiệp của Nhật Bản tuy nhỏ bé nhng đợc hỗ trợ và bảo hộ
chặt chẽ, sản lợng và hiệu suất sản xuất nông nghiệp đợc xếp vào hàng cao nhất
trên thế giới. Về nông nghiệp, sản xuất gạo của Nhật đủ cung cấp cho tiêu dùng
trong nớc, nhng Nhật Bản hàng năm phải nhập khoảng 50% sản lợng các loại hạt
và thức ăn cho gia súc, gia cầm. Về khai thác thuỷ sản, Nhật Bản là một trong
những nớc có sản lợng đánh bắt cá cao trên thế giới, chiếm khoảng 15% tổng sản
lợng toàn thế giới.
Từ năm 1998 đến nay, tình hình xuất nhập khẩu của Nhật Bản trở nên bất ổn
định, xuất nhập khẩu giảm vào các năm 1998 và 2001 dới tác động ảnh hởng của
khủng hoảng tài chính châu á (1998) và sự trì trệ của nền kinh tế thế giới (2001).
Từ năm 2002 đến nay, xuất nhập khẩu của Nhật Bản lại phục hồi trở lại. Năm
2003 kim ngạch xuất khẩu đạt gần 470 tỷ USD tăng 13% so với năm 2002, nhập
khẩu đạt 381,2 tỷ USD tăng 13,3% so với năm 2002. Đến năm 2004 kim ngạch
xuất khẩu của Nhật Bản đã là 565,1 tỷ USD tăng 20,3% so với năm 2003, kim
ngạch nhập khẩu đạt 454,7 tỷ USD về tỷ trọng tăng 19,2% so với năm 2003.
Cán cân thơng mại của Nhật Bản luôn nghiêng về xuất khẩu. Mức xuất siêu
Nguồn: Summary Report on Trade of Japan, Japan Staticstical Association; Cục Xúc tiến
Ngoại thơng Nhật Bản (JETRO)
Các đối tác thơng mại lớn của Nhật Bản là các nớc Châu á, Bắc Mỹ (chủ yếu
là Hoa Kỳ và EU). Nhật Bản xuất khẩu chủ yếu sang Châu á (chiếm 45% - 50%
kim ngạch xuất khẩu của nớc này), nhất là sang các nớc và vùng lãnh thổ Đông á
gồm các nền kinh tế công nghiệp mới (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan,
Singapore) và Trung Quốc, sang Hoa Kỳ và EU, trong khi cũng nhập khẩu chủ
yếu từ các nguồn này (Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU...) và từ Trung Đông, nguồn cung
cấp năng lợng quan trọng cho Nhật Bản.
2. Ngời tiêu dùng Nhật Bản
Ngày nay Nhật Bản là một thị trờng mở quy mô lớn đối với các nhà đầu t và
các sản phẩm nớc ngoài với khoảng 127,2 triệu dân có mức sống khá cao (GDP
theo đầu ngời của Nhật Bản năm 2004 là 34.712 USD USD/ngời). Ngời tiêu dùng
Nhật Bản có cơ hội tiếp xúc với nhiều loại hàng hoá dịch vụ trong và ngoài nớc,
nhìn chung họ có độ thẩm mỹ cao, tinh tế. Đặc tính của ngời tiêu dùng Nhật Bản
là tính đồng nhất, 90% ngời tiêu dùng cho rằng họ thuộc về tầng lớp trung lu. Ng-
ời Nhật Bản có những đặc điểm chung sau:
Là ngời tiêu dùng có yêu cầu khắt khe nhất
Sống trong môi trờng có mức sống cao nên ngời tiêu dùng Nhật Bản đặt ra
những tiêu chuẩn đặc biệt chính xác về chất lợng, độ bền, độ tin cậy và sự tiện
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
16
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
dụng của sản phẩm. Họ sẵn sàng trả giá cao hơn một chút cho những sản phẩm tốt.
Yêu cầu này bao gồm dịch vụ hậu mãi nh sự phân phối kịp thời của nhà sản xuất
khi một sản phẩm bị trục trặc, khả năng và thời gian sửa chữa các sản phẩm đó.
Những vết xớc nhỏ, mẩu chỉ cắt còn sót lại trên mặt sản phẩm, đờng may không
thẳng, bao bị xô lệch v.v. những lỗi nhỏ do sơ xuất trong khi vận chuyển, hay khâu
hoàn thiện sản phẩm cũng có thể dẫn đến tác hại lớn là làm lô hàng khó bán, ảnh
hởng đến kế hoạch xuất khẩu lâu dài cũng nh uy tín của nhà xuất khẩu. Bởi vậy
tiêu dùng Nhật Bản. Khi bớc chân vào một siêu thị của Nhật Bản bạn sẽ bị choáng
ngợp bởi sự đa dạng của sản phẩm. Ví dụ một mặt hàng dầu gội đầu nhng bạn
không thể đếm xuể đợc các chủng loại: Khác nhau do thành phần, màu sắc, hơng
thơm Bởi vậy nhãn hiệu hàng có kèm theo những thông tin h ớng dẫn tiêu dùng
là rất quan trọng để đa hàng của bạn tới tay ngời tiêu dùng. Tuy vậy, ngời Nhật th-
ờng chỉ mua sản phẩm với số lợng ít vì không gian chỗ ở của họ tơng đối nhỏ và
còn để tiện thay đổi cho phù hợp với mẫu mã mới. Vì vậy các lô hàng nhập hiện
nay qui mô có xu hớng nhỏ hơn nhng chủng loại phải phong phú hơn.
3. Đặc điểm sản phẩm và thị trờng hàng thủ công mỹ nghệ Nhật Bản
3.1. Nhóm sản phẩm thảm
Vào năm 1995, nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm thảm của Nhật Bản đã lên
đến mức cao nhất, nhng sau đó đã đi vào giai đoạn suy giảm cả về khối lợng hàng
hoá xuất đi cũng nh giá trị giao dịch. Tuy nhiên vào năm 2000, sau một thời gian
suy giảm, lợng nhập khẩu các sản phẩm thảm đột nhiên tăng trở lại, vào năm
2001, khối lợng nhập khẩu đã đạt mức 65.464 tấn (cao hơn năm trớc 4,3%). Giá trị
nhập khẩu của năm 2001, cũng tăng 6,1% tơng đơng 45,1 tỉ Yên và khối lợng hầu
hết các sản phẩm thảm nhập khẩu đều thuộc hai chủng loại chính là thảm lông
(29.809 tấn, chiếm 45,5% trrên tổng số) và thảm đan (26.843 tấn, trong số loại
thảm đan tay thủ công chiếm 41%). Trong hai năm 2003 và 2004 khối lợng nhập
khẩu thảm vẫn có xu hớng gia tăng cụ thể là 2003 đạt 66.404 tấn, năm 2004 đạt
gần 70.000 tấn. Đặc biệt trong những năm vừa qua, mức tăng trong lợng nhập
khẩu thảm lông từ Trung Quốc chiếm một vị trí khá quan trọng, lí do của mức gia
tăng nhập khẩu thảm gần đây là Nhật Bản đang xây dựng nhiều khách sạn và toà
nhà văn phòng do đó mà nhu cầu nhập khẩu cũng bắt đầu gia tăng.
3.2. Nhóm sản phẩm hàng gốm sứ
(Hàng gốm sứ đợc đề cập đến là hàng gốm sứ dùng cho nhà bếp, bàn ăn)
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
18
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp Đại học ngoại thơng Hà Nội
Hàng Châu âu đợc biết đến với chất lợng và mẫu mã tuyệt vời, thờng đợc
Đinh Thị Thu Thuỷ-Lớp: Nhật 1K40E
19