TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ooOoo
GVHD: T.S TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
NHÓM SINH VIÊN THỰC HiỆN: NHÓM 04
ĐỒ ÁN
“THIẾT KẾ CƠ SỞ SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG
CÔNG SUẤT 20 TRIỆU SP/NĂM”
DANH SÁCH NHÓM 04
STT Mã sinh viên Họ và tên Lớp
1 12431470 Nguyễn Thị Mát CNTP5
2 12431471 Phạm Thị Tuyết Minh CNTP5
3 12431472 Lê Văn Năm CNTP5
4 12431473 Hoàng Thị Nga CNTP5
5 12431474 Hoàng Thị Nga CNTP5
6 12431476 Nguyễn Thị Ngọ CNTP5
7 12431477 Đặng Thị Nhung CNTP5
8 12431478 Phạm Thị Nhung CNTP5
9 12431479 Đàm Thị Oanh CNTP5
Đồ án- Thiết kế cơ sở sản xuất sữa tiệt trùng
LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
CƠ SỞ
CƠ SỞ
1
NGUYÊN LIỆU TRONG SỮA TƯƠI
NGUYÊN LIỆU TRONG SỮA TƯƠI
TIỆT TRÙNG
TIỆT TRÙNG
2
LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH
Hiện nay ngành công nghiệp chế biến sữa đang
phát triển mạnh trên thế giới đặc biệt là ở các nước
phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Hà Lan…Ở
Việt Nam ngành công nghiệp chế biến sữa còn trẻ,
sản lượng sản xuất còn thấp.
PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY
DỰNG CƠ SỞ
1.1 Lựa chọn địa điểm
- Khu công nghiệp Nam Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
thuộc xã Trung Thành, xã Thuận Thành, phía Nam
Phổ Yên, giáp cảng Đa Phúc, nằm dọc hai bên trục
đường Quốc Lộ 3 nối liền Hà Nội với các tỉnh Thái
Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn và điểm
đầu mối đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, giáp
huyện Sóc Sơn Hà Nội, cách sân bay quốc tế Nội
Bài 25 km. Có vị trí địa lý rất thuận lợi.
PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY
DỰNG CƠ SỞ
PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY
DỰNG CƠ SỞ
1.2 Vùng nguyên liệu
Nguyên liệu sữa bò tươi được cung cấp bởi hai
trang trại Phú Thái và Thái Việt thuộc xã Minh Đức,
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
1.3 Công nghệ sản xuất
Lựa chọn công nghệ tiệt trùng sữa ở nhiệt độ cao.
Tính ưu việt của phương pháp này là sản phẩm sữa
tiệt trùng giữ được hương vị và chất lượng cao
PHẦN 1: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY
DỰNG CƠ SỞ
Protein trong sữa là một chất đạm hoàn thiện nhất, vì
nó chứa hầu hết các loại axit amin đặc biệt là axit
amin không thay thế.
2.3.3 Đường lactoza
Là thành phần chủ yếu của đường chứa trong sữa,
với hàm lượng khoảng 50g/l, tồn tại chủ yếu ở 2
dạng α và β- Lactoza khi bị thủy phân tạo ra các
phần tử đường glucoza và một phần tử đường
galactoza.
2.3 Thành phần hóa học của sữa tươi
2.3.4 Các loại muối khoáng
Hàm lượng của nó trong sữa khoảng: 9-9,1 (g/l)
Các muối khoáng trong sữa chủ yếu gồm: Muối
clorua, photphat, xitrat, sunphatnatri, bicacbonnat.
2.3.5 Axit hữu cơ
Trong sữa chứa nhiều axit hữu cơ như: Axit citric,
lactic, axetic…Trong đó axit citric là axit cực kỳ quan
trọng góp phần vào việc tăng mùi thơm cho sữa
2.3 Thành phần hóa học của sữa tươi
2.3.6 Các chất xúc tác sinh học
•
Vitamin:
- Nhóm vitamin hòa tan trong chất béo: Vitamin A, D,
E, chủ yếu nằm trong thành phần của mỡ sữa.
-
Nhóm vitamin hòa tan trong nước: B, C, PP.
•
Các enzym:
-
Nhóm enzyme thủy phân: Gồm lipaza, photphataza,
≤ 0,05%
Tạp chất ≤ 2ppm
Đường khử < 0,02%
3 Chỉ tiêu VSV Nấm men, nấm mốc
≤ 10/10 g
4 Chỉ tiêu kim
loại
Chì
≤ 5 ppm
5 Quy cách đóng gói 50 kg/bao
2.5 Chất ổn định
• Mục đích của việc sử dụng chất ổn định nhằm duy
trì trạng thái đồng nhất của dịch sữa trong thời
gian dài.
2.6 Bao bì đóng gói sản phẩm
• Bao bì rót hộp do tập đoàn Tetra Pak cung cấp,
được sản xuất từ Ấn Độ và Nhật Bản. Nó là một
loại bao bì được thiết kế phức tạp đảm bảo cho
việc đóng gói, vận chuyển và bảo quản trong thời
gian dài.
• Bao bì cho sản phẩm sữa phải đảm bảo kín để
tránh sự xâm nhập từ bên ngoài cũng như ngăn
chặn việc sản phẩm lọt ra ngoài.
PHẦN 3: LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY
TRÌNH CÔNG NGHỆ
Quy trình công nghệ
3.3 Thuyết minh quy trình
3.3.1 Sữa tươi nguyên liệu
- Mục đích:
+ Tách một phần chất béo ra khỏi sữa nguyên liệu.
+ Ly tâm làm sạch nhằm loại bỏ triệt để các tạp chất
nhỏ nhất, làm tăng chất lượng cho sữa, tạo điều
kiện cho quá trình ly tâm tách béo và tránh hư hỏng
cho các máy móc thiết bị.