Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng da giày sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Da giày Việt Nam - Pdf 11

- 1 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU....................................................6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...............................................................6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................7
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................8
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUÂT KHẨU MẶT HÀNG DA GIÀY
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU.............................................11
1.1. Những vần đề chung về xuất khẩu......................................................................................11
1.1.1. Khái niệm......................................................................................................................11
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu....................................................................................................11
1.1.2.1. Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển nền kinh tế.............................11
1.1.2.2. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp.........................................................14
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu...............................................................................................15
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp................................................................................................15
1.1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp................................................................................................16
1.1.3.3. Gia công xuất khẩu................................................................................................17
1.1.3.4. Tái xuất khẩu và chuyển khẩu...............................................................................18
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu............................................................19
1. Vốn..............................................................................................................................19
2. Chất lượng sản phẩm..................................................................................................19
3. Công nghệ...................................................................................................................19
4. Nguồn nhân lực...........................................................................................................20
5. Tiếp cận thông tin kinh tế, thị trường quốc tế............................................................20
6. Tiếp xúc bán hàng và marketing................................................................................20
1. Công cụ chính sách thương mại thuộc về thuế quan.................................................20
2. Các công cụ chính sách thương mại phi thuế quan...................................................20
3. Các yếu tố thuộc môi trường thế giới........................................................................23
- 2 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2. Thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp................................................................................24

- 3 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần da giày Việt Nam.......45
2.1.4. Những đặc điểm kinh tế kinh tế - kỹ thuật của Công ty ảnh hưởng tới hoạt động xuất
khẩu mặt hàng da giày............................................................................................................47
2.1.4.1. Đặc điểm về nguồn vốn.........................................................................................47
2.1.4.2. Đặc điểm về lao động............................................................................................48
1. Lực lượng lao động và trình độ lao động...................................................................48
2. Chính sách đào tạo, lương, thưởng, trợ cấp...............................................................49
2.1.4.3. Đặc điểm cơ sở vật chất – kỹ thuật.......................................................................51
2.2. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng da giày của Công ty cổ phần da giày Việt Nam sang thị
trường EU....................................................................................................................................52
2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu....................................................................................................52
2.2.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu..........................................................................................53
2.2..3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu........................................................................................57
2.2..4. Hình thức xuất khẩu.....................................................................................................59
2.2.5. Các biện pháp Công ty cổ phần da giày Việt Nam đã thực hiện để thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu.................................................................................................................................59
2.2.5.1. Nhóm biện pháp nhằm tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu..........................59
2.2.5.2. Nhóm biện pháp nhằm mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu....................60
2.2.5.3. Các biện pháp khác................................................................................................61
2.2.3. Đánh giá hoạt động xuất khẩu mặt hàng da giày sang thị trường EU của Công ty cổ
phần da giày Việt Nam............................................................................................................62
2.2.3.1. Những ưu điểm trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng da giày của Công ty cổ
phần da giày Việt Nam sang thị trường EU.......................................................................62
2.2.3.2. Những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng da giày của Công ty cổ phần
da giày Việt Nam sang thị trường EU................................................................................63
2.2.3.3. Nguyên nhân của những mặt tồn tại......................................................................64
1. Nguyên nhân chủ quan...............................................................................................64
2. Nguyên nhân khách quan...........................................................................................66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT

3.3.3.1. Đối với nhà nước...................................................................................................85
1. Bảo lãnh tín dụng và cung cấp tín dụng xuất khẩu....................................................85
2. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với luật pháp quốc tế..................86
3. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến xuất khẩu sản phẩm da giày sang thị trường EU87
3.3.3.2. Đối với Hiệp hội da giày Việt Nam......................................................................88
- 5 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KẾT LUẬN............................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................90
- 6 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
STT TÊN BẢNG TRANG
01 Bảng 1.1 : Sản lượng giày dép trung bình hàng năm của các
quốc gia EU
31
02 Bảng 1.2 : Lợi thế so sánh của Việt Nam về lao động và chất
lượng sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
36
03 Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần Da Giày Việt Nam
45
04 Bảng 2.2 : Tài sản và nguồn vốn công ty cổ phần Da Giày
Việt Nam
47
05 Bảng 2.3 : Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần Da Giày
Việt Nam
48
06 Bảng 2.4 : Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng da giày của công
ty cổ phần da giày
52
07 Bảng 2.5 : Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty cổ phần

: European Commission_Uỷ ban châu ÂU
: Foreign Direct Investment_Đầu tư trực tiếp nước ngoài
: World Trade Organization_Tổ chức thương mại thế giới
: Most Favoured Nation_Tối Huệ Quốc
: Generalized System of Preferences_Hệ thống ưu đãi phổ cập
: Gross Domestic Product_Tổng sản phẩm quốc nội
: Đại hội đồng cổ đông
: Hội đồng quản trị
: International Standardisation for Organization_Tổ chức quốc
tế về tiêu chuẩn hoá
: Tỷ suất
: Tài sản
: Lợi nhuận sau thuế
: Ngân sách nhà nước
: Free On Board_Giao lên tàu tại cảng nước xuất khẩu
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành da giày Việt Nam là ngành công nghiệp chiếm vị trí thứ ba về kim ngạch
- 8 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
xuất khẩu, chỉ sau ngành dệt may và dầu khí, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Là ngành có định hướng xuất khẩu rõ rệt
( chiếm trên 90% sản lượng sản xuất ), tỷ lệ xuất khẩu của ngành luôn chiếm
khoảng 10% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Việt Nam luôn là một trong
10 nước sản xuất và xuất khẩu giày lớn nhất trên thế giới. Từ năm 2004, Việt
Nam đã trở thành nước đứng thứ tư thế giới về xuất khẩu giày dép sau Trung
Quốc, Hồng Kông, Italia. Trong số các thị trường xuất khẩu chủ yếu, EU là thị
trường xuất khẩu lớn nhất của ngành da giày Việt Nam. Hàng năm có khoảng
90% sản phẩm do ngành sản xuất được xuất khẩu sang các thị trường, trong đó
thị trường EU chiếm tỷ trọng 59% ( không kể số xuất khẩu qua các nước thứ ba ),
thị trường Mỹ 20%, thị trường Nhật Bản 3%, còn lại là các thị trường nhỏ khác.

mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
Mục đích chính của luận văn là nghiên cứu đề xuất giải pháp đẩy mạnh thúc đẩy
hoạt động xuất khẩu mặt hàng da giày của Công ty cổ phần Da Giày Việt Nam
sang thị trường EU.
Để đạt tới mục đích đó, luận văn sẽ giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau :
• Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu và thúc đẩy
xuất khẩu của doanh nghiệp.
• Phân tích đánh giá thực trạng xuất khẩu và hoạt động thúc đẩy xuất
khẩu của Công ty cổ phần Da Giày Việt Nam sang thị trường EU.
• Đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng
da giày của Công ty cổ phần Da Giày Việt Nam sang thị trường EU.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, cụ
- 10 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
thể luận văn nghiên cứu : Hoạt động xuất khẩu các mặt hàng da giày của công ty
cổ phần Da Giày Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn từ 2004 – 2007.
4. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm 3 chương sau đây :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về xuất khẩu và sự cần thiết phải thúc đẩy xuất
khẩu mặt hàng da giày Việt Nam sang thị trường EU
Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu mặt hàng da giày của Công ty cổ phần da
giày Việt Nam
Chương 3 : Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng da giày sang thị trường
EU của Công ty cổ phần da giày Việt Nam
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUÂT KHẨU MẶT HÀNG DA GIÀY
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU
- 11 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.1. Những vần đề chung về xuất khẩu

Ở Việt Nam, thời kỳ 1986 – 1990, nguồn thu từ xuất khẩu hàng hoá đảm
bảo tới trên 75 % nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu, tương tự, thời kỳ 1991 – 1995
là 66 % và 1996 – 2000 là 50 % (đó là chưa thống kê nguồn vốn thông qua xuất
khẩu dịch vụ ).
Trong tương lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhưng mọi cơ hội đầu tư
và vay nợ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư và
người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu – nguồn vốn chủ yếu để trả nợ –
trở thành hiện thực.
 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ. Đó là thành
quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển của nền
kinh tế thế giới và là tất yếu đối với nước ta.
Có 2 cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế :
• Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ các sản phẩm thừa do sản xuất
vượt quá nhu cầu nội địa. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu,
chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dung.
Do vậy, nếu chỉ thụ động chờ ở sự “thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu
sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp. Sản xuất và sự thay đổi cơ
cấu kinh tế sẽ diễn ra rất chậm chạp.
• Hai là coi thị trường, đặc biệt là thị trường thế giới là huớng quan trọng
- 13 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
để tổ chức sản xuất. Quan điểm thứ 2 chính là xuất phát từ nhu cầu của
thị trường thế giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác
động này đến sản xuất thể hiện ở chỗ :
o Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuận lợi.
Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho

Quan trọng là việc xuất khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất, làm cho cả
qui mô lẫn tốc độ sản xuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành
nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều
hơn, năng suất lao động cao và đời sống nhân dân được cải thiện.
 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
nước ta
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại
phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh
tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ kinh tế này phát triển.
Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín
dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế… Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối
ngoại chúng ta vừa kể lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để
phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nước
1.1.2.2. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Xuất khẩu là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít bị rủi ro, không tốn
nhiều chi phí, dễ áp dụng trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường quốc tế của
doanh nghiệp.
Xuất khẩu có thể mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích :
- 15 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp
• Doanh nghiệp có thể tiếp thu được kinh nghiệm kinh doanh quốc tế, tận
dụng được năng lực dư thừa khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu hàng
hoá
• Xuất khẩu giúp doanh nghiệp phân tán được rủi ro khi thị trường nội
địa có những biến động lớn
• Có những thị trường nước ngoài mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh
nghiệp so với những thị trường trong nước
• Doanh nghiệp có thể phát triển một hệ thống khách hàng lớn hơn để
phục vụ chiến lược qui mô kinh doanh của mình

• Công ty quản lý xuất khẩu : là Công ty nhận uỷ thác và quản lý công
tác xuất khẩu hàng hoá. Công ty quản lý xuất khẩu hàng hóa hoạt động
trên danh nghĩa của Công ty xuất khẩu nên là nhà xuất khẩu gián tiếp.
Công ty quản lý xuất khẩu đơn thuần làm các thủ tục xuất khẩu và thu
phí dịch vụ xuất khẩu. Bản chất của công tác quản lý xuất khẩu là làm
các dịch vụ quản lý và thu được một khoản thù lao nhất định từ các hoạt
động đó.
• Công ty kinh doanh xuất khẩu : là Công ty hoạt động như nhà phân
phối độc lập có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài với các
Công ty xuất khẩu trong nước để đưa hàng hoá ra nước ngoài tiêu thụ.
Bản chất của Công ty kinh doanh xuất khẩu là thực hiện các dịch vụ
xuất khẩu nhằm kết nối khách hàng nước ngoài với Công ty xuất khẩu.
• Đại lý vận tải : là các Công ty thực hiện dịch vụ thuê vận chuyển va
những hoạt động có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như khai
báo hải quan, áp biểu thuế quan, thực hiện giao nhận chuyên chở và bảo
- 17 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hiểm.
1.1.3.3. Gia công xuất khẩu
Đó là hoạt động mà một bên – gọi là bên đặt hàng – giao nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, có khi cả máy móc, thiết bị và chuyên gia cho bên kia – gọi là bên
nhận gia công – để sản xuất một mặt hàng mới theo yêu cầu của bên đặt hàng.
Sau khi sản xuất xong, bên đặt hàng nhận hàng hoá đó từ bên nhận gia công và
trả tiền công cho bên làm hàng gọi là hoạt động gia công. Khi hoạt động gia công
vượt ra khỏi pham vi biên giới quốc gia thị gọi là gia công xuất khẩu.
Tóm lại, gia công xuất khẩu là đưa các yếu tố sản xuất ( chủ yếu là nguyên
liệu ) từ nước ngoài về để sản xuất hàng hoá, nhưng không phải để tiêu dùng
trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do tiền công đem lại. Vì vậy,
suy cho cùng, gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại
lao động dưới dạng được sử dụng (được thể hiện trong hàng hoá ), chứ không
phải dưới dạng xuât khẩu nhân công ra nước ngoài.

giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác.
Các loại hình tái xuất : tái xuất có thề được thực hiên bằng một trong hai
hình thức sau :
• Tái xuất theo đúng nghĩa của nó : hàng hoá đi từ nước xuất khẩu tới
nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập
khẩu. Ngược chiều với sự vân động của hàng hoá là sự vận động của
đồng tiền : nước tái xuất trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước
nhập khẩu.
• Chuyển khẩu : hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập
khẩu. Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước
nhập khẩu.
- 19 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Cần phân biệt các loại hình tái xuất khẩu với kinh doanh quá cảnh. Kinh
doanh quá cảnh là kinh doanh dịch vụ vận tải chở hàng nước ngoài từ một cửa
khẩu này đến một cửa khẩu biên giới khác.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1.1.4.1. Các yếu tố chủ quan
1. Vốn
Trong thương mại quốc tế, các hợp đồng buôn bán thường có giá trị rất lớn nên
nó đòi hỏi nhiều về vốn đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu.
Hơn nữa, việc thanh toán trong hoạt động buôn bán quốc tế thường không nhanh
chóng như các hoạt động buôn bán nội địa, đó là chưa kể đến những rủi ro xuất
phát từ phía đối tác, do đó, khả năng huy động vốn ảnh hưởng rất hớn đến khả
năng thực hiện các hợp đồng buôn bán sau đó của doanh nghiệp xuất khẩu.
2. Chất lượng và mẫu mã sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là điểu kiện tiên quyết để chiếm lĩnh thị trường bởi thị
trường nước ngoài, đặc biệt là thị trường các nước phát triển thường là các thị
trường rất khó tính. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không đảm bảo chất lượng
thì sẽ khó có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường quốc tế.
Bên cạnh chất lượng thì mẫu mã của sản phẩm cũng là yếu tố ảnh hưởng

một cách nhất quán và ổn định lâu dài, có quan hệ ngoại giao ngoại thương
thông qua các hiệp định được ký kết và triển khai cụ thể cho từng thời kỳ. Sự
thiết lập quan hệ ngoại giao, ngoại thương giữa các nước đóng một vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động xuất khẩu và tìm thị trường đối tác.
 Chính sách thương mại của nhà nước
Chính sách mậu dịch tự do : Tự do hoá thương mại gắn liền với việc nhà
- 21 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu những trở ngại đối
với những hoạt động thương mại. Mục đích của tự do hoá thương mại là thúc đẩy
quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới, hình thành một thị trường toàn
cầu và phát huy lợi thế của từng quốc, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh,
giúp quốc gia phân phối nguồn lực trong nước một cách hiệu quả nhất.
Chính sách bảo hộ mậu dịch : Bên cạnh chính sách tự do hoá thương mại,
chính sách bảo hộ thương mại cũng được nhiều nước thực hiện trong thời kỳ mới
phát triển. Khi áp dụng chính sách này, nhà nước thường sử dụng các công cụ,
biện pháp thuế quan và phi thuế quan để tranh cho hàng hoá và doanh nghiệp
trong nước khỏi cạnh tranh trực tiếp với hàng hoá và doanh nghiệp của nước
ngoài.
 Chính sách đầu tư
Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước : Chính sách khuyến khích đầu
tư trong nước là một nhân tố quan trọng nhằm tạo ra một nguồn cung cấp lớn, ổn
định và có chất lượng cho thị trường xuất khẩu hàng hoá. Nói cách khác, khuyến
khích đầu tư trong nước là cơ sở quan trọng để tăng nguồn cung ứng trong nước,
đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới.
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài : chính sách thu hút, sử dụng
FDI sẽ có những ảnh hưởng tích cực đối với phát triển thị trường xuất khẩu hàng
hoá nếu có những biện pháp khuyến khích về tài chính ( miễn giảm thuế, thưởng
xuất khẩu ), những ưu đãi về thủ tục… đối với doanh nghiệp FDI có đóng góp
tích cực vào xuất khẩu.

phi thuế, theo đó quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế
bớt lượng hàng hoá xuất khẩu sang nước mình một cách tự nguyện, nếu không
nước nhập khẩu sẽ áp dụng biện pháp “trả đũa” kiên quyết.
- 23 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
 Hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu: Chính phủ đầu tư tài chính và cơ sở vật chất kỹ
thuật trang thiết bị cho việc thu thập thông tin tin trường thế giới hỗ trợ các
doanh nghiệp xuất khẩu, giúp các doanh nghiệp giao lưu với các đối tác nước
ngoài để tìm kiếm thị trường và cơ hội kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu hàng hoá như tham gia hội chợ quốc tế, gặp gỡ trao đổi thông tin thương
mại với các doanh nghiệp nước ngoài. Cần có nhiều hình thức khuyến khích
xuất khẩu thông qua việc phát triển quĩ hỗ trợ xuất khẩu.
 Tín dụng xuất khẩu: Nhà nước sử dụng công cụ tín dụng như điều chỉnh lãi
suất theo hướng cho vay đối với các nhà kinh doanh xuất khẩu, hình thành
quỹ hỗ trợ xuất khẩu, đơn giản hoá các thủ tục hành chính cho các đối tượng
vay làm hàng xuất khẩu.
3. Các yếu tố thuộc môi trường thế giới
 Các nguyên tắc điều chỉnh thương mại quốc tế
Nguyên tắc tương hỗ : theo nguyên tắc này, các nước có quan hệ ngoại
thương dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tương xứng nhau trong
quan hệ buôn bán dựa trên cơ sở tiềm lực của các bên tham gia. Nhưng, trong
nhiều trường hợp các nước yếu hơn thường phải buộc chấp nhận các điều kiện do
các bên mạnh hơn đưa ra.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử : nguyên tắc này được thể hiện dưới 2
dạng, quy chế tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia. Quy chế tối huệ quốc ( MFN ) là
chế độ mà các nước dành cho nhau trong quan hệ kinh tế và buôn bán về mặt
thuế quan, mặt hàng trao đổi, tàu bè chuyên chở, quyền lợi của pháp nhân và tư
nhân của nước này trên lãnh thổ nước kia.
Nguyên tắc ngang bằng dân tộc : Nguyên tắc này đòi hỏi một nước dành
cho tư nhân và pháp nhân nước ngoài trên lãnh thổ nước mình một xử đối xử
ngang bằng như đối xử với tư nhân và pháp nhân của chính nước mình trong vấn

Việc lựa chọn và vươn tới những áp dụng những phương thức kinh doanh xuất
khẩu tiên tiến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường quốc tế là tất yếu. Song không có phương thức giao dịch buôn bán nào
đáp ứng được mọi yêu cầu và phù hợp với mọi điều kiện của doanh nghiệp. Vì
vậy, vấn đề lựa chọn, vận dụng sáng tạo, phối hợp các phương thức giao dịch
trong kinh doanh xuất khẩu là cần thiết để góp phần nâng cao sức cạnh tranh,
thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.
3. Ổn định nguồn hàng xuất khẩu
 Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất khẩu : Đây là các
doanh nghiệp chuyên thu góp hàng hoá trong nước để bán cho các đối tác
nước ngoài, do vậy, nguồn hàng xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào bạn hàng
trong nước. Để đảm ổn định nguồn hàng, các doanh nghiệp này cần nâng cao
tính chủ động trong việc thu gom hàng xuất khẩu, tăng cường liên kết với các
nhà cung cấp, sản xuất trong nước, nhất là trong điều kiện sản xuất còn nhiều
manh mún như ở nước ta thì điều này là rất quan trọng.
 Đồi với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu : Đây là hình thức
buôn bán trực tiếp giữa người sản xuất với người nhập khẩu. Do là doanh
nghiệp sản xuất nên tính chủ động trong việc cung cấp hàng hoá xuất khẩu
cao hơn các doanh nghiệp thương mại, tuy nghiên, đối với Việt Nam, các sản
xuất xuất khẩu còn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu từ
thị trường nước ngoài, do đó sẽ chịu những ảnh hưởng lớn từ những biến
động trên thị trường thế giới. Để bảo đảm nguồn hàng xuất khẩu thì các doanh
nghiệp sản xuất cần tiến tới chủ động được nguồn nguyên vật liệu phục vụ
cho sản xuất xuất khẩu.
4. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
Để nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu thì các doanh nghiệp cần phải từng

Trích đoạn Phương hướng hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần da giày Việt Nam sang thị Các giải pháp tháo gỡ những khó khăn trước mắt của Công ty Khắc phục tình trạng công nghệ lạc hậu, yếu kém như hiện nay Ổn định tâm lý cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong Công ty sau cổ phần Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status