1
1
1
GIAO D
GIAO D
Ị
Ị
CH
CH
HO
HO
Á
Á
N Đ
N Đ
Ổ
Ổ
I NGO
I NGO
Ạ
Ạ
I H
I H
Ố
Ố
I
I
(FOREX
(FOREX
SWAP TRANSACTIONS)
SWAP TRANSACTIONS)
TRANSACTIONS) là giao dịch trong đó diễn ra
đồng thời việc mua vào và bán ra (hoặc ngược
lại) một đồng tiền nhất định tại các mức tỷ giá đã
được xác định, tuy nhiên ngày giá trị mua vào và
ngày giá trị bán ra là khác nhau.
4.1.1. KHÁI NIỆM
GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI NGỌAI HỐI
5
Trong hợp đồng hóan đổi, nếu một bên là mua vào trước
và bán ra sau thì bên còn lại sẽ là người bán ra trước và
mua vào sau (hoặc ngược lại).
Giao dịch mua vào và bán ra (hoặc ngược lại) được ký kết
đồng thời ngay vào ngày ký hợp đồng (ngày giao dịch)
trong cùng một hợp đồng với cùng một đối tác.
Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền này là bằng nhau
trong cả hai vế (vế mua và vế bán) của hợp đồng hoán đổi.
Ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau.
4.1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA
GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI NGỌAI HỐI
6
Có hai lọai :
Spot – Forward Swap
Forward – Forward Swap
4.1.3. PHÂN LOẠI
GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI NGỌAI HỐI
3
7
SPOT – FORWARD SWAP
t
0
Swap
Thực hiện
mua (bán) USD
(FORWARD 1)
Thực hiện
bán (mua) USD
(FORWARD 2)
Ngày giá trị 1
(First Leg)
Ngày giá trị 2
(Second Leg)
t
0
+ n
1
+ 2
9
Ngày giá trị giao ngay và kỳ hạn trong giao dịch hóan đổi
nếu rơi vào ngày nghỉ lễ hay nghỉ cuối tuần → dịch chuyển
tới ngày làm việc kế tiếp.
Các kỳ hạn hóan đổi cố định (Fixed Periods / Straight Dates)
thông thường là 1, 2, 3, 6, 9 và 12 tháng.
Cũng có thể thỏa thuận ngày giá trị kỳ hạn trong giao dịch
hóan đổi là ngày giá trị lẻ bất kỳ (Broken Dates / Cock Dates
/ Odd Dates).
Các giao dịch hóan đổi với ngày giá trị kỳ hạn là ngày giá trị
lẻ ngắn dưới 1 tháng khá phổ biến trên thị trường.
4.1.3. PHÂN LOẠI
GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI NGỌAI HỐI
4
VND USD
Giao dịch hóan đổi
ngọai hối
Thời
điểm
+ 1
- 1
0
+ 1
- 16,217
- 1
+16,367
- 16,217
+ 150
+ 1
0
ĐVT : triệu
00
0
12
TRẠNG THÁI NGỌAI HỐI VÀ TRẠNG THÁI LUỒNG
TIỀN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG A
Trạng thái cuối ngày
Thực hiện giao dịch kỳ hạn
03/12
Trạng thái cuối ngày
Thực hiện giao dịch giao ngay
03/09
Trạng thái cuối ngày
Mua USD kỳ hạn 3T
Giao dịch hóan đổi ngọai hối tạo ra độ lệch về mặt thời gian
đối với các luồng tiền nên các bên tham gia đối mặt với rủi
ro lãi suất.
Các luồng tiền xảy ra trong giao dịch hóan đổi ngọai hối đối
với VNIM tương tự như các luồng tiền xảy ra trong trường
hợp đi vay USD kỳ hạn 3 tháng và cho vay VND kỳ hạn 3
tháng.
Luồng tiền ròng (của đồng tiền thanh tóan VND) không cân
bằng và phụ thuộc vào độ lớn của điểm kỳ hạn.
4.1.4. TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI VÀ TRẠNG
THÁI LUỒNG TIỀN TRONG GIAO DỊCH
HÓAN ĐỔI NGỌAI HỐI
14
4.2. ĐIỂM HOÁN ĐỔI (SWAP POINT)
Điểm hóan đổi (Swap Point) trong thực tế thường còn
được gọi là Tỷ giá hóan đổi (Swap Rate) được các
nhà kinh doanh sử dụng để giao dịch và báo giá trên thị
trường, là cơ sở để xác định tỷ giá kỳ hạn trong giao
dịch hóan đổi.
Điểm hóan đổi (Swap Point) thực ra chính là Điểm kỳ
hạn (Forward Point) :
Điểm hóan đổi = Tỷ giá kỳ hạn – Tỷ giá giao ngay
Khi yết giá cho giao dịch hóan đổi, các nhà tạo thị
trường yết Điểm hoán đổi mua vào (Bid Swap Point)
(đứng trước) và Điểm hoán đổi bán ra (Ask Swap Point)
(đứng sau) → giống cách yết giá của giao dịch kỳ hạn
15
4.2. ĐIỂM HOÁN ĐỔI (SWAP POINT)
Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi được tính
bằng cách lấy tỷ giá giao ngay cộng hoặc trừ điểm
tạo thị trường có thể áp dụng tỷ giá bán ra giao ngay
và tỷ giá mua vào kỳ hạn (= tỷ giá mua vào giao ngay
± điểm hóan đổi mua vào).
• Nếu bạn là bên bán giao ngay và mua kỳ hạn thì nhà
tạo thị trường có thể áp dụng tỷ giá mua vào giao
ngay và tỷ giá bán ra kỳ hạn (= tỷ giá bán ra giao
ngay ± điểm hóan đổi bán ra).
18
4.3. TỶ GIÁ GIAO NGAY
TRONG GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI
Trong thực tế, tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi được
tính bằng cách lấy chính tỷ giá giao ngay đã áp dụng cho vế
giao ngay ± điểm hóan đổi tương ứng.
Trong thực tế, có thể có 3 cách áp dụng tỷ giá giao ngay cho
cả giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn như sau :
- Tỷ giá giao ngay là tỷ giá giao ngay mua vào
- Tỷ giá giao ngay là tỷ giá giao ngay bán ra
- Tỷ giá giao ngay là tỷ giá giao ngay bình quân của hai tỷ giá
giao ngay mua vào và bán ra.
Trong thực tế, nhà tạo thị trường là người đề nghị chọn mức
tỷ giá giao ngay trong 3 cách trên nhưng tỷ giá giao ngay bình
quân là được áp dụng phổ biến nhất.
7
19
4.3. TỶ GIÁ GIAO NGAY
TRONG GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI
* So sánh tỷ giá kỳ hạn OUTRIGHT và tỷ giá kỳ hạn SWAP :
Tỷ giá kỳ hạn OUTRIGHT được tính :
Tỷ giá kỳ hạn mua vào = Tỷ giá giao ngay mua vào ± điểm
kỳ hạn mua vào (điểm hóan đổi mua vào)
6 tháng USD, nhà tạo thị trường (mua giao ngay, bán kỳ hạn 6
tháng USD) có thể áp dụng các mức tỷ giá sau cho bạn :
112.30
Tỷ giá giao ngay
bán ra JPY/USD
112.27
Tỷ giá giao ngay
bình quân JPY/USD
112.24
Tỷ giá giao ngay
mua vào JPY/USD
FORWARDSPOT
Tỷ giá áp dụngLựa chọn mức tỷ
giá giao ngay
112.24 - 0.28 = 111.96
112.30 - 0.28 = 112.02
112.27 - 0.28 = 111.99
8
22
4.3. TỶ GIÁ GIAO NGAY
TRONG GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI
Như vậy, luồng tiền ròng trong giao dịch hóan đổi :
Phụ thuộc vào điểm hóan đổi (điểm kỳ hạn)
Tỷ giá giao ngay không đóng vai trò quyết định đối
với luồng tiền ròng
Với cách áp dụng tỷ giá giao ngay trong giao dịch hóan
đổi ngọai hối như trên, nhà tạo thị trường sẽ làm lợi cho
khách hàng một số điểm tỷ giá (= “Spot Bid-Ask
Spread”) → ưu điểm của giao dịch hóan đổi ngọai hối.
Thuận lợi này khách hàng sẽ không thể nào có được
→ - VNIM mua giao ngay 1,000,000 USD tại tỷ giá 16,488
VND/USD
- VNIM bán 1,000,000 USD kỳ hạn 3 tháng tại tỷ giá
16,608 VND/USD
→ VNIM giải quyết đuợc sự thiếu hụt nguồn vốn USD tạm
thời đồng thời bảo hiểm được rủi ro tỷ giá cho nguồn
thu xuất khẩu và có VND đúng thời điểm để trả tiền
hàng.
4.4.1. KIỂM SOÁT NGUỒN VỐN KHẢ DỤNG
26
Thu tiền hàng XK
Thanh tóan tiền hàng NK
* Forex Swap :
Khỏan phải thu XK
Khỏan phải thanh tóan NK
Trạng thái cuối ngày
Thực hiện giao dịch kỳ hạn03/12
Trạng thái cuối ngày
Thực hiện giao dịch giao ngay
03/09
Trạng thái cuối ngày
- Bán USD kỳ hạn 3T
- Mua USD giao ngay
01/09
Trạng thái
ngoại hối
(USD)
Luồng tiền
VND USD
Giao dịch hóan đổi
công ty chưa phải thanh toán tiền hàng trong
thời hạn 1 tháng.
VNIM phải xử lý tình huống để kéo dài thời
hạn trạng thái luồng tiền thêm 1 tháng.
10
28
4.4.2. KÉO DÀI THỜI HẠN
TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
Tình huống 1 :
Biết các thông tin trên thị trường hôm nay như sau :
- Tỷ giá giao ngay (VND/USD) : 16,255 – 16,261
- Điểm kỳ hạn / hóan đổi 1 tháng : 90 – 105
- Lãi suất USD 1 tháng : 4.00% - 6.00% / năm
- Lãi suất VND 1 tháng : 12.00% - 14.00% / năm
VNIM có những phương án nào để kéo dài
thời hạn trạng thái luồng tiền thêm 1 tháng ?
29
Xử lý :
Vào ngày hôm nay, HĐ kỳ hạn đến hạn và VNIM phải thực hiện
HĐ có các luồng tiền xảy ra đối với VNIM : dương
(+)1,000,000 USD và âm (-)16,100,000,000 VND
PA 1 : Thực hiện giao dịch trên thị trường giao ngay :
Bán USD giao ngay, và chờ 1 tháng sau mua lại USD để thanh
tóan tiền hàng NK → bộc lộ rủi ro tỷ giá → không nên thực hiện
theo cách này.
** Xử lý sao cho ngày hôm nay, các luồng tiền bằng 0 (chủ yếu là
luồng tiền ngọai tệ hay luồng tiền của đồng tiền được mua bán
bằng 0) và một tháng sau mới xảy ra các luồng tiền dương và
âm.
4.4.2. KÉO DÀI THỜI HẠN
điểm
-16,100 +1
0
0
-16,203
+ 1
Đvt : triệu
-1
-158
+1
+160
+16,258
-16,363
Thực hiện HĐ mua kỳ hạn trước đây
Bán USD giao ngay theo HĐ hóan đổi
Mua USD kỳ hạn theo HĐ hóan đổi
Đầu tư số VND dư 1 tháng (12%/năm)
Thu hồi vốn và lãi đầu tư VND
32
4.4.2. KÉO DÀI THỜI HẠN
TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
Tình huống 2 : (Kéo dài thời hạn khỏan phải thu)
Cách đây 6 tháng, DN Đức GEREX đã ký bán
1,000,000 USD kỳ hạn 6 tháng để bảo hiểm
khoản thu tiền hàng xuất khẩu, tỷ giá kỳ hạn 6
tháng là 1.5420 USD/EUR. Do hàng tiêu thụ
chậm, đối tác đề nghị gia hạn thời hạn thanh
tóan thêm 2 tháng nữa và GEREX đã đồng ý.
GEREX phải xử lý tình huống để kéo dài
thời hạn trạng thái luồng tiền thêm 2 tháng.
- Mua 1,000,000 USD giao ngay.
- Bán lại 1,000,000 USD kỳ hạn 2 tháng.
- Nếu phát sinh luồng tiền EUR dương (do bán > mua)
sẽ đầu tư, nếu luồng tiền EUR âm (do bán < mua) sẽ đi
vay trên thị trường tiền tệ.
GEREX mua giao ngay 1,000,000 USD tại tỷ giá 1.4938
USD/ EUR.
GEREX bán lại 1,000,000 USD kỳ hạn 2 tháng tại tỷ giá
1.4973 USD/EUR.
4.4.2. KÉO DÀI THỜI HẠN
TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
36
4.4.2. KÉO DÀI THỜI HẠN TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
PA 2 : Thực hiện giao dịch hóan đổi ngọai hối :
Luồng tiền ròng
2
tháng
sau
Luồng tiền ròng
Hiện
tại
USDEUR
Luồng tiền
Giao dịch
Thời
điểm
+648.508 -1,000
0
0
+ 646.760
TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
Tình huống 3 :
Biết các thông tin trên thị trường hôm nay như sau :
- Tỷ giá giao ngay (CAD/USD) : 1.1265 – 1.1275
- Điểm kỳ hạn / hóan đổi 2 tháng : 31 – 14
- Lãi suất USD 2 tháng : 7.00% - 7.75% / năm
- Lãi suất CAD 2 tháng : 5.00% - 6.00% / năm
CANEX có những phương án nào để rút
ngắn thời hạn trạng thái luồng tiền 2 tháng ?
39
Xử lý :
Vào ngày hôm nay, CANEX nhận được 1,000,000 USD tiền
hàng xuất khẩu CANEX đang có luồng tiền dương
(+)1,000,000 USD.
Vào hai tháng sau, nếu thực hiện hợp đồng bán kỳ hạn USD thì
CANEX sẽ có luồng tiền (-)1,000,000 USD và (+)1,153,000 CAD.
PA 1 : Thực hiện giao dịch trên thị trường giao ngay :
Bán giao ngay số USD vừa nhận được, và chờ 2 tháng sau mua
lại USD để thực hiện hợp đồng bán kỳ hạn đã thỏa thuận → bộc
lộ rủi ro tỷ giá → không thực hiện cách này.
** Xử lý sao cho các luồng tiền dương và âm chuyển về ngày hôm
nay, còn hai tháng sau các luồng tiền sẽ bằng 0 (chủ yếu là
luồng tiền ngọai tệ hay luồng tiền của đồng tiền được mua bán
bằng 0).
4.4.3. RÚT NGẮN THỜI HẠN
TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
14
40
Xử lý :
PA 2 :Thực hiện giao dịch hóan đổi trong đó CANEX :
sau
Luồng tiền ròng
Hiện
tại
USDCAD
Luồng tiền
Giao dịch
Thời
điểm
+1
0
0
+ 1.1541
0
Đvt : triệu
-1
+0.0271
+1
-0.0274
+1.1270
-1.1256
-1
+1.1530
Vay 2m CAD dư để sử dụng (6%/năm)
Hòan trả nợ và lãi vay CAD
Bán USD theo HĐ bán kỳ hạn 6m đã ký
Nhận tiền hàng XK bằng USD
Bán USD giao ngay theo HĐ hóan đổi
Mua USD kỳ hạn theo HĐ hóan đổi
15
Vào một tháng sau, nếu thực hiện hợp đồng mua kỳ hạn USD thì
JAPIM sẽ có luồng tiền (-)118,750,000 JPY và (+)1,000,000
USD.
PA 1 : Thực hiện giao dịch trên thị trường giao ngay :
Mua giao ngay số USD để trả tiền hàng NK ngay hôm nay, và
chờ 1 tháng sau thực hiện hợp đồng mua kỳ hạn USD đã ký rồi
bán lại giao ngay số USD này → bộc lộ rủi ro tỷ giá → không
thực hiện cách này.
** Xử lý sao cho các luồng tiền dương và âm chuyển về ngày hôm
nay, còn một tháng sau các luồng tiền sẽ bằng 0 (chủ yếu là
luồng tiền ngọai tệ hay luồng tiền của đồng tiền được mua bán
bằng 0).
4.4.3. RÚT NGẮN THỜI HẠN
TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
16
46
Xử lý :
PA 2 : Thực hiện giao dịch hóan đổi trong đó
JAPIM là bên :
- Mua 1,000,000 USD giao ngay.
- Bán lại 1,000,000 USD kỳ hạn 1 tháng.
JAPIM mua giao ngay 1,000,000 USD tại tỷ giá
114.39 JPY/USD
JAPIM bán lại 1,000,000 USD kỳ hạn 1 tháng
tại tỷ giá 114.46 JPY/USD
4.4.3. RÚT NGẮN THỜI HẠN
TRẠNG THÁI LUỒNG TIỀN
47
Xử lý :
PA 2 : Cần lưu ý khi thực hiện giao dịch hóan đổi :
- 118.66 + 1
Đvt : triệu
-1
+1-118.75
+1
-4.27
+114.46
+4.29
Mua USD giao ngay theo HĐ hóan đổi
Đầu tư JPY 1 tháng (4.25%/năm)
Bán kỳ hạn USD theo HĐ hóan đổi
Thực hiện HĐ mua kỳ hạn trước đây
Thu hồi vốn và lãi đầu tư JPY
-114.39
17
49
4.4.4. KINH DOANH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ (CIA)
Ví dụ :
Trên thị trường ngọai hối, một nhà tạo thị trường yết giá như
sau :
- Spot (USD/GBP) : 1.8673 – 1.8683
- Swap / Forward 3 tháng : 12 – 26
Trên thị trường tiền tệ, có các thông tin như sau :
- Lãi suất USD 3 tháng (90 ngày) : 4.25% - 4.75%/ năm (360
ngày)
- Lãi suất GBP 3 tháng (90 ngày) : 2.50% - 3.00%/ năm (360
ngày)
* Có cơ hội cho CIA không ? Thực hiện hai trường hợp :
Dùng giao dịch kỳ hạn và dùng giao dịch hóan đổi ngọai hối
sau
Luồng tiền ròng
Mua giao ngay USD (1.8673)
Vay GBP 3 tháng (3.00%/năm)
USDGBP
Luồng tiền
Giao dịch
Thời
điểm
Giả sử bạn vay 100.000 GBP, bạn sẽ thực hiện các bước kinh
doanh CIA như sau :
+ 100,000
+ 186,730- 100,000
- 186,730
00
+188,714
+ 100,868
- 100,750
0
+ 118
-188,714
18
52
4.4.4. KINH DOANG CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ (CIA)
* Nếu thực hiện CIA theo giao dịch hóan đổi ngọai hối
trong trường hợp này, bạn sẽ thực hiện như sau :
- Vay GBP 3 tháng với lãi suất 3.00% / năm
- Ký hợp đồng hóan đổi : Mua giao ngay USD tại tỷ giá
1.8673 USD/GBP ; Bán kỳ hạn 3 tháng USD (vốn + lãi)
+ 100,922
- 100,750
0
+ 172
-188,714
54
4.4.4. KINH DOANH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
CÓ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ (CIA)
• Nhận xét : Kinh doanh CIA bằng giao dịch hóan
đổi ngọai hối có lợi thế hơn hẳn so với cách sử
dụng hai giao dịch giao ngay và kỳ hạn riêng biệt.
TẠI SAO ?
→ Nếu có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi
suất có bảo hiểm rủi ro tỷ giá (CIA), chỉ nên
sử dụng giao dịch hóan đổi ngọai hối để
tăng lợi nhuận.
19
55
4.5. VÀI NÉT VỀ GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI
NGỌAI HỐI TẠI VIỆT NAM
* Các quy định của chính phủ (NHNN) về giao dịch hóan đổi ngọai
hối tại Việt Nam :
QĐ số 679/2002/QĐ-NHNN ngày 01/07/2002 của Thống Đốc NHNN
v/v ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngọai tệ của các
tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngọai tệ (đã hết hiệu lực).
QĐ số 648/2004/QĐ-NHNN ngày 28/05/2004 của Thống Đốc
NHNN v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ số 679/2002/QĐ-
NHNN ngày 01/07/2002.
QĐ số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 của Thống Đốc
NHNN v/v giao dịch hối đóai của các tổ chức tín dụng được phép
→ công cụ điều hành chính sách tiền tệ của NHNN.
20
58
4.5. VÀI NÉT VỀ GIAO DỊCH HÓAN ĐỔI
NGỌAI HỐI TẠI VIỆT NAM
* Các lưu ý trong giao dịch hóan đổi ngọai hối giữa NHNN và
các NHTM :
Kỳ hạn hóan đổi là 7, 15, 30, 60 và 90 ngày.
Tỷ giá mua giao ngay USD của NHNN trong vế mua giao
ngay của HĐ hóan đổi chính là tỷ giá mua giao ngay của
NHNN tại ngày ký hợp đồng hóan đổi ngọai hối.
Tỷ giá kỳ hạn bán lại USD của NHNN trong vế bán kỳ hạn
của HĐ hóan đổi được tính trên cơ sở tỷ giá bán giao ngay
của NHNN tại ngày ký hợp đồng hóan đổi ngọai hối.
Không tuân theo thông lệ quốc tế là chỉ áp dụng một tỷ
giá mua vào giao ngay ; họăc một tỷ giá bán ra giao
ngay ; hoặc tỷ giá giao ngay bình quân cho cả hai vế
trong giao dịch hóan đổi.