Khóa Luận Tốt Nghiệp Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh - Pdf 11

Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thò trường hiện nay, tất cả các doanh nghiệp hoạt động
đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo sự giàu có, sự
tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp. Để thực hiện được mục đích này các chủ
doanh nghiệp, các nhà quản trò phải sử dụng và phát huy triệt để tiềm năng kinh
tế của mình. Nếu như bất kỳ một doanh nghiệp nào mà không đảm bảo chắc
chắn được khả năng sinh lãi, mức lợi nhuận trong tương lai của đơn vò mình thì
giá trò của doanh nghiệp sẽ bò giảm sút và nếu tình hình này kéo dài sẽ làm cho
chủ doanh nghiệp có nguy cơ bò mất vốn. Muốn phát huy triệt để các tiềm năng
kinh tế, muốn tối đa hoá lợi nhuận thì doanh nghiệp cần phải biết được thế
mạnh, điểm yếu của mình, phải biết được những lónh vực mà doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả, những lónh vực mà doanh nghiệp hoạt động không có hiệu
quả. Do đó doanh nghiệp cần phải dựa vào các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động.
Đối với những đối tác của doanh nghiệp thì lợi nhuận là một chỉ tiêu rất
quan trọng. Nhưng thông qua cấu trúc tài chính các cá nhân, các tổ chức bên
ngoài, nhà đầu tư không thể nắm bắt được khả năng thanh toán cũng như khả
năng sinh lãi của doanh nghiệp mà cần phải dựa vào các chỉ tiêu phân tích hiệu
quả hoạt động để đi đến quyết đònh có nên đầu tư hay không và mức đầu tư là
bao nhiêu.
Vì vậy phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là rất cần thiết.
2. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu
quả hoạt động:
- Nếu hiểu hiệu quả hoạt động theo mục đích thì hiệu quả hoạt động là

Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghóa đối với bản thân doanh
nghiệp mà còn rất có ý nghóa đối với các cá nhân, tổ chức bên ngoài đặc biệt là
các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng… trong việc cho ra các quyết đònh đúng đắn, kòp
thời.
II. CÁC NGUỒN THÔNG TIN ĐƯC SỬ DỤNG TRONG PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG.
1. Nguồn thông tin từ các báo cáo tài chính
1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng
quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất đònh (thời điểm này thường là vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán).
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
2
KQ
H =
C
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
Khi so sánh số liệu giữa hai thời điểm trên bảng cân đối kế toán có thể thấy
được một cách khái quát sự biến động của tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
trong kỳ.
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: phần “Tài sản” và phần
“Nguồn vốn”.
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trò tài sản hiện có của doanh nghiệp
đến cuối kỳ hạch toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai
đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu trong phần tài sản được sắp
xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản trong doanh nghiệp, được chia
thành hai mục:
A - Tài sản ngắn hạn
B - Tài sản dài hạn

lưu chuyển tiền tệ ngân hàng, nhà đầu tư có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền từ
các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp để có quyết đònh đầu tư đúng đắn.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trợ giúp họ trong
công tác hoạch đònh chiến lược để có các biện pháp tài chính cần thiết nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng khả năng thanh toán các khoản nợ và tiến
hành hoạt động đầu tư mới.
1.4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể
tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm thuyết minh và giải trình bằng
lời hoặc bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế tài chính được trình bày trên Bảng
cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ. Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác. Đồng
thời bản thuyết minh này cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh
nghiệp thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.
2. Nguồn thông tin khác
Khi phân tích kết quả hoạt động bên cạnh việc dựa vào những thông tin từ
báo cáo tài chính của doanh nghiệp các nhà phân tích phải kết hợp với những
nguồn thông tin khác để có đánh giá đầy đủ hơn về các hoạt động của doanh
nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra quyết đònh phù hợp. Các nguồn thông tin khác được
chia thành ba loại.
2.1. Thông tin chung về tình hình kinh tế
Đây là những thông tin về môi trường đầu tư, môi trường pháp lý, thông
tin về sự suy thoái hoặc tăng trưởng kinh tế, thông tin về tỷ lệ lạm phát, lãi suất
ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ… có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư cũng
như có ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ. Những thông tin này thường có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.2. Thông tin theo ngành
Thông tin theo ngành là những thông tin về đặc điểm của ngành kinh tế,

- Chi tiết theo đòa điểm phát sinh: là việc phân chia kết quả kinh doanh
theo đòa điểm phát sinh kết quả như phân chia doanh thu theo thò trường, phân
chia doanh thu theo cửa hàng, phân chia giá thành theo giai đoạn sản xuất. Việc
chi tiết này có tác dụng rất lớn trong hạch toán kinh doanh nội bộ nhằm đánh giá
những thành tích hay khuyết điểm của từng bộ phận trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi tiết theo các yếu tố cấu thành chỉ tiêu phản ánh kết quả: là việc
phân chia chỉ tiêu phản ánh kết quả theo các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu đó
như chi tiết giá thành theo khoản mục, chi tiết doanh thu theo loại hình hoạt
động,chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng…. Việc chi tiết này nhằm đánh giá xu
hướng tác động của các chỉ tiêu cần phân tích từ đó phát hiện ra trọng điểm của
công tác quản lý.
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
5
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
1.2. Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế bằng
cách tiến hành so sánh một chỉ tiêu kinh tế với chỉ tiêu được chọn làm gốc so
sánh.
1.2.1. Tiêu chuẩn so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh, còn
được gọi là số gốc.
- Số gốc có thể là số liệu của kỳ trước hoặc nhiều kỳ trước để đánh giá xu
hướng của các chỉ tiêu phân tích.
- Số gốc có thể là số kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
của doanh nghiệp.
- Số gốc có thể là số trung bình ngành nhằm đánh giá vò thế của doanh
nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành.
1.2.2. Điều kiện so sánh:

1.3. Phương pháp loại trừ:
Là phương pháp dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong phân tích. Nguyên tắc của phương
pháp loại trừ là khi đánh giá ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến chỉ tiêu
kinh tế cần phân tích thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại. Phương
pháp loại trừ bao gồm hai phương pháp sau:
1.3.1. Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này dùng để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ
tiêu kinh tế cần phân tích bằng cách lần lượt thay thế từng trò số của nhân tố từ
kỳ gốc sang kỳ phân tích.
Phương pháp này được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu
kinh tế cần phân tích có mối quan hệ với nhau và liên hệ với chỉ tiêu phân tích
bằng một công thức toán học, trong đó các nhân tố sắp xếp theo trình tự từ nhân
tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
Trình tự thay thế của các nhân tố:
- Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau.
- Khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng sẽ xuất hiện
nhân tố kết cấu, lúc này: nhân tố số lượng thay thế trước, tiếp theo là nhân tố kết
cấu, nhân tố chất lượng thay thế sau cùng.
- Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hoặc chất lượng thì nhân
tố chủ yếu thay thế trước, nhân tố thứ yếu thay thế sau.
1.3.2. Phương pháp số chênh lệch:
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn khi giữa
các nhân tố có quan hệ tích số. Theo phương pháp này, mức độ ảnh hưởng của
nhân tố sẽ bằng số chênh lệch của nhân tố đó với các nhân tố còn lại đã cố đònh.
2.Phương pháp phân tích đònh tính:
Việc sử dụng những số liệu trên báo cáo tài chính để so sánh, đánh giá và
nhận xét trên cơ sở đó đưa ra quyết đònh là chưa đầy đủ. Vì hạn chế của báo cáo
tài chính là dữ liệu mà chúng cung cấp phản ảnh quá khứ trong khi phân tích lại
hướng đến tương lai. Do đó cần thiết phải dựa vào những nhân tố khác không

2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là khái niệm được dùng để phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Như vậy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp tất cả các
yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố này có hiệu quả.
Do vậy khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bên cạnh
việc phân tích các chỉ tiêu tổng hợp thì cần phải xem xét các chỉ tiêu cá biệt
phản ánh sức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố.
2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cá biệt
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh cá biệt
người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
8
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
kinh doanh. Các chỉ tiêu này phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả
chung và được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, tỷ suất, năng suất…
2.1.1. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả
đầu ra trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Kết quả đầu ra có thể là doanh thu và
thu nhập của các hoạt động khác, giá trò sản xuất, giá trò gia tăng…
Nếu chọn kết quả đầu ra là doanh thu và thu nhập của các hoạt động khác
thì hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện theo công thức sau:
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng tài sản đầu tư vào doanh nghiệp thì
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập. Giá trò của chỉ tiêu này càng
cao thì doanh thu tạo ra càng nhiều và ngược lại.
Trong công thức trên nếu sự biến động về tình hình tài sản trong doanh
nghiệp là không lớn thì tổng tài sản bình quân chính là số bình quân đầu kỳ và

Thu nhập
khác
Tổng tài sản bình quân
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dòch vụ
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
cung cấp dòch vụ. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng tài sản cố đònh của
doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
2.1.3. Hiệu suất sử dụng lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sản xuất, sức sản xuất
của lao động trong doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được thể hiện dưới nhiều đại
lượng khác nhau như: năng suất lao động năm, năng suất lao động ngày, năng
suất lao động giờ của công nhân trực tiếp sản xuất hay của công nhân phục vụ
quản lý và quản lý sản xuất. Chỉ tiêu năng suất lao động năm được tính như sau:
Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng lao
động càng cao.
Trong nhiều trường hợp, để thấy rõ hơn hiệu suất sử dụng lao động trong
quá trình kinh doanh người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí tiền lương trên
doanh thu. Chỉ tiêu này được xác đònh như sau:
Chỉ tiêu này có ý nghóa cứ một đồng doanh thu thu được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh tại doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng chi phí tiền lương. Nếu chỉ
tiêu này tiến gần đến 1 hoặc càng lớn chứng tỏ chi phí tiền lương trong doanh
nghiệp càng lớn, hiệu suất sử dụng lao động thấp, lợi nhuận thu được không cao.
Việc phân tích chỉ tiêu tỷ suất chi phí tiền lương trên doanh thu sẽ giúp
doanh nghiệp có cơ sở để kiểm soát tình hình chi phí qua đó có biện pháp cắt
giảm lao động cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
2.1.4. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

trong doanh nghiệp có tốc độ luân chuyển càng nhanh. Điều này phản ánh
doanh nghiệp đã có chính sách quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ
và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh.
Chỉ tiêu này phản ánh để vốn lưu động quay được một vòng thì cần bao
nhiêu ngày. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ trong một năm vốn lưu động quay
được càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và kéo theo đó là số
vốn lưu động tiết kiệm được càng nhiều. Như vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động thì cần thiết phải tăng số vòng quay của vốn lưu động, khi đó số
ngày của một vòng quay sẽ được rút ngắn.
Việc tăng hay giảm số vòng quay của vốn lưu động sẽ khiến cho doanh
nghiệp tiết kiệm hay lãng phí một số vốn lưu động nhất đònh trong năm. Để xác
đònh được số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí ta có công thức sau:
Trong đó: DTT
1
là doanh thu thuần của kỳ phân tích
N
1
là số ngày của một vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích
N
0
là số ngày của một vòng quay vốn lưu động kỳ gốc
Trong tất cả các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thì hàng tồn kho
và nợ phải thu cũng là các khoản mục quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
tài sản của doanh nghiệp. Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho và nợ phải thu
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
11
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dòch vụ
Vốn lưu động bình quân

không đủ để cung ứng kòp thời cho khách hàng, dễ gây mất uy tín cho doanh
nghiệp. Khi số vòng quay của hàng tồn kho càng cao thì số ngày cho một vòng
quay càng ngắn.
- Phải thu khách hàng:
Số vòng quay nợ phải thu khách hàng là chỉ tiêu phản ánh tình hình quản
lý và thu hồi nợ của doanh nghiệp. Số vòng quay nợ phải thu khách hàng càng
cao chứng tỏ việc quản lý và thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt, doanh
nghiệp có khách hàng quen thuộc, ổn đònh, thanh toán đúng hạn. Mặt khác, chỉ
tiêu này còn phản ánh phương thức bán hàng của doanh nghiệp. Số vòng quay
nợ phải thu quá cao thể hiện việc doanh nghiệp áp dụng phương thức bán hàng
khá cứng nhắc, gần như bán hàng thu tiền mặt, điều này sẽ làm cho doanh
nghiệp khó cạnh tranh và mở rộng thò trường. Khi số vòng quay nợ phải thu
khách hàng càng cao thì số ngày của một chu kỳ nợ càng ngắn.
2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Bên cạnh việc xem xét hiệu quả kinh doanh cá biệt của từng loại nguồn
lực, cần phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp để có thể thấy được khả năng
sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực nhằm tạo ra hiệu quả chung cho toàn
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời thấy được mức độ
đóng góp của các yếu tố cá biệt đến hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp.
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
12
Số vòng quay của HTK =
Giá vốn hàng bán
Giá trò HTK bình quân
Số ngày của một vòng quay HTK =
Số ngày của kỳ phân tích
Số vòng quay của HTK
Số vòng quay nợ
phải thu khách
hàng

ba hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài
chính và các hoạt động khác. Tuy nhiên vì sức sinh lời của mỗi hoạt động không
giống nhau và vì trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hoạt động sản
xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu cho nên kết quả của việc tính toán theo
công thức trên thường không chính xác. Do đó cần thiết phải đánh giá riêng khả
năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.1.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh
doanh
Tỷ suất này được xác đònh trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí
và lợi nhuận chỉ trong lónh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công thức
tính như sau:
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
13
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần
=
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dòch vụ
Doanh thu
hoạt động
tài chính
Thu
nhập
khác
X 100%
++
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu SXKD

dụng phương pháp phân tích số chênh lệch, cụ thể là chênh lệch giữa kỳ phân
tích và kỳ gốc về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là kết quả tổng
hợp ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản.
Cách phân tích này sẽ chỉ ra phương hướng nâng cao sức sinh lời của tài sản
trong doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
14
ROA =
Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản bình quân
X 100%
ROA =
LNTT
DTT
X
DTT
Tổng TS
BQ
ROA =
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
X
Hiệu suất sử
dụng tài sản
ROA = H
LN/DT
X H
DT/TS
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng

trúc nguồn vốn. Vì vậy để loại bỏ ảnh hưởng của cấu trúc nguồn vốn khi phân
tích khả năng sinh lời của tài sản, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh
tế của tài sản (RE).
Với chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ được đánh giá
một cách chính xác hơn vì phần lợi nhuận ở tử số không còn chòu ảnh hưởng của
cấu trúc nguồn vốn do không tính đến chi phí lãi vay. Cách xác đònh:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản bình quân đầu tư tại doanh
nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế nếu loại bỏ ảnh hưởng của
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
15
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
(RE)
=
LNTT và lãi vay
Tổng tài sản bình quân
x 100%
∆ROA = ∆H
LN/DT
X ∆H
DT/TS
∆H
DT/TS
= H
0 (LN/DT)
X (H
1 (DT/TS)
- H
0 (DT/TS)
)

nhà đầu tư bên ngoài nếu chứng minh được rằng số vốn mà doanh nghiệp huy
động về sẽ tạo ra các khoản lãi cao. Để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp người ta sử dụng chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
3.1. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận
sau thuế với số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu này, người
phân tích có thể đánh giá được khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác đònh theo công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trong trường hợp doanh nghiệp huy động
vốn từ nhiều nguồn khác nhau, chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp càng có
cơ hội tìm kiếm được nguồn vốn mới thông qua thò trường tài chính. Ngược lại
khi tỷ suất này thấp hơn dưới mức cần thiết của thò trường thì khả năng thu hút
vốn đầu tư cũng như vốn chủ sở hữu là rất khó khăn.
Để tìm hiểu nguyên nhân khiến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cao hay
thấp có thể khai triển chi tiết công thức trên như sau:
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
16
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
x 100%
ROE =
LNST
DTT
x
DTT

gốc tạo nên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải lúc nào
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng cũng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính
tăng mà điều này còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác.
3.2.2. Khả năng tự chủ về tài chính
Khả năng tự chủ về tài chính là khả năng độc lập về tài chính của doanh
nghiệp. Khả năng tự chủ về tài chính được phản ánh thông qua chỉ tiêu tỷ suất tự
tài trợ, được xác đònh như sau:
Chỉ tiêu trên phản ánh trong 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp có
bao nhiêu đồng được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu. Tỷ suất tự tài trợ càng cao
chứng tỏ tính độc lập của doanh nghiệp về tài chính càng lớn và sức ép của các
chủ nợ đối với doanh nghiệp càng thấp.
Từ công thức xác đònh ROE ở trên (công thức *) ta có thể viết lại như sau:
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
17
ROE =
LNST
Vốn CSH
BQ
=
LNTT
DTT
x
DTT
TS
BQ
x
TS
BQ
Vốn CSH
BQ

Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
Với: H
TC
: hiệu quả tài chính
H
KD
: hiệu quả kinh doanh
H
TTT
: tỷ suất tự tài trợ
Có thể thấy rằng tỷ suất tự tài trợ tỷ lệ nghòch với khả năng sinh lời của
vốn chủ sở hữu, tức tỷ suất tự tài trợ càng lớn thì khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu càng nhỏ. Hay nói cách khác khi tính tự chủ của doanh nghiệp càng cao
thì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp càng thấp.
3.2.3. Độ lớn đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là mối quan hệ giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính được xác đònh như sau:
Đòn bẩy tài chính có vò trí và tầm quan trọng đặc biệt, được coi như chính
sách tài chính của doanh nghiệp. Liên quan đến đòn bẩy tài chính, công thức xác
đònh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu được viết lại như sau:
Có thể thấy rằng hệ số đòn bẩy tài chính càng cao thì hiệu qủa tài chính
của doanh nghiệp sẽ được tăng lên, điều này thể hiện một chính sách tài chính
tốt. Vì khi hệ số đòn bẩy tài chính cao thì chủ sở hữu chỉ phải đóng góp một
lượng vốn ít nhưng lại được sử dụng một lượng tài sản lớn. Và nếu doanh nghiệp
tạo ra được lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với số tiền lãi phải trả thì
phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu sẽ tăng lên rất nhanh. Tuy nhiên công thức
trên có hạn chế là khả năng sinh lời của tài sản còn chòu ảnh hưởng của cấu trúc
nguồn vốn do lợi nhuận trong trường hợp này đã loại trừ chi phí lãi vay.
3.2.4. Khả năng trả lãi nợ vay

Công ty TNHH xây dựng Thuận Đức với tiền thân là tổ hợp tác Thuận
Đức được UBND thành phố Quy Nhơn cấp giấy phép kinh doanh số 39-
ĐKSXKD ngày 18/08/1980, cho phép hành nghề: san ủi mặt bằng, xây dựng,
sửa chữa các công trình giao thông, các công trình thuỷ lợi…
Năm 1992, tổ hợp tác Thuận Đức đã tiến lên thành lập doanh nghiệp tư
nhân-xí nghiệp xây dựng Thuận Đức.
Năm 1994, công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Thuận Đức ra đời theo
giấy phép thành lập số 002727/GP-TLDN-02 do UBND tỉnh Bình Đònh cấp ngày
17/12/1994.
Công ty TNHH xây dựng Thuận Đức có trụ sở chính tại số 760 đường
Trần Hưng Đạo thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Đònh và có các phân xưởng sản
xuất đóng ở ngoại ô thành phố.
Vốn kinh doanh của công ty (đến ngày 31/12/2006): 42.349.474.941 đồng
Trong đó: - Vốn ngắn hạn: 25.401.269.024 đồng
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
19
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
- Vốn dài hạn: 16.948.205.917 đồng
Qua trên mười lăm năm phát triển và trưởng thành (tính từ khi chuyển đổi
thành công ty TNHH xây dựng Thuận Đức), hoạt động với phương châm lấy sản
xuất phục vụ xây dựng, vừa sản xuất vừa xây dựng, từ một đơn vò chuyên thi
công các công trình giao thông, thuỷ lợi nhỏ đến nay công ty đã đủ tiềm lực để
thi công các công trình xây dựng lớn. Bên cạnh đó công ty không ngừng mở rộng
hoạt động sản xuất các loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xây dựng. Tính đến
nay công ty đã có ba phân xưởng sản xuất:
- Phân xưởng đá Granite tại khu công nghiệp Phú Tài
- Phân xưởng cống bê tông ly tâm tại khu công nghiệp Phú Tài
- Phân xưởng đá Riolite tại mỏ đá Phước Lộc, huyện Tuy Phước.
Trong những năm qua, công ty luôn cải tiến chất lượng sản phẩm và cố

2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
 Lónh vực kinh doanh:
Do đònh hướng hoạt động kinh doanh là đa lónh vực nên từ khi thành lập
công ty TNHH đến nay, công ty luôn duy trì hai lónh vực hoạt động song song
nhau đó là xây dựng cơ bản và sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Lónh vực xây dựng cơ bản là hoạt động có tính truyền thống của công ty
với hơn hai mươi lăm năm hoạt động và tham gia xây dựng thi công.
Lónh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúc đầu chỉ là hoạt động mang
tính hỗ trợ nhưng đang dần trở thành hoạt động quan trọng của công ty, là tiềm
năng của công ty trong tương lai.
 Hình thức sở hữu vốn:
Hình thức sở hữu vốn của công ty là vốn chủ sở hữu chiếm phần lớn trong
nguồn vốn hoạt động của công ty, có sự kết hợp với vốn vay tín dụng ngân hàng
và vốn vay của tư nhân.
2.2. Sản phẩm và thò trường tiêu thụ
2.2.1. Sản phẩm:
 Đối với lónh vực xây dựng: sản phẩm là các công trình xây dựng cơ bản
như đường giao thông, san ủi mặt bằng, các khu dân cư, các nhà xưởng kho tàng,
hệ thống đê điều chống lũ hay thuỷ lợi tưới tiêu…
 Đối với lónh vực sản xuất: sản phẩm là các loại vật liệu được khai thác,
sản xuất trên dây chuyền sản xuất tại các phân xưởng của công ty. Có nhiều loại
sản phẩm khác nhau như:
* Đá Granite: gồm nhiều loại thành phẩm đá Granite có màu sắc, kích cỡ
khác nhau được sử dụng để trang trí nội thất như đá ốp tường, đá lót sàn nhà,
làm bàn ghế… Ngoài ra công ty còn thực hiện gia công theo yêu cầu của khách
hàng.
* Cống bê tông ly tâm: gồm nhiều chủng loại, kích cỡ khác nhau phục vụ
cho các công trình làm đường giao thông hay thuỷ lợi.
* Đá Riolite: gồm nhiều loại đá 1x2, 3x4 và 4x6 được khai thác từ mỏ đá
Phước Lộc, được sử dụng làm nguyên liệu cho hoạt động xây dựng, sản xuất của

Phòng chức năng
Phân xưởng đá
Granite
Phân xưởng
cống BTLT
Các công trường Phân xưởng đá
Riolite
Đội thi công Đội thi công Đội thi công Đội thi công
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
 Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc
* Giám đốc công ty: là người đại diện pháp luật của công ty trong mọi
hoạt động, là người quản lý, điều hành cao nhất mọi hoạt động của công ty và là
người quyết đònh phương hướng hoạt động của công ty.
* Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách quản lý, điều
hành mọi hoạt động trong lónh vực xây dựng. Phó giám đốc sẽ chòu trách nhiệm
trước giám đốc công ty về hoạt động của lónh vực này.
 Phòng chức năng: gồm phòng nhân sự, phòng kế toán và phòng kỹ
thuật
* Phòng nhân sự:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng.
- Hàng năm cân đối lực lượng lao động, đề xuất giải quyết tiếp nhận, hợp
đồng lao động theo yêu cầu sản xuất của công ty.
* Phòng kế toán:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Tập hợp số liệu, xác đònh doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh

ngoài tỉnh. Ngoài ra phân xưởng còn nhận gia công chế biến ngoài cho khách
hàng.
- Phân xưởng cống bê tông ly tâm: có nhiệm vụ sản xuất cống bê tông ly
tâm các loại và gối cống để cung cấp theo đơn đặt hàng và phục vụ cho lónh vực
xây dựng.
- Phân xưởng đá Riolite: khai thác tận thu đá Riolite làm đá xay nghiền
các loại để phục vụ cho thi công công trình và xuất bán cho mọi đối tượng có
nhu cầu tiêu thụ.
* Các công trường xây dựng:
Các công trường được thành lập để thực hiện việc thi công các hạng mục
công trình. Tuỳ theo quy mô của mỗi công trường mà số đội thi công nhiều ít
khác nhau. Thời gian hoạt động của công trường tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp
và quy mô của công trình. Công trường là đơn vò nhận kế hoạch xây dựng của
công ty, điều hành thi công theo chế độ phân cấp của công ty.
Các đội thi công: là đơn vò tổ chức ổn đònh, là đơn vò trực tiếp sử dụng lao
động, máy móc, xe cơ giới, nguyên vật liệu… để thực hiện sản xuất chuyên môn
theo nhiệm vụ được giao. Trong mỗi đội thi công, đội trưởng là người trực tiếp
chòu trách nhiệm với ban giám đốc công ty về việc thực hiện các nhiệm vụ của
đội.
 Tất cả các phân xưởng và các công trường đều là đơn vò hạch toán
báo sổ.
SVTH : Võ Thò Bích Vân Tuyền
24
Khoá luận tốt nghiệp GVHD : TS. Hoàng
Tùng
4. Tổ chức kế toán tại công ty TNHH xây dựng Thuận Đức
4.1. Mô hình bộ máy kế toán tại công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status