1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Hoàn thiện hoạt động xuất khẩu
ở Công ty CP xuất nhập khẩu tạp phẩm
(TOCONTAP).” 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
1.3.4.3.Nhóm bước làm thủ tục thông quan và giao hàng cho người vận
tải 26
1.3.4.4.Nhóm bước làm thủ tục thanh toán, giải quyết khiếu nại tranh
chấp (nếu có) 29
1.3.5. Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu 31
3
1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 31
1.4.1.Yếu tố kinh tế 31
1.4.2.Môi trường văn hóa xã hội 32
1.4.3.Môi trường chính trị, pháp luật 33
1.4.4.Môi trường cạnh tranh 34
1.4.5. Nội lực doanh nghiệp. 35
1.5.Sự cần thiết phải hoàn thiện hoạt động xuất khẩu 36
1.5.1.Môi trường vĩ mô 36
1.5.1.1.Xuất khẩu thúc đẩy phát triển kinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. 37
1.5.1.2. Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn, nguồn ngoại tệ lớn góp phần quan
trọng vào việc cải thiện cán cân thanh toán. 38
1.5.1.3.Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống cho người lao động. 38
1.5.1.4 Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát
triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. 39
1.5.2.Môi trường doanh nghiệp 40
Chương 2 :PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM 41
2.1.Khái quát chung về công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm 41
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2.Cơ câu tổ chức của công ty 44
2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 47
hoàn thiện hoạt động xuất khẩu 72
3.2.1.Xây dựng chiến lược phát triển 72
3.2.2. Giải pháp nghiên cứu và mở rộng thị trường. 72
3.2.3.Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại. 74
3.2.4.Nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ kinh
doanh xuất khẩu 76
3.2.5. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty 77
3.2.6. Đa dạng hoá các hình thức xuất khẩu. 80
3.2.7. Đa dạng hoá các mặt hàng, ngành hàng, đầu tư cho các sản phẩm
tinh chế. 81
3.2.8. Nâng cao hiệu qủa công tác thu mua, tạo nguồn hàng. 82
3.2.9. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. 83
3.2.10. Chuẩn bị cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 85
3.3.Một số kiến nghị đối với nhà nước và cơ quan hữu quan 85
3.3.1.Xây dựng chính sách ngoại thương toàn diện và nhất quán hơn 85
3.3.2.Hoàn thiện cơ chế quản lý xuất nhập khẩu. 86
3.3.3. Trợ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu. 87
3.3.4.Quỹ bảo hiểm xuất khẩu. 88
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 5
TOCONTAP: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm
XNK: xuất nhập khẩu
CP: cổ phần
XK: xuất khẩu
L/C: thư tín dụng
IMF: quỹ tiền tệ thế giới
WTO: tổ chức thương mại quốc tế
WB: ngân hàng quốc tế
KH: kế hoạch
CN: chi nhánh
ĐHĐCĐ: đại hội đồng cổ đông
HĐQT: Hội đồng quản trị
CBCNV: cán bộ công nhân viên
CTHĐQT: chủ tịch Hội đồng quản trị
7
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế khu vực và thế giới là xu hướng tất yếu
và là điều kiện bắt buộc cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Trong quá
trình hội nhập kinh tế diễn ra sôi động thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là
hoạt động kinh tế chủ yếu có vai trò quan trọng tạo ra tiền đề cơ sở vật chất, là
đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng hoá tại công ty CP xuất nhập khẩu tạp phẩm
Từ đó đề ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các mặt hàng
thế mạnh nói riêng và hàng hoá mà công ty đang kinh doanh nói chung.
Đối tượng nghiên cứu: Chủ yếu là hoạt động xuất khẩu hàng hoá của công ty
trong thời gian gần đây và các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động này.
Phạm vi nghiên cứu: Là các mặt hàng xuất khẩu của công ty trong thời gian
qua.
Đây là một đề tài có đối tượng và phạm vi nghiên cứu rộng, với trình độ và
kiến thức hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự đóng góp, giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để
hoàn thiện tốt hơn đề tài nghiên cứu này.
Qua đây em cũng xin cảm ơn các cô chú trong công ty và thầy giáo Đào Đức
Bình đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập cũng như thực hiện đề tài này.
9
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẦN VỀ XUẤT KHẨU,
SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN VỀ XUẤT KHẨU
1.1.Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu
1.1.1.Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá của quốc gia này cho một quốc
gia khác trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ. Hàng hoá được vận chuyển qua biên
chi phối của các nhân tố trên mà hoạt động hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặc
dù lợi nhuận cao nhưng lại có tính rủi ro tương đối lớn.
- Hoạt động xuất khẩu xét về mặt bản chất chính là hợp đồng mua bán quốc
tế được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên, do đó mà nó chịu sự điều chỉnh
bởi nhiều hệ thống luật như luật quốc gia, luật quốc tế. Khi hoạt động này diễn ra
đồng nghĩa với việc ký kết hoạt đồng mua bán quốc tế, khi đó người bán sẽ
chuyển giao chứng từ có liên quan đến hàng hoá và chuyển giao quyền sở hữu
hàng hoá ấy cho người mua, người mua phải có trách nhiệm thanh toán và nhận
hàng. Quá trình này diễn ra kèm theo với nó là các thủ tục hải quan và thủ tục
hành chính khác. Nhưng đồng tiền thanh toán phải là ngoại tệ đối với một trong
hai đối tác, thông thường đó là các ngoại tệ mạnh như USD, JPY, EURO
- Hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá vượt ra khỏi biên
giới quốc gia nên phải sử dụng các phương tiện vận tải chuyên dụng như: Vận tải
đường biển, đường sắt, máy bay hoặc đường bộ. Vận chuyển hàng hoá từ nơi
người bán đến tận tay người mua thường là phải qua quãng đường dài đó là hàng
hoá phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo phù hợp với phương tiện vận tải,
điều kiện khí hậu, tránh hao mòn, mất mát và hư hỏng.
- Bản chất của xuất khẩu là hợp đồng mua bán quốc tế nên phải thống nhất
ngôn ngữ soạn thảo, phải là hình thức văn bản có chũ ký pháp lý, các điều kiện và
điều khoản phải rõ ràng, súc tích và phải thống nhất và chỉ rõ luật điều chỉnh.
1.2.Phương thức và các hình thức xuất khẩu
1.2.1.Các phương thức xuất khẩu
1.2.1.1.Xuất khẩu trực tiếp
11
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty chó
khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài. Các công ty có kinh nghiệm quốc
tế thường trực tiếp bán các sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài. Khách
hàng của công ty không chỉ đơn thuần là người tiêu dùng. Những ai có nhu cầu
mua và tiêu dùng sản phẩm của công ty đều là khách hàng của công ty. Xuất khẩu
Công ty kinh doanh xuất khẩu (Export trading company): là công ty hoạt
động như nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài
với các công ty xuất khẩu trong nước để đưa các hàng hóa ra nước ngoài tiêu thụ.
Ngoài việc thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến xuất khẩu, các công ty
còn cung ứng các dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại đối lưu, thiết lập và mở
rộng các kênh phân phối, tài trợ cho các dự án thương mại và đầu tư, thậm chí
trực tiếp thực hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạn nào đó cho sản phẩm, ví dụ
như bao gói, in ấn … Bản chất của công ty kinh doanh xuất khẩu là thực hiện các
dịch vụ xuất khẩu nhằm kết nối các khách hàng nước ngoài với công ty xuất khẩu.
Tuy nhiên, các công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu này có nhiều vốn, mối quan
hệ và cơ sở vật chất tốt nên có thể làm các dịch vụ bổ trợ cho hoạt động xuất khẩu
của công ty xuất khẩu. Công ty kinh doanh dịch vụ bổ trợ cho hoạt động xuất
khẩu của công ty xuất khẩu. Công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệm,
chuyên sâu về thị trường nước ngoài và có các chuyên gia chuyên làm dịch vụ
xuất khẩu. Các công ty kinh doanh xuất khẩu có nguồn thu cố định từ các dịch vụ
xuất khẩu và tự bỏ chi phí cho hoạt động của mình. Các công ty này có thể cung
cấp các chuyên gia xuất khẩu cho các công ty xuất khẩu.
Đại lý vận tải là các công ty thực hiện các dịch vụ thuê vân chuyển và
những hoạt động có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa như khai báo hải
quan, áp biểu thuế quan, thực hiện giao nhận chuyên chở và bảo hiểm. Các đại lý
vân tải này cũng thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu và phát triển nhieuf loại hình
dịch vụ giao nhận hàng hóa đến tận tay người nhận. Khi các công ty xuất khẩu
thông qua các đại lý vẫn taiir hay các công ty xuất nhập khẩu liên quan tới hàng
hóa đó. Bản chất của các đại lý vận tải hoạt động như các công ty kinh doanh dịch
vụ giao nhận vận chuyển và dịch vụ xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịch vụ bao gói
hàng hóa cho phù hợp với phương thức vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hóa cho
hoạt động của họ. 13
Đây là hoạt động xuất khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế tự nguyện
giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp khả năng để cùng nhau giao dịch và đề ra
các chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động XK, thúc đẩy hoạt động này
phát triển theo hướng có lợi nhất cho tất cả các bên, cùng chia lãi hoặc cùng chịu
lỗ.
So với hình thức xuất khẩu tự doanh thì trong hình thức này, từng doanh
nghiệp được chia sẻ rủi ro, vì mỗi doanh nghiệp liên doanh XK chỉ góp một phần
vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên cũng phân theo số vốn góp.
1.2.2.4. Xuất khẩu đổi hàng
Xuất khẩu đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ chủ yếu
của buôn bán đối lưu, nó là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu, thanh
toán theo hình thức này không phải dùng tiền mà bằng hàng hoá.
Để có thể thực hiện được hình thức xuất khẩu này thì hàng hoá nhập và
hàng hoá xuất phải tương đương nhau về giá trị, bạn hàng bán và mua là một.
1.2.2.5. Gia công quốc tế
Là hoạt động kinh doanh thương mại, trong đó một bên (bên nhận gia
công) nhận nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác ( bên đặt gia
công) để chế biến thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và được nhận phí gia
công. Ngành dệt may Việt Nam sử dụng hình thức này là chủ yếu.
1.2.2.6. Tạm nhập, tái xuất
Là hình thức xuất khẩu trở lại ra nước ngoài những hàng hoá đã được nhập
khẩu nhưng chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
* Trên đây là khái quát một số hình thức XK nói chung và cũng đang được áp
dụng phổ biến ở nước ta hiện nay.
1.3.Những nội dung chủ yếu về hoạt động xuất khẩu
1.3.1. Công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu và lựa chọn mặt hàng.
1.3.1.1.Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
15
16
- Nghiên cứu tình hình cung cầu của hàng hoá trên thị trường: Doanh nghiệp
phải xác định được tổng cung, tổng cầu dự báo của thế giới, của khu vực hay
quốc gia, xác định được quy mô, dung lượng của thị trường thị hiếu tiêu dùng sản
phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, vấn đề nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm
Ngoài ra cần phải xác định xem nhân tố nào có ý nghĩa quan trọng quyết định đến
triển vọng bán hàng tại thời điểm nghiên cứu và trong tương lai.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng: Xem xét các yếu tố thuộc môi trường
vĩ mô (kinh tế, chính trị, văn hoá ) các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (cạnh
tranh, giá cả cung cầu, khả năng tài chính ). Lợi ích thu được từ nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng là giúp cho doanh nghiệp tránh được rủi ro và thua lỗ khi thâm
nhập thị trường. Vấn đề giá cả có thể được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn vì nó quyết
định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của sản phẩm,
đây là vấn đề chiến lược vì nó là điều kiện để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong kinh
doanh xuất khẩu.
- Xác định đối tác kinh doanh: Mục tiêu của công việc này để tìm cho doanh
nghiệp người cộng tác tin cậy, an toàn và kinh doanh có lãi. Khi đó cần xem xét
xem đối tác kinh doanh trong lĩnh vực gì, quan điểm kinh doanh, khả năng tài
chính, mức độ uy tín của họ trên thị trường và phạm vi trách nhiệm của họ để
công tác. Nên chọn những đối tác trực tiếp, tránh đối tác trung gian.
- Nghiên cứu chính sách ngoại thương của các quốc gia, xem xét chính sách
thị trường, chính sách ưu đãi, chính sách mặt hàng Các chính sách này quyết
định đến việc doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng và phương thức thâm nhập thị
trường đó.
1.3.1.2.Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
- Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào chính sách thị trường,
chính sách ưu đãi và chính sách mặt hàng của quốc gia nhập khẩu. Nó qui định
mặt hàng được phép kinh doanh, được phép nhập khẩu, mặt hàng nào còn hạn
ngạch
- Lựa chọn mặt hàng dựa vào thị hiếu tiêu dùng sản phẩm, quan trọng nhất
xuất khẩu. Việc xây dựng phương án xuất khẩu bao gồm các bước sau:
18
-Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân nhằm rút ra những nét tổng
quát về tình hình, phân tích khó khăn và thuận lợi trong xuất khẩu.
-Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức xuất khẩu. Sự lựa
chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích những tình hình có liên
quan.
-Đề ra mục tiêu cụ thể. Những mục tiêu đề ra trông phương án xuất khẩu
bao giờ cũng là nhưng mục tiêu cụ thể như: sẽ bán được bao nhiêu hàng, với giá
bao nhiêu, sẽ thâm nhập vào thị trường nào…
-Đề ra biện pháp thực hiện. Những biên pháp này là công cụ để đạt tới mục
tiêu đề ra
-Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tể của việc xuất khẩu. Hiệu quả kinh tế của
việc xuất khẩu được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong đó chủ
yếu là:
+Chỉ tiêu tỉ suất ngoại tệ
+Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn.
+Chỉ tiêu tỉ suất doanh lợi
+Chỉ tiêu điểm hòa vốn.
1.3.2.2.Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Nguồn hàng là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hoá thích hợp với nhu
cầu khách hàng có khả năng huy động trong kỳ kế hoạch. Muốn khai thác nguồn
hàng thì doanh nghiệp phải nghiên cứu nguồn hàng. Công việc này có ý nghĩa
chiến lược đối với uy tín, ổn định tính linh động và chi phí sản xuất của doanh
nghiệp.
Có 2 phương pháp nghiên cứu nguồn hàng là:
- Phương pháp lấy mặt hàng làm đơn vị nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình
khả năng và tiêu thụ của từng mặt hàng.
- Phương pháp lấy cơ sở sản xuất làm đơn vị nghiên cứu: Theo dõi nguồn
căn cứ vào mẫu để xây dựng, đối với những trường hợp phức tạp, nhiều mặt hàng,
20
thì kèm theo hợp đồng phải có các bên phụ kiện, có thể bổ sung, lược bỏ đi những
điều kiện không cần thiết cho phù hợp với thực tiễn.
Trong kinh doanh quốc tế, tuỳ thuộc vào hình thức kinh doanh mà có các
loại hợp đồng cụ thể: hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá, hợp đồng gia công, hợp
đồng uỷ thác xuất khẩu, hợp đồng chuyển giao công nghệ Các hợp đồng này
bên cạnh các điều khoản thông thường còn có các điều khoản riêng biệt cho từng
loại.Một hợp đồng mua bán quốc tế thương gồm các điều khoản chủ yếu sau:
-Tên hàng: Đây là điều khoản quan trọng nhất, nó nói lên chính xác đối
tượng mua bán, trao đổi. Tên hàng phải được diễn đạt chính xác vì nó liên quan
đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên cùng như liên quan đến các quy định của
Nhà Nước.
-Phẩm chất: Điều khoản này nói lên tính năng, quy cách, kích thước, tác
dụng, công suất, hiệu suất … của hàng hóa mua bán.
-Số lượng: Điều khoản này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lượng
(hoặc trọng lược) của hàng hóa, phương pháp quy định số lượng và xác định
trọng lượng.
-Bao bì: Trong điều khoản này các bên phải thỏa thuận với nhau những vấn
đề về yêu cầu chất lượng của bao bì và giá cả của bao bì.
-Giá cả: Trong điều khoản này cần quy định rõ về đồng tiền tính giá, mức
giá, phương pháp tính quy định giá, phương pháp xác định mức giá, cơ sở của giá
cả và việc giảm giá.
-Giao hàng: Nội dung cơ bản của điều khoản này là xác định địa điểm và
thời hạn giao hàng, xác định phương thức giao hàng và việc thông báo giao hàng.
-Thanh toán: Trong điều khoản này các bên xác đinh những vấn đề về đồng
tiền thanh toán, thời hạn trả tiền và phương thức trả tiền.
-Khiếu nại: Điều khoản này quy định các vấn đề về thể thức, thời
hạn, cách thức giải quyết khiếu nại cũng như quyền hạn và nghĩa vụ của các bên
(L/C) đúng hạn và sau khi nhận được L/C phải kiểm tra L/C và khả năng thuận
Khiếu
nại, giải
quyết
khi
ếu nại
Làm thủ
tục thanh
toán
Giao
hàng cho
p/tiện vận
t
ải
Làm thủ
tục thông
quan
Chuẩn
bị hàng
hóa
Kiểm tra
hàng hóa
Thuê
phương
tiện
v/t
ải
xuất khẩu gồm có các bước chính sau:
* Phân loại nguồn hàng xuất khẩu: doanh nghiệp tiến hành phân loại nguồn
hàng để tạo ra các nhóm nguồn hàng có đặc trưng tương đối đồng nhất. Từ đó,
doanh nghiệp có các chính sách, biện pháp lựa chọn và ưu tiên thích hợp với từng
loại nguồn hàng để khai thác tối đa khả năng từ mỗi loại nguồn hàng.
* Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu. Muốn khai thác và phát triển nguồn
hàng ổn định và phát triển kinh doanh phải nghiên cứu và tiếp cận nguồn hàng để
có phương thức và hệ thống thu mua hàng xuất khẩu được tối ưu. Doanh nghiệp
cần nghiên cứu đâu là các nguồn hàng hiện hữu và đâu là các nguồn hàng tiềm
năng
* Các hình thức thu gom hàng xuất khẩu.
Mua hàng xuất khẩu
Tự sản xuất để xuất khẩu.
23
Gia công hoặc bán nguyên liệu thu mua hàng xuất khẩu.
Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Xuất khẩu uỷ thác.
* Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu bao gồm hệ thống các chi
nhánh, đại lý, kho bãi, vận tải, thông tin quản lý, kỹ thuật, công nghệ và nguồn
lực thích hợp. Doanh nghiệp phải dựa trên đặc điểm mặt hàng, đặc điểm nguồn
hàng và hình thức giao dịch để tổ chức hệ thống tập trung hàng có hiệu quả.
Bao gói hàng xuất khẩu
Dựa trên căn cứ vào số lượng hàng hoá, tính chất hàng hoá và chất lượng
bao bì mà hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu bao bì để
có kế hoạch cung ứng bao bì cho đầy đủ và đúng thời điểm.
Khi đóng gói có thể đóng gói hở và đóng gói kín. Khi đóng gói hàng hoá
phải đảm bảo đúng kỹ thuật. Kể cả vật liệu dùng để chèn lót và việc chèn lót cũng
phải đảm bảo đúng kỹ thuật, để đảm bảo thuận tiện và tối ưu trong bốc xếp hàng
hoá.
*Nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm tuỳ thuộc vào điều
khoản trong hợp đồng, nếu nghĩa vụ thuộc về người xuất khẩu thì họ phải thực
hiện nó.
Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải.
Việc thuê phương tiện vận tải chở hàng được dựa vào những căn cứ: là
những điều khoản trong hợp đồng, đặc điểm hàng hoá xuất khẩu, điều kiện vận
tải.
Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải khá phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp khi
xuất khẩu hàng hoá đều phải nắm rất chắc về đặc điểm của từng loại hình phương
tiện vận tải có đầy đủ thông tin về đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê phương tiện
vận tải, cước phí vận tải trên thị trường cũng như các Công ước và Luật lệ quốc tế
và quốc gia về vận tải.
Tuỳ theo các trường hợp cụ thể của từng trường hợp xuất khẩu hàng hoá
của doanh nghiệp mà có thể áp dụng các hình thức thuê phương tiện vận tải sau:
25
Vận tải bằng đường biển: đây là hình thức vận tải chủ yếu trong xuất khẩu
hàng hoá. Có các phương thức sau:
Phương thức thuê tàu chợ
Phương thức thuê tàu chuyến
Ngoài ra còn có các hình thức vận tải khác như: vận tải bằng đường sắt,
bằng đường hàng không, bằng ô tô, bằng container hay vận tải đa phương thức:
kết hợp ít nhất hai trong số các hình thức vận tải trên.
Lựa chọn phương thức vận tải nào thì đều liên quan đến các chứng từ liên
quan đến hợp đồng thuê phương tiện vận tải, đến vận đơn hay các thủ tục hải
quan… khi tiến hành thuê các phương tiện vận tải, cũng cần chú ý đến trình tự
các công việc phải làm, đến quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp và đơn vị
cho thuê phương tiện vận tải.
Mua bảo hiểm hàng hoá
Trong kinh doanh thương mại quốc tế hàng hoá thường phải vận chuyển đi