1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Giải pháp tăng cường thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
ngành dệt may của Cămpuchia.” 2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này hoàn thành là do sự giúp đỡ,
1.1.3. Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 16
1.1.3.1. Đối với nước đi đầu tư 16
1.1.3.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư 17
1.2 Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài 19
1.2.1 Chênh lệnh về năng suất cận biên của vốn giữa các nước 19
1.2.2 Chu kỳ sản phẩm 19
1.2.3. Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI 20
1.3.1 Các nhân tố quốc tế 20
1.3.2 Các nhân tố quốc gia 21
1.3.2.1 Môi trường chính trị của nước tiếp nhận 21
1.3.2.2 Môi trường kinh tế nước tiếp nhận 21
1.3.2.3 Môi trường luật pháp của nước tiếp nhận 22
1.3.2.4 Cơ chế, chính sách kinh tế của nước tiếp nhận 22
1.3.2.5 Các quy định về thuế của nước tiếp nhận 23
2.3.1 Hệ thống luật đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 38
2.3.2. Các qui định pháp lý khác có liên quan đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) ở Cămpuchia 41
2.3.3 Bộ máy quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở CDC 42
2.4. Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) vào
ngành dệt may ở Cămpuchia 44
2.4.1. Những ưu điểm trong trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
( FDI ) vào ngành dệt may ở Cămpuchia 45
2.4.2. Tồn tại trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 46
2.4.3. Những nguyên nhân của sự tồn tại trong việc thu hút FDI của
Cămpuchia 495
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA 54
3.1 Cơ hội và thách thức trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào
ngành dệt may của Cămpuchia. 54
3.1.1 Cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài vào cămpuchia. 54
3.1.2 Thách thức thu hút đầu tư nước ngoài vào Cămpuchia. 56
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng Anh Tiếng Việt
AFTA
Asean Free Trade Area Khu mậu dịch tự do ASEAN
APEC
Asia-Pacific Economic
Co-operation
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á -
Thái Bình Dương
ASEAN
Association of South-
East Asian
Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam á
BOO
Build-Owned-Operate Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh
BOOT
Build-Owned-Operate-Transfer Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh -
Chuyển giao
BOT
Build-Operate-Transfer Xây dựng - Kinh doanh - Chuy
ển
giao
CDC
Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ
ODA
Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức
7
Assistance
UNDP
United Nations Development
Program
Chương trình phát triển của Li
ên
Hợp Quốc
USD
United States Dollar Đô la Mỹ
WB
World Bank Ngân hàng Thế giới
WTO
World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. 10 nước đầu tư nhiều nhất vào ngành dệt may Cămpuchia (2001
- 2007) 29
Bảng 2.2: Hình thức vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã thực hiện
vào ngành dệt may Campuchia 31
Bảng 2.3. Cơ c
trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
đang nổi lên như một xu hướng tất yếu để các quốc gia hội nhập và phát triển.
Cạnh tranh để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữa các quốc gia
đang diễn ra rất khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, giữa các nước phát triển và
các nước đang phát triển.
Nhận thức được vấn đề này, Chính phủ hoàng gia Cămpuchia đã thực
hiện đường lối đổi mới theo hướng mở cửa với bên ngoài. Kể từ khi thực hiện
đường lối mở cửa đến nay, Cămpuchia đã thu được những thành tựu đáng kể
cả trong phát triển kinh tế đặc biệt là trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) từ bên ngoài. Hàng năm, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vào trong nước tăng nhanh cả về số lượng dự án lẫn quy mô
10
nguồn vốn. Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) của Cămpuchia vẫn thuộc loại thấp so với các nước trong khu vực và
chưa thể hiện được hết tiềm năng của mình trong việc thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) để đáp ứng nhu cầu phát triển. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu tình hình thực tiễn về môi trường và kết quả đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Cămpuchia là việc quan trọng và không thể thiếu để có thể đưa ra
giải pháp và hướng giải quyết mới nhằm nâng cao khả năng thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Chính vì những lý do trên em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt may của
Cămpuchia” để làm luận văn. Em xin chân thành cảm ơn tới GS.TS . Đỗ
Đức Bình đã chỉ đạo hướng dẫn em hoàn thiện đề tài này .
2. Mục đính nghiên cứu của đề tài :
Nghiên cứu lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài , phân tích và
đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành dệt
may để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại từ đó đưa ra một số giải pháp
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI) VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU
HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO NGÀNH
DỆT MAY CỦA CĂMPUCHIA
1.1 Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoai
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoai
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động hoặc trí
tuệ. Nhưng kết quả thu được trong tương lai có thể là sự tăng thêm các tài sản
tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá), tài sản trí tuệ (trình
độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và các nguồn nhân lực có đủ
điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự
hy sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực
tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với
người đầu tư mà cả đối với toàn bộ kinh tế. Những kết quả này không chỉ
người đầu tư mà cả nền kinh tế được hưởng thụ. Chẳng hạn một nhà máy
được xây dựng, tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng
thời tài sản vật chất tiềm lực của xã hội cũng được tăng thêm.
Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) là một quá trình có sự di chuyển vốn từ quốc
gia này sang quốc gia khác theo các kênh cam kết thu hút vốn ĐTNN của một
quốc gia.
13
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Theo
phân chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định sau khi nộp thuế
cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có ).
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện thông qua việc
xây dựng doanh nghiệp mới , mua lại từng phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp
đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh
nghiệp với nhau .
1.1.2. Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Xét trên góc độ toàn cầu, thì hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) thường được sử dụng là:
Một là: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual business Co-
operation).
Đây là hình thức liên kết kinh doanh giữa đối tác trong nước với các
nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả
kinh doanh cho mỗi bên bằng các văn bản ký kết, trong đó các bên vẫn giữ
nguyên tư cách pháp nhân riêng, mà không tạo nên một pháp nhân mới.
Hai là: Doanh nghiệp Liên doanh (Joint venture enterprise)
Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia
có quốc tịch khác nhau, trên cơ sở cùng sở hữu về vốn góp, cùng quản lý,
cùng phân phối lợi nhuận, cùng chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu bao gồm
nghiên cứu triển khai theo các điều khoản cam kết trong hợp đồng liên doanh
ký kết giữa các bên tham gia phù hợp với các qui định luật pháp của nước sở
tại.
Ba là: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign capital
enterprise).
Đây là doanh nghiệp do các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn,
do đó hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, chịu sự điều hành,
quản lý của nhà đầu tư nước ngoài, nhưng vẫn là pháp nhân nước sở tại, chịu
15
16
1.1.3. Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một đặc trưng nổi bật của nền kinh
tế thế giới hiện đại, một yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá.
Trên phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn, khó có một lợi ích nào không
đòi hỏi chi phí. FDI mang lại lợi ích và cả rủi ro cho cả nước chủ đầu tư và
nước tiếp nhận đầu tư. Tác động của FDI được thể hiện:
1.1.3.1. Đối với nước đi đầu tư
- Tác động tích cực
Có thể nhận thấy lợi ích của FDI thông qua các nội dung sau :
Thứ nhất: Thông qua FDI, các nước chủ đầu tư khai thác những lợi thế
so sánh của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sản phẩm (nhờ giảm giá
nhân công, vận chuyển, chi phí sản xuất khác và thuế ), nâng cao sức cạnh
tranh quốc tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của vốn đầu
tư, đồng thời giảm bớt rủi ro đã đầu tư so với chỉ tập trung vào thị trường
trong nước.
Thứ hai: Theo thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, thông qua FDI, các
nước đi đầu tư, thường là nước phát triển, có thể chuyển giao cộng nghệ cho
nước nhận đầu tư để họ có thể nhanh chóng đổi mới công nghệ, kéo dài thêm
chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để mua khấu hao, cũng như để tăng sản xuất
tiêu thụ, giúp thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận.
Thứ ba: FDI giúp các nước chủ đầu tư xây dựng được thị trường cung
cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Nhiều nước nhận đầu tư có tài
nguyên dồi dào, nhưng do hạn chế về tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ cho nên
những tài nguyên đó chưa được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả.
Thông qua việc đầu tư khai thác tài nhuyên (như dầu thô), các nước chủ đầu
tư ổn định được những nguồn nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho ngành sản
xuất ở nước mình.
nhà đầu tư.
+ Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài hay cạnh tranh
với doanh nghiệp nước ngoài có thể tiếp thu được kỹ thuật công nghệ hiện đại
hay tiếp thu được kinh nghiệm quản lý kinh doanh của họ.
18
+ Tạo điều kiện để tạo việc làm, tăng tốc độ tăng trưởng của đối tượng
bỏ vốn cũng như tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế, qua đó
nâng cao đời sống nhân dân.
+ Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tăng năng lực kinh doanh,
cải tiến công nghệ mới nâng cao năng suất chất lượng giảm giá thành sản
phẩm do phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài, một mặt khác thông
qua hợp tác với nước ngoài có thể mở rộng thị trường thông qua tiếp cận với
bạn hàng của đối tác đầu tư.
- Tác động tiêu cực
+ Nếu không có quy hoạch cụ thể và khoa học, sẽ có thể dẫn tới đầu tư
tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên có thể bị khai thác bừa bãi dẫn
đến hậu quả là gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
+ Môi trường chính trị trong nước có thể bị ảnh hưởng, các chính sách
trong nước có thể bị thay đổi do khi đầu tư vào thì các nhà đầu tư thường có
các biện pháp vận động quan chức địa phương theo hướng có lợi cho mình.
+ Hiệu quả của đầu tư phụ thuộc vào nước tiếp nhận có thể tiếp nhận từ
các nước đi đầu tư những công nghệ thiết bị lạc hậu không phù hợp với nền
kinh tế, gây ô nhiễm môi trường.
+ Các lĩnh vực và địa bàn đầu tư phụ thuộc vào sự lựa chọn của nhà
đầu tư nước ngoài mà không theo ý muốn của nước tiếp nhận. Do vậy việc bố
trí cơ cấu đầu tư sẽ gặp khó khăn, tạo ra sự phát triển mất cân đối giữa các
vùng.
+ Giảm số lượng doanh nghiệp trong nước do quá trình cạnh tranh nên
sản phẩm này có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được
cải tiến , nên cạnh tranh giữa nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do
đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phí sản xuất . Đây là lý do để các nhà cung
cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất
thấp hơn . Theo Vernon , giai đoạn đổi mới chỉ diễn ra ở những nước phát
triển như Mỹ,vì ở đó mới có điều kiện nghiên cứu và phát triển và có khả
năng triển khai sản xuất với khối lượng lớn ,và cũng chỉ ở các nước này thì kỹ
thuật sản xuất tiên tiến với đặc trưng sử dụng nhiều vốn mới phát huy được
20
hiệu quả sử dụng cao . Do vậy , sản phẩm được sản xuất ra hang loạt với giá
thành hạ và đã nhanh chóng đạt tới điểm bão hòa . Để tránh suy thoái , các
công ty phải mở rộng thị trường ra nước ngoài , nhưng điều này gặp cản trở
bởi vì hàng rào thuế quan và chi phí vận chuyển , mặt khác do yêu cầu thương
mại hóa sản phẩm nên việc sản xuất được tiêu chuẩn hóa , lao động tay nghề
thấp có thể sử dụng được. Vì vậy lúc này, FDI sẽ xuất hiện và hiệu quả hơn
sản xuất trong nước để xuất khẩu .
1.2.3. Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H. Hymes (1960) , Jonh H. Dunning (1981) , Rugman (1987)
và một số người khác cho rằng các công ty đa quốc gia có những lợi thế đặc
thù cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ
sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài . Khi chọn địa điểm đầu tư , những
công ty đa quốc gia sẽ chọn nơi nào có các điều kiện ( lao động , đất đai ) cho
phép họ phát huy các lợi thế đặc thù nói trên .
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI
1.3.1 Các nhân tố quốc tế
Những nhân tố quốc tế tác động lên hoạt đông ĐTTTNN được xem xét
dưới góc độ của nước sở tại , và bao gồm những điểm sau :
Một là , khả năng của nhà đầu tư . Trong giai đoạn suy thoái của nền
Một quốc gia ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế,
thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Đối với đầu tư nước ngoài, môi trường
chính trị càng ổn định bao nhiêu thì sự an toàn và sinh lợi của vốn càng được
đảm bảo bấy nhiều.
1.3.2.2 Môi trường kinh tế nước tiếp nhận
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút FDI. Các nhà
đầu tư nước ngoài luôn có xu hướng đầu tư vào những quốc gia có sự ổn định
về kinh tế. Một nền kinh tế ổn định thể hiện ở sự ổn định của đồng tiền, tỷ lệ
lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế Chính sự ổn định về kinh tế và tốc độ
tăng trưởng cao sẽ tạo ra một nhu cầu lớn trong tương lai. Đó chính là điều
các nhà đầu tư nước ngoài mong muốn và kỳ vọng để có thể bán được sản
22
phẩm mà mình đầu tư sản xuất. Một nền kinh tế ổn định nhưng không bất
động, trì trệ mà phải đảm bảo vững chắc lâu bền. Còn nếu có sự bất ổn về
kinh tế, tốc độ lạm phát cao, nền kinh tế trì trệ sẽ tạo ra nguy cơ bị thua lỗ rất
lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài.
1.3.2.3 Môi trường luật pháp của nước tiếp nhận
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn
bản quản lý hoạt động đầu tư là bức tranh phản ánh rõ nhất môi trường đầu
tư của các nước sở tại có hấp dẫn hay không? Các nhà đầu tư chủ yếu quan
tâm đến các nội dung sau :
Sự đảm bảo pháp luật đối với các tài sản tư nhân và môi trường cạnh
lành mạnh.
Quy chế pháp luật của sự phân chia lợi nhuận, quyền hồi thường lợi
nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài tại các nước
sở tại.
1.3.2.4 Cơ chế, chính sách kinh tế của nước tiếp nhận
Cơ chế chính sách kinh tế liên quan trực tiếp đến khả năng thu hút vốn
chuyển vốn và vòng đời sản phẩm. Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng
lưới giao thông, hệ thống thông tin lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân
hàng. Trình độ cơ sở hạ tầng phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia,
nó tạo ra bộ mặt của đất nước và môi trường cho hoạt động đầu tư. Sự phát
triển cân đối và toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia luôn được đề ra như
một yêu cầu hàng đầu của thu hút FDI.
1.4 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu
tư (Cămpuchia )
+Tác động tích cực
- Tạo điều kiện khai thác được nhiều vốn từ bên ngoài do không quy
định mức vốn góp tối đa mà chỉ quy định mức tối thiểu cho các nhà đầu tư
nước ngoài .
- Tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại và trình độ làm việc , quản lý
tiên tiến của nước ngoài từ đó hoàn thiện tác phong làm việc hiệu quả .
24
- Tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tốt nhất các lợi thế của mình về
tài nguyên thiên nhiên , về vị trí địa lý…
- Tạo thêm việc làm , tăng kinh ngạch xuất khẩu , nâng cao đời sống
của nhân dân .
- Khuyến khích nâng cao năng lực trong nước , tiếp cận với thị trường
nước ngoài .
+ Tác động tiêu cực
Tác động tiêu cực chỉ xảy ra nếu chính quyền nước chủ nhà quản lý
không tốt .
- Hoạt đông ĐTTTNN thường dẫn đến sự phụ thuộc của nước tiếp nhận
vào nước chủ đầu tư . Vì phần lớn các nước tiếp nhận thường là các nước
đang phát triển trình độ còn nhiều hạn chế .
- Tình trạng cạn kiệt các nguồn tài nguyên tại nước tiếp nhận . Các
nhiều lao động, công nghệ tương đối đơn giản, cần ít vốn mà lại có giá trị
xuất khẩu lớn, dệt may thực sự phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá, hiện
đại hoá hướng vào xuất khẩu trong chính sách thương mại của Chính phủ
hoàng gia Cămpuchia. Mặc dù mới phát triển trong những năm gần đây,
những kết quả mà ngành dệt may mang lại cho nền kinh tế Vương quốc
Cămpuchia là đáng ghi nhận. Từ những năm khởi đầu sự phát triển của ngành
dệt may, đến năm 1994 khi Chính phủ Cămpuchia đã ký kết hiệp định xuất
khẩu hàng dệt may với Mỹ và EU, hàng dệt may đã trở thành nguồn thu xuất
khẩu thứ 3 của Cămpuchia sau gạo và thuỷ sản. Kết quả là năm 1994, kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 270 triệu USD và tạo việc làm cho 6 vạn
lao động, đến năm2003 kim ngạch hàng dệt may đạt 750 triệu USD (tăng
220% so với năm 1994), tạo việc làm cho hơn 50 vạn người. Ngoài việc đóng
vai trò hàng đầu trong việc cân đối ngoại tệ của quốc gia, ngành dệt may thu
hút được một lực lượng lao động lớn như vậy có ý nghĩa rất lớn đối với việc
phát triển nền kinh tế quốc dân.
Như vậy, công nghiệp dệt may rất cần thiết vì ngành này phù hợp với
xu hướng chuyển dịch các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động của các
nước phát triển. Dệt may là ngành công nghiệp sử dụng lao động, đòi hỏi một