trình bày sự vận dụng những phương pháp luận sáng tạo trong khoa học để giải quyết vấn đề trong tin học - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG BÀI THU HOẠCH
PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO
TRONG KHOA HỌC ĐỀ TÀI: TRÌNH BÀY SỰ VẬN DỤNG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP
LUẬN SÁNG TẠO TRONG KHOA HỌC ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG TIN HỌC Giáo viên: GS. TSKH. HOÀNG VĂN KIẾM
Sinh viên: Huỳnh Lạc Nghiệp
Lớp Cao học CNTT Qua mạng – Khóa 6
MSSV: CH1101109 Tháng 04/2012
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển, nhu cầu nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cũng không ngừng tăng lên. Các vấn đề trong cuộc sống
được con người liên tục đặt ra, và làm cách nào để giải quyết các vấn đề đó luôn là
một câu hỏi mà con người cần phải tìm ra lời giải. Để có thể giải đáp được câu hỏi
này, con người đã không ngừng tìm tòi, học hỏi và sáng tạo. Hoạt động sáng tạo

5. Nguyên tắc kết hợp
Nội dung
 Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt
động kế cận.
 Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
Trang 4
6. Nguyên tắc vạn năng
Nội dung:
 Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham
gia của đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong”
Nội dung
 Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa
đối tượng thứ ba
 Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng
Nội dung
 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác,
có lực nâng.
 Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử
dụng các lực thủy động, khí động
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Nội dung
 Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép
hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để
khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại ).
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
Nội dung
 Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng.

16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
Nội dung
 Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc
nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ
giải hơn.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Nội dung
 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một
chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt
phẳng (hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động
(hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi
chuyển sang không gian (ba chiều).
 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
 Đặt đối tượng nằm nghiêng.
 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của
diện tích cho trước.
18. Sử dụng các dao động cơ học
Nội dung
 Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến
tầng số siêu âm).
 Sử dụng tầng số cộng hưởng.
 Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ.
Nội dung
 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
Trang 7
 Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
 Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.

Nội dung
 Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện
lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
 Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh,
hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
 Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng
nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng
ngoại hoặc tử ngoại.
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Nội dung
 Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém
hơn (thí dụ như về tuổi thọ).
28. Thay thế sơ đồ cơ học
Nội dung
 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
 Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối
tượng
 Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang
thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
 Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
Trang 9
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Nội dung
 Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng:
nạp khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
Nội dung
 Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
 Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng
mỏng.

 Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. Sử dụng chuyển pha
Nội dung
 Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi
thể tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng
37. Sử dụng sự nở nhiệt
Nội dung
 Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác
nhau.
38. Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh
Nội dung
Trang 11
 Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
 Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
 Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy.
 Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn.
39. Thay đổi độ trơ
Nội dung
 Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
 Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất , phụ gia trung hoà.
 Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
Nội dung
 Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite). Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới.
Trang 12
II. VẬN DỤNG 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀO SỰ HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ DIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Điện toán đám mây (Cloud Computing), còn gọi là điện toán máy chủ ảo, là

(grid computing) trong thập niên 1980, tiếp theo là điện toán theo nhu cầu
(utility computing) và phần mềm dịch vụ (SaaS).
Với điện toán đám mây, các tài nguyên điện toán như máy chủ có thể được
định hình động hoặc cắt nhỏ từ cơ sở hạ tầng phần cứng nền và trở nên sẵn
sàng thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ những môi trường không phải là điện toán lưới
như Web ba lớp chạy các ứng dụng truyền thống hay ứng dụng Web 2.0.

2. Kiến trúc
Đại bộ phận hạ tầng cơ sở của điện toán đám mây hiện nay là sự kết hợp của
những dịch vụ đáng tin cậy được phân phối thông qua các trung tâm dữ liệu
(data center) được xây dựng trên những máy chủ với những cấp độ khác nhau
của các công nghệ ảo hóa. Những dịch vụ này có thể được truy cập từ bất kỳ
đâu trên thế giới, trong đó Đám mây là một điểm truy cập duy nhất cho tất cả
các máy tính có nhu cầu của khách hàng. Các dịch vụ thương mại cần đáp ứng
yêu cầu chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng và thông thường đều đưa ra các
mức thỏa thuận dịch vụ (Service level agreement). Các tiêu chuẩn mở (Open
standard) và phần mềm mã nguồn mở (open source software) cũng góp phần
phát triển điện toán máy chủ ảo.
Trang 14

3. Mô hình dịch vụ
Điện toán đám mây cung cấp 3 mô hình dịch vụ:
- Dịch vụ phần mềm (SaaS – Software as a Service): cung cấp các ứng dụng
hoàn chỉnh như một dịch vụ theo yêu cầu cho nhiều khách hàng. Khách
hàng lựa chọn ứng dụng phù hợp với nhu cầu và sử dụng mà không quan
tâm tới hay bỏ công sức quản lý tài nguyên tính toán bên dưới.
- Dịch vụ nền tảng (PaaS – Platform as a Service): Cung cấp nền tảng điện
toán cho phép khách hàng phát triển các phần mềm, phục vụ nhu cầu tính
toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng Cloud đó. Dịch vụ PaaS có
thể được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa (middleware), các ứng

xem có nên mở rộng hay không, phải đầu tư bao nhiêu máy chủ thì nay
doanh nghiệp chỉ cần yêu cầu “Hey, đám mây, chúng tôi cần thêm tài
nguyên tương đương với 1 CPU 3.0 GHz, 128GB RAM…” và đám mây sẽ
tự tìm kiếm tài nguyên rỗi để cung cấp cho bạn.
 Giảm chi phí : Doanh nghiệp sẽ có khả năng cắt giảm chi phí để mua bán,
cài đặt và bảo trì tài nguyên. Rõ ràng thay vì việc phải cử một chuyên gia đi
mua máy chủ, cài đặt máy chủ, bảo trì máy chủ thì nay bạn chẳng cần phải
làm gì ngoài việc xác định chính xác tài nguyên mình cần và yêu cầu.
 Giảm độ phức tạp trong cơ cấu của doanh nghiệp : Doanh nghiệp sản xuất
hàng hóa mà lại phải có cả một chuyên gia IT để vận hành, bảo trì máy chủ
thì quá tốn kém. Nếu outsource được quá trình này thì doanh nghiệp sẽ chỉ
tập trung vào việc sản xuất hàng hóa chuyên môn của mình và giảm bớt
được độ phức tạp trong cơ cấu.
 Tăng khả năng sử dụng tài nguyên tính toán : Một trong những câu hỏi đau
đầu của việc đầu tư tài nguyên (ví dụ máy chủ) là bao lâu thì nó sẽ hết khấu
Trang 16
hao, tôi đầu tư như thế có lãi hay không, có bị outdate về công nghệ hay
không … Khi sử dụng tài nguyên trên đám mây thì bạn không còn phải
quan tâm tới điều này nữa.

Như vậy, điện toán đám mây đã sử dụng các nguyên tắc sau để giải quyết vấn đề:
- Nguyên tắc phân nhỏ: Điện toán đám mây chia thành 3 mô hình dịch vụ:
Dịch vụ phần mềm, Dịch vụ nền tảng, Dịch vụ hạ tầng. Mỗi mô hình phục
vụ cho một mục đích khác nhau và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác
nhau cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
- Nguyên tắc tách khỏi đối tượng: Trong điện toán truyền thống, người sử
dụng phải tự xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để tự cung cấp các dịch vụ
cho nhu cầu đặc thù của mình, và khi sử dụng phải gắn liền với hệ thống
mình vừa xây dựng. Với điện toán đám mây, sẽ không còn phụ thuộc vào
thiết bị và vị trí địa lý, cho phép người dùng truy cập và sử dụng hệ thống

tìm ra được cách giải quyết vấn đề nhanh chóng và tối ưu. Bằng cách dựa vào 40
nguyên tắc sáng tạo cơ bản, con người sẽ tăng cường được khả năng sáng tạo của
mình, không chỉ cải tiến những sự vật sự việc đang tồn tại, mà còn có khả năng
sáng tạo những cái mới mẽ hơn, làm cho cuộc sống ngày càng hoàn thiện và văn
minh hiện đại hơn.
Trang 19
Tài liệu tham khảo :
Website:
/>hieu-nhe
/>C3%A1m_m%C3%A2y
/>computing-la-gi/
/>biet-phan1.html
/>di%E1%BB%87n-toan-dam-may/
Sách :
- Slides bài giảng môn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC
Tác giả: GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm
- Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (quyển 1 của bộ sách Sáng tạo và
đổi mới) Trung tâm sáng tạo KHKT (TSK), TpHCM 2004
Tác giả: Phan Dũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status