trình bày một số vấn đề trong tin học vận dụng các phương pháp luận sáng tạo - Pdf 11

Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO TRONG
KHOA HOC
ĐỀ TÀI:
TRÌNH BÀY MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TIN HỌC VẬN DỤNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN
SÁNG TẠO
GVHD: GS.TSKH. Hoàng Văn Kiếm
Người thực hiện: Lê Vũ Trường
Mã số: CH1001087
Lớp: Cao học khóa 5

TP.HCM – 2012

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
Lời mở đầu 2
Chương I. 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo: 3
1. Nguyên tắc phân nhỏ: 3
2. Nguyên tắc “tách khỏi”: 3
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: 3
4. Nguyên tắc phản đối xứng: 3
5. Nguyên tắc kết hợp: 3
6. Nguyên tắc vạn năng: 4
7. Nguyên tắc “chứa trong”: 4
8. Nguyên tắc phản trọng lượng: 4
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ: 4
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: 4

37. Sử dụng sự nở nhiệt: 10
38. Sử dụng các chất oxy hoá mạnh: 10
39. Thay đổi độ trơ: 11
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 11
Chương II. Một vài vấn đề Công Nghệ Thông Tin (CNTT) trong thới gian qua: 12
1. Hoạt động của mạng Internet: 12
2. Quá trình ra đời và phát triển của trình duyệt web: 14
3. CPU - Bộ vi xử lý trung tâm: 20
Chương III. Kết luận và hướng phát triển 23
Tài liệu tham khảo 24
Phương pháp luận sáng tạo
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 1

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn thầy PGS.TS Hoàng Văn Kiếm đã
giảng dạy cho tôi những kiến thức quan trọng của môn phương pháp nghiên cứu
khoa học và đã hướng dẫn tôi hoàn thành được đồ án môn học này .
Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô các anh chị và các bạn học viên trong
lớp đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi để học tập và nghiên cứu tại trường
đại học Công Nghệ Thông Tin.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn vô hạn tới gia đình, bạn bè luôn bên
cạnh và động viên cũng như tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Công Nghệ Thông Tin.
Học viên Lê Vũ Trường

Chương I. 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo:
1. Nguyên tắc phân nhỏ:
a) Chia đối tượng thành các phần độc lập.
b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
2. Nguyên tắc “tách khỏi”:
a) Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần
duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ:
a) Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc
đồng nhất thành không đồng nhất.
b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với
công việc.
4. Nguyên tắc phản đối xứng:
Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung giãm
bật đối xứng).
5. Nguyên tắc kết hợp:
a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế
cận.
b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 4
6. Nguyên tắc vạn năng:
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia
của các đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong”:
a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối
tượng thứ ba
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.

c) Chuyển sang chuyển động quay, sử dung lực ly tâm.
15. Nguyên tắc linh động:
a) Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho
chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 6
16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”:
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn
“một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác:
a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một
chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng
(hai chiều). Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp)
các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian ba
chiều).
b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
c) Đặt đối tượng nằm nghiêng.
d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện
tích cho trước.
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:
a) Làm đối tượng dao động. Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng
số siêu âm).
b) Sử dụng tầng số cộng hưởng.
c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ:
a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.

vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
c. Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng
nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại
hoặc tử ngoại.
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”:
Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí
dụ như về tuổi thọ).
28. Thay thế sơ đồ cơ học:
a.Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
b.Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng
c.Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay
đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định .
d. Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng:
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí,
nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 9
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng:
a. Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
b. Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng.
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ:
a. Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếng
đệm, tấm phủ…)
b. Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc:
a.Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
b.Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
c. Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các
chất phụ gia màu, hùynh quang.

HVTH: Lê Vũ Trường Trang 11
39. Thay đổi độ trơ:
a. Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
b. Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
c. Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite). Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 12
Chương II. Một vài vấn đề Công Nghệ Thông Tin
(CNTT) trong thới gian qua:
1. Hoạt động của mạng Internet:
Hãy tưởng tượng một nhóm người quyết định chia sẻ thông tin từ máy vi tính của
mình bằng cách kết nối các máy với nhau và trao đổi thông tin qua lại giữa các
máy. Kết quả mà họ đạt được là một tập hợp các thiết bị có khả năng liên lạc với
nhau qua một mạng máy tính. Tất nhiên, mạng kết nối này sẽ càng có nhiều tác
dụng và hữu ích nếu lại được kết nối mở rộng tới các mạng khác, do đó kết nối tới
những tập hợp máy và người xử dụng rộng lớn hơn. Ước muốn đơn giản để kết
nối các máy vi tính, nhằm chia sẻ trao đổi thông tin bằng phương tiện điện tử với
nhau như vậy, đã được thực hiện thông qua mạng Internet toàn cầu. Với việc phát

trường). Các nhà cung cấp dịch vụ cấp quốc gia thường nhận được các kết nối từ
một trong các công ty đa quốc gia điều hành và quản lý các máy chủ và đường kết
nối lớn thường được gọi là xương sống (backbone) của mạng Internet.
Xương sống của Internet được cấu thành bởi các tổ hợp thiết bị mạng lớn và các
kết nối quốc tế thông qua mạng cáp quang hay vệ tinh viễn thông. Những kết nối
này cho phép thông tin giữa những người sử dụng Internet ở các nước hay lục địa
khác nhau. Các nhà cung cấp dịch vụ cấp quốc gia hay quốc tế có các kết nối tới
hạ tầng cấu trúc cốt lõi qua các bộ định tuyến lớn thường được gọi là cổng mạng
(Gateway), đây là nơi mà các mạng tách bạch có thể kết nối và liên lạc với nhau.
Các cổng mạng này, tương tự như các bộ định tuyến, có thể chính là những nơi mà
lưu lượng và nội dung thông tin Internet bị giám sát hay kiểm soát.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 14
Trong quá trình phát triển của mạng Internet ta thấy được sự ứng dụng phù hợp
vào các nguyên tắc sáng tạo sau đây:
- Nguyên tắc kết hợp: Sự tồn tại và phát triển mạng internet, mạng toàn cầu
ngày nay bắt nguồn từ nguyên tắc sang tạo kết hợp, kết hợp một máy với một hoặc
nhiều máy, kết hợp một mạng với nhiều mạng khác tạo thành hệ thống mạng toàn
cầu. Mạng Internet kết hợp có được sự lớn mạnh trên toàn cầu như ngày nay chính
là do sự kết hợp các kết nối từ nhiều vùng, nhiều quốc gia, nhiều khu vực khác
nhau trên thế giới.
- Nguyên tắc phân nhỏ: Tuy Internet là mạng toàn cầu nhưng nó không thể
nào có thể tự cung cấp các dịch vụ và kết nối các máy tính trên phạm vi toàn cầu
như vậy bằng một mạng duy nhất được mà mạng Internet đã áp dụng nguyên tắc
sáng tạo phân nhỏ chia mạng Internet ra thành nhiều mạng nhỏ hoạt động độc lập
nhau nhưng có mối quan hệ đặt biệt với nhau và không ảnh hưởng đến tính chất
mạng toàn cầu của Internet. Mạng toàn cầu có thể phân nhỏ ra theo nhiều tiêu chí
như: phân nhỏ theo châu lục, quốc gia, nhà cung cấp dịch vụ,
- Nguyên tắc liên tục tác động có ích: Mạng Internet cũng đã áp dụng
nguyên tắc sáng tạo là liên tục tác động có ích để đảm bảo cung cấp dịch vụ mạng

Microsoft phát hành IE 4 vào tháng 9 năm 1997. Đi kèm với Windows 98,
Microsoft tiếp thị nó với các dòng thẻ “the web the way you want it” (Con đường
bạn truy cập vào các website) và thêm nhiều tính năng mới, chẳng hạn như hỗ trợ
các favicon – biểu tượng yêu thích. Trong sự kiện giới thiệu tại San Francisco,
Microsoft trồng một chữ “e” màu xanh khổng lồ trên bãi cỏ phía trước Netscape.
Các cuộc chiến giữa các trình duyệt đã diễn ra!
Internet Exprorer cũng xuất hiện lần đầu trên hệ điều hành Unix OS Solaris của
Sun Microsystem vào năm 1998.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 16
Cùng nhìn lại các phiên bản Internet Explorer, Thời trang Hi-tech, Nhìn lai
Internet Explorer, Microsoft Internet Explorer, phiên bản IE, Microsoft, IE9, IE8,
trình duyệt IE, Internet Explorer 7, Internet Explorer 8
Phiên bản IE thứ 5 của Microsoft ra đời vào tháng 3 năm 1999, ra mắt một loạt
tính năng lựa chọn mới. Microsoft bổ sung chế độ tương thích với mục đích thử
nghiệm và hỗ trợ văn bản hai hướng cũng được thêm vào – một tính năng quan
trọng cho nhiều người dùng quốc tế. Các đặc tính search (tìm kiếm), history (lịch
sử) và favourite (mục yêu thích) cũng bắt đầu xuất hiện trên IE5.
Tháng 8 năm 2001, chứng kiến sự ra đời của IE6, cùng thời điểm sẵn sàng ra mắt
Windows XP. Vào thời điểm cuối năm 2003, Internet Explorer chiếm khoảng 90%
thị trường trình duyệt, nhờ một phần vào sự thành công của IE6. Mặc dù đã thành
công trên thị trường, IE6 được đánh giá là tính năng bảo mật kém – một tai tiếng
mà Internet Explorer vẫn còn mang đến ngày nay. Các trình duyệt được cập nhật
thêm một số tính năng mới và nó cũng đã đạt được cấp độ chặn Pop-up với gói
dịch vụ thứ hai.
Giờ đã gần một thập niên tuổi, IE6 vẫn chiếm gần 17% thị phần.
IE5 bao gồm kích thước download cho máy tính 32 bit lên tới 37MB và vào tháng
3 năm 2000, IE 5 đã có thị phần trên 50%.
Sau gần 6 năm kể từ khi phát hành IE6, năm 2006, Microsoft cuối cùng cũng ra
mắt một trình duyệt mới hơn cho người dùng – IE7. Trong thời gian này, Mozilla

trong suốt, tính năng Pinned Sites giúp đặt một trang web yêu thích lên thanh tác
vụ của Windows, tính năng Jump List giúp vào nhanh trang web yêu thích, New
Tab mới cung cấp các liên kết đến những trang web ghé thăm thường xuyên (như
tính năng Speed Dial của Opera)
Tính năng quản lí tải về giúp bản vệ chống lại các phần mềm độc hại, và một add-
on hiệu suất giúp bạn xác định thành phần nào đang làm chậm IE 9.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 18
Thời kì đầu: một trình duyệt được gọt giũa. Phoenix 0.1, bản phát hành chính thức
đầu tiên. Firefox 1.0, bản phát hành đầu tiên hướng tới công chúng.
Trình duyệt của Hyatt và Ross được tạo ra để đối đầu lại phần mềm hỗn độn
Mozilla Suite (tên mã chỉ được nhắc trong nội bộ, và tiếp tục được cộng đồng phát
triển với tên SeaMonkey), bao gồm các tính năng như là IRC, thư và tin tức, và
biên tập WYSIWYG HTML trong một gói phần mềm duy nhất.
Firefox vẫn giữ nguyên bản chất đa nền của trình duyệt Mozilla gốc, sử dụng ngôn
ngữ đánh dấu giao diện người dùng XUL. Việc sử dụng XUL giúp nó có thể mở
rộng các khả năng của trình duyệt thông qua việc sử dụng phần mở rộng và giao
diện. Quá trình phát triển và cài đặt các tiện ích này dẫn đến các lo ngại về bảo
mật, và với bản phát hành Firefox 0.9, Tập đoàn Mozilla đã mở một trang Cập
nhật Mozilla chứa các giao diện và phần mở rộng "được chấp thuận". Việc sử
dụng XUL đặt Firefox ở vị trí riêng so với các trình duyệt khác, bao gồm cả các dự
án dựa trên bộ máy trình bày Gecko của Mozilla và hầu hết các trình duyệt khác,
vốn dùng các giao diện gắn bó với nền tảng tương ứng của chúng (Galeon và
Epiphany sử dụng GTK+; K-Meleon sử dụng MFC; và Camino sử dụng Cocoa).
Nhiều dự án trong số này đã được triển khai trước, và có thể cũng đã có ảnh hưởng
tới Firefox.
Mặc dù Tập đoàn Mozilla đã dự tính bỏ Mozilla Suite để thay nó bằng Firefox, họ
vẫn tiếp tục duy trì gói ứng dụng đó cho đến 12 tháng 4, 2006[1] bởi vì nó có
nhiều người dùng doanh nghiệp, cũng như đã được đóng gói cùng các phần mềm
khác. Cộng đồng Mozilla (khác với Tập đoàn) vẫn tiếp tục phát hành các phiên

HVTH: Lê Vũ Trường Trang 20
hơn và đáp ứng đầy đủ những nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng trong
quá trình duyệt web.
- Nguyên tắc kết hợp: Sự tồn tại và phát triển qua các phiên bản của trình
duyệt web ngày này là có sự đóng góp không nhỏ từ nguyên tắc sáng tạo kết hợp.
Ngoài chức năng duyệt web các trình duyệt còn hợp tác tích hợp với khách hàng
Email là Internet Mail & New, tích hợp nhiều tính năng mới hơn như biểu tượng
yêu thích favicon, chức năng search, history, favourite cũng được xuất hiện trên
trình duyệt web.
3. CPU - Bộ vi xử lý trung tâm:
Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ.
Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực
thi chỉ thị đó. Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và
thực thi chỉ thị.
CPU là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch
nhỏ. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một
con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch
với hàng trăm con chip khác. Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tần số
đồng hồ làm việc của CPU (tính bằng MHz, GHz, ) nhưng nó cũng phụ thuộc
vào các phần khác như bộ nhớ đệm, RAM hay bo mạch đồ họa.
Hai nhà sản xuất CPU lớn hiện nay là Intel và AMD. CPU của AMD thường
có giá rẻ hơn Intel để thu hút khách hàng nhưng thị phần của AMD vẫn thấp hơn
nhiều so với Intel.
Các thông số của CPU
- Kiểu CPU: CPU đời sau luôn có công nghệ và hiệu năng cao hơn CPU đời
trước.
Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học
HVTH: Lê Vũ Trường Trang 21
- Tần số đồng hồ làm việc (tốc độ): Đối với các CPU cùng loại, tần số này càng
cao thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status