ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học - Pdf 11


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG TIN HỌC
ĐỀ TÀI: Ứng Dụng Các Phương Pháp Luận Sáng Tạo Để
Giải Quyết Các Vấn Đề Tin Học
GVHD :GS-TSKH. Hoàng Văn Kiếm

Thực hiện :Vưu Văn Tòng - CH1101146 Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 03 Năm 2012
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 2

Vưu Văn Tòng – CH1101146



Vưu Văn Tòng – CH1101146

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 4

Vưu Văn Tòng – CH1101146

Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 5

Vưu Văn Tòng – CH1101146

2.2.2. Các phiên bản và sự cải tiến 19
2.2.3. Sự áp dụng 40 nguyên tắc sáng tạo vào iOS 21
3. KẾT LUẬN 23
4. TÀI LIỆU THAM KHẢO 24


1.3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
- Nội dung:
o Chuyển các thành phần của đối tượng từ đồng nhất sang không đồng
nhất
o Làm cho các thành phần khác nhau của đối tượng có chức năng khác
nhau nhằm phục vụ tốt cho chức năng chính hay mở rộng chức năng
chính.
- Ví dụ:
o Máy nhà được lợp bằng tôn để che nắng, nhưng chỗ nào cần ánh sáng
người ta có thể thay thế bằng tôn nhựa để lấy ánh sáng.
o Các tờ lịch thì ngày nghỉ được in màu đỏ.
1.4. Nguyên tắc phản đối xứng
- Nội dung:
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 7

Vưu Văn Tòng – CH1101146

o Chuyển các đối tượng có hình dạng đối xứng sang không đối xứng hoặc
ít đối xứng hơn vì trong nhiều trường hợp, tính bất đối xứng sẽ giúp ta
tiết kiệm được không gian hoặc đối tượng được vững vàng hơn.
- Ví dụ:
o Vỏ xe máy bánh trước và sau có các vết khía khác nhau.
o Chân chống xe máy cho xe nghiêng về bên trái chứ không đứng thẳng
giúp cho người lái nhanh chóng dựng xe và đỡ tốn sức lực nâng xe như
chân chống ở giữa.
1.5. Nguyên tắc kết hợp
- Nội dung:
o Kết hợp các đối tượng để tạo ra đối tượng có tính chất mới
o Kết hợp các đối tượng được sử dụng cho các hoạt động kế cận
- Ví dụ:

1.9. Nguyên tắc đảo ngược
- Nội dung:
o Việc gì cũng có hai mặt đối lập, nếu ta muốn có cái nhìn tổng quát thì
phải xem xét cả hai mặt đối lập này.
o Nội dung chính của nguyên tắc là hãy hành động ngược lại, suy xét
ngược lại so với cách thông thường để thấy được những lợi ích của mặt
ngược đó.
- Ví dụ:
o Bánh xe được đặt trên các trục lăn trong thử nghiệm
o Thay vì người phải trèo lên các bậc thang để lên cao thì thang cuốn di
chuyển đưa người lên cao.
1.10. Nguyên tắc cầu (tròn) hóa
- Nội dung:
o Chuyển những thành phần phẳng của đối tượng thành dạng hình cầu,
hình tròn, kết cấu cầu
o Chuyển các chuyển động sang chuyển động quay, dùng lực ly tâm
- Ví dụ:
o Bàn có hình tròn hoặc xoay quanh trục để có thể dễ dàng gắp thức ăn
mà không cần với tay.
o Các điểm giao nhau trong giao thông có hình tròn để dễ dàng đi lại
1.11. Nguyên tắc linh động
- Nội dung:
o Thay đổi đặc trưng của đối tượng hay môi trường sao cho tối ưu với
từng hoạt động, từng thời gian.
- Ví dụ:
o Ghế xếp có thể thay đổi được độ cao hay có thể xếp lại gọn gàng
o Liếp xe đạp có nhiều tầng, nhiều tốc độ

Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 9


quan hệ phản hồi là một tính chất rất cơ bản, cần phải biết tận dụng và
tối ưu để tăng tính tự động hóa.
o Nếu đã tồn tại quan hệ phản hồi, thay đổi nó để được kết quá tốt nhất
- Ví dụ:
o Các loại rờ-le điện, đóng ngắt dựa trên cường độ, điện thế, nhiệt độ của
thiết bị điện.
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 10

Vưu Văn Tòng – CH1101146

o Quan hệ cung-cấu trong lĩnh vực kinh tế
1.16. Nguyên tắc sao chép
- Nội dung:
o Sử dụng các bản sao của đối tượng khi đối tượng quá đắt tiền, dễ vỡ
hoặc chuyển đổi sang dạng bản sao khác sau cho kết quả tối ưu.
o Nguyên tắc này cũng giống như việc mô hình hóa bài toán, thường làm
cho bài toán dễ giải hơn.
- Ví dụ:
o Các phép mô hình hóa
o Các hình ảnh chụp
1.17. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
- Nội dung:
o Thay thế đối tượng đắt tiền bằng các đối tượng rẻ tiền với chất lượng
kém hơn. Tận dụng các nguồn dự trữ có sẵn, tăng chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm.
- Ví dụ:
o Các loại ly giấy, dùng một lần rồi bỏ, khỏi mất công rửa
o Các loại thí nghiệm thuốc thường dùng chuột thay cho người
1.18. Thay thế sơ đồ cơ học
- Nội dung:

o Khi truyền máu thì phải cùng nhóm máu
o Các loài động vật sống trong môi trường màu sắc thế nào thì màu lông
thường thế ấy.
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 12

Vưu Văn Tòng – CH1101146

2. NG DNG 40 NGUYÊN TC SÁNG TO TRONG TIN HC
2.1. Android OS
2.1.1. Lịch sử phát triển
Android hiện là nền tảng di động rất phổ biến, được nhiều nhà phát triển điện thoại
di động sử dụng.

o Hỗ trợ bàn phím ảo
o Cho phép tải video và hình ảnh lên Youtube hoặc Picasa
2.1.2.3. Android 1.6 (Donut)
o Linux kernel được nâng lên version 2.6.29
o Bổ sung chức năng tìm kiếm nhanh và tìm kiếm bằng giọng nói
o Tích hợp khả năng quay phim, thư viện hình và khả năng chuyển đổi
giữa chụp ảnh và quay phim trên một phần mềm
o Hiển thị trạng thái của pin
o Hỗ trợ mạng CMDA
o Khả năng chuyển đổi văn bản thành giọng nói với đa ngôn ngữ
2.1.2.4. Android 2.0 (Eclair)
o Cho phép đồng bộ danh bạ và email với nhiều tài khoản
o Hỗ trợ Bluetooth lên version 2.1
o Trình duyệt web hỗ trợ HTML5 cùng với giao diện mới
o Bổ sung các tính năng cho lịch làm việc (Calendar)
2.1.2.5. Android 2.2 (Froyo)
o Bổ sung widget hướng dẫn sử dụng lên màn hình chính
o Hỗ trợ nâng cao Microsoft Exchange
o Hỗ trợ Adobe flash 10.1
o Bàn phím đa ngôn ngữ
o Thêm tính năng wifi hotspot (điểm truy cập thông qua sóng điện thoại)
2.1.2.6. Android 2.3 (GingerBread)
o Giao diện người dùng được tùy chỉnh cho đơn giản và nhanh hơn
o Bàn phím mới giúp nhập liệu nhanh hơn
o Hỗ trợ chọn từ và copy/paste
o Tính năng NFC (Near Field Communication – Giao tiếp gần) được ra
đời
2.1.2.7. Android 3.0 (HoneyComb) – dành cho máy tính bảng
o Dành riêng cho máy tính bảng và các thiết bị màn hình lớn
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 14


Figure 2: Giao diện Gallery mới
 Thanh thông báo của Android ICS đã có thể xóa bỏ từng thông báo
không mong muốn thay vì phải xóa hết tất cả thông báo một lần như
trước đây.

Figure 3: Notifications mới
2.1.3.2. Nguyên tắc kết hợp
 Chức năng chuyển nhanh từ chụp ảnh sang quay phim hay truy cập
gallery nhanh chóng. Ta thấy rằng, chụp ảnh rồi xem ảnh đã chụp là hai
hành động kế cận nhau, do đó, sắp xếp chúng trên cùng một cửa sổ là
một thuận lợi lớn cho người dùng. Tương tự đối với tính năng quay
phim.
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 16

Vưu Văn Tòng – CH1101146

2.1.3.3. Nguyên tắc vạn năng
 Bàn phím của Android là một đại diện cho sự áp dụng của nguyên tắc
vạn năng trong quá trình phát triển. Chỉ cần một bàn phím, một ứng
dụng ta có thể thực hiện được việt gõ nhiều ngôn ngữ, lựa chọn, cắt
dán
 Bản thân phiên bản Android ICS đã là một sự vạn năng khi nó vừa chạy
được trên điện thoại di động, vừa chạy tốt trên máy tính bảng hoặc các
thiết bị khác nhau.
2.1.3.4. Nguyên tắc chứa trong
 Giao diện của trình duyệt web là một cửa sổ, bản thân nó lại chứa các
trang web là dạng thẻ nữa.

Figure 4: Trình duyệt web và thẻ

 Giao diện Android ICS có tông màu chủ yếu là xanh và đen, những
phần tử chủ chốt trên màn hình được chuyển sang tông màu trắng bạch
kim giúp dễ dàng nhận ra.
 Khi ta ấn vào một phần tử nào đó trên màn hình, lập tức xung quanh
phần tử đó xuất hiện hiệu ứng highlight hoặc phóng to ra để thể hiện sự
tương tác của người dùng.

Figure 8: Hiệu ứng thay đổi màu sắc
2.2. iOS (Apple)
2.2.1. Lịch sử phát triển
iOS là hệ điều hành trên các thiết bị di động của Apple.
Ban đầu, iOS được thiết kế để chạy trên iPhone, nhưng sau đó nó đã được mở
rộng để chạy trên tất cả các thiết bị khác như: iPad, iPod, iPod Touch lẫn Apple
TV

Figure 9: Logo Apple
Hệ điều hành này được tiết lộ vào ngày 9 tháng 1 năm 2007 tại hội nghị và triển
lãm MacWorld và được ra đời sau đó vào tháng 6 cùng năm.
Ban đầu, Apple chỉ gọi đơn giản hệ điều hành này là “iPhone chạy OS X”. Sau
này, tên hệ điều hành được đổi thành “iPhone OS” vào ngày 6 tháng 3 năm 2008
và cuối cùng thành iOS khi Apple phát hành bản cập nhật iOS 4 (tháng 6 năm
2010).
Cho đến khi iOS xuất hiện, các điện thoại thông minh hầu như chưa có màn hình
cảm ứng hoặc chỉ là màn hình cảm ứng dùng bút. Sự ra đời của iPhone đã thay đổi
điều này bằng màn hình cảm ứng điện dung, quan trọng hơn cả là Apple đã làm
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 19

Vưu Văn Tòng – CH1101146

cho sự tương tác giữa điện thoại và người dùng vô cùng đơn giản và mạnh mẽ hơn

to dạng kính lúp
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 20

Vưu Văn Tòng – CH1101146

o Tính năng tìm kiếm được mở rộng và thân thiện hơn với tính năng
spotlight (chuyển nhanh tới màn hình tìm kiếm ở bên trái màn hình
chính)
o Tính năng đưa ra thông báo cho các phần mềm bên thứ 3
o Thiết kế ứng dụng mới: Các ứng dụng cho iOS có rất nhiều thay đổi lớn
trên iPad, điển hình như Safari, App Store hay hình ảnh Hầu hết
chúng đều được thiết kế đơn giản, tiện lợi hơn mà Setting hay Photos là
những ví dụ điển hình.
o Các tính năng khác như: tap-to-focus giúp việc focus trong chụp ảnh
bằng camera, find-my-phone giúp tìm lại iPhone bị mất, la bàn số,
bluetooth cũng được đưa vào phiên bản này của iOS
2.2.2.4. iOS 4.0 – đa nhiệm (6/2010)
o Đa nhiệm là tính năng gây chú ý nhất trên iOS 4.0. Tuy nhiên, Apple
không trực tiếp cho các ứng dụng chạy đa nhiệm mà chúng đều dựa trên
6 dịch vụ đa nhiệm khác nhau nhằm duy trì tính ổn định của hệ thống,
tiết kiệm pin so với các giải pháp đa nhiệm đầy đủ.
o Giải pháp video thoại đã được Apple áp dụng trong tính năng
FaceTime, giúp cho các điện thoại iPhone có thể gọi được với nhau.
Giải pháp này của Apple không mới nhưng đơn giản và tốt hơn nhiều so
với các đối thủ.
o Sự cải thiện màn hình ứng dụng bằng cách cho phép sắp xếp ứng dụng
vào các thư mục thay vì hàng chục trang màn hình như trước kia.
2.2.2.5. iOS 5.0 – Siri và hơn thế nữa (6/2010)
o Siri ra đời nhằm thay thế voice control cho phép người dùng có một trợ
lý “ảo” và nhằm đáp ứng các câu truy vấn của người dùng một cách tự

này, nguyên tắc phản đối xứng được dùng nhằm giảm bậc đối xứng, tiết
kiệm không gian. Figure 10: biểu tượng trong iOS
2.2.3.3. Nguyên tắc kết hợp
 Sự kết hợp giữa các thiết bị (iDevice) của Apple và hệ điều hành iOS
(của chính Apple) có lẻ là một điểm quan trọng trong quá trình phát
triển. Sự kết hợp này giúp cho các sản phẩm có tính nhất quán, các nhà
phát triển ứng dụng có thể viết một lần mà chạy cho nhiều iDevice khác
nhau. Điểm này khác hẳn với Android, cùng một Android OS nhưng
Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 22

Vưu Văn Tòng – CH1101146

chạy trên quá nhiều nền tảng khác nhau gây nên sự phân mảnh trong
công nghiệp phần mềm trên Android.
2.2.3.4. Nguyên tắc vạn năng
 Nói đến vạn năng phải kể đến nút “home” của Apple. iOS đã được thiết
kế để nút “home” vừa là nút trở về màn hình chủ, vừa là nút đóng ứng
dụng, vừa là nút “back” để qua trở lại một mục menu. Tất cả các chức
năng được gom vào một nút, giúp giảm không gian, đơn giản và gọn
nhẹ trên màn hình iPhone.
2.2.3.5. Nguyên tắc chứa trong
 Nguyên tắc này được áp dụng cùng với sự ra đời của iOS 4.0. Nhận
thấy được mức độ ứng dụng người dùng cài trên thiết bị của họ là khá
lớn, Apple đã thêm vào chức năng gom nhóm ứng dụng vào các thư
mục riêng lẻ. Chức năng ra đời cho phép người dùng phân chia và sắp
xếp ứng dụng của mình theo ý thích, khắc phục được khó khăn khi phải
lướt qua hàng chục trang màn hình chỉ để khởi động một ứng dụng nào


Ứng dụng các phương pháp luận sáng tạo để giải quyết các vấn đề tin học Trang 24

Vưu Văn Tòng – CH1101146

4. TÀI LIU THAM KHO

[1] Thế giới bên trong con người sáng tạo, Phan Dũng , Trung tâm sáng tao KHKT
(TSK), TpHCM 2005
[2] Sổ tay sáng tạo : Các thủ thuật (nguyên tắc) cơ bản, Phan Dũng, Ủy ban khoa học và
kỹ thuật TpHCM 1992
[3] Slide bài giảng « PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC »,
GS-TSKH Hoàng Kiếm
[4]
[5]
[6]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status