luận văn:Đặc điểm tổ chức bội máy Kế toán và tình hình vận dụng chế độ Kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04 Công ty Cổ phần Sông Đà 1 - Pdf 11



1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Đặc điểm tổ chức bội máy
Kế toán và tình hình vận dụng chế độ
Kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04
Công ty Cổ phần Sông Đà 1”
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1

3.2.2.1. Tài khoản sử dụng 31
3.2.2.2. Chứng từ sử dụng 32
3.2.2.3. Hạch toán chi tiết vật tư - nguyên vật liệu Để tiện cho việc theo dõi
quản lý phù hợp với đặc điểm bộ máy tổ chức, Xí nghiệp Sông Đà 1.04 sử
dụng phương pháp “Đối chiếu luân chuyển chứng từ” để hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu. Theo phương pháp này, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau: 32
3.2.2.4. Hạch toán tổng hợp vật tư - nguyên vật liệu. 36
3.3. Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 37
3.3.1. Đặc điểm sử dụng lao động tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04. 37
3.3.2. Hạch toán lao động trong Xí nghiệp Sông Đà 1.04 . 38
3.3.2.1. Hạch toán số lượng lao động. 38
3.3.2.2. Hạch toán thời gian lao động. 38
3.3.2. 3 Hạch toán kết quả lao động 39
3.3.3.4. Hạch toán tiền lương của Xí nghiệp Sông Đà 1.04 43
3.3.4 Hạch toán các khoản trích theo lương 43
3.4. Phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành. 46
3.4.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất. 46
3.4.2. Nội dung và trình tự hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất ở Xí
nghiệp Sông Đà 1.04. 47
3.4.2.1. Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp. 47
3.4.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 53
3.4.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung. 55
Phần III: Một số nhận xét đánh giá về công tác kế toán tại Xí nghiệp Sông
Đà 1.04 - Công ty CP Sông Đà 1. 67
1. Những ưu điểm trong công tác kế toán tại Xí nghiệp. 67
2. Một số tồn tại cần phải hoàn thiện trong công tác Kế toán tại Xí
nghiệp. 68 4

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Xí
nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 1. Em đã thực tập và nghiên
cứu về bộ máy quản lý của Nhà máy nói chung và bộ máy kế toán nói riêng
cùng với các phân hành kế toán cơ bản tại nhà máy.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, báo cáo kiến tập còn có các nội dung sau: 6
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty Cổ phần Sông
Đà 1
Phần II: Đặc điểm tổ chức bội máy Kế toán và tình hình vận dụng chế độ Kế
toán tại Xí nghiệp.
Phần III: Một số nhận xét đánh giá về công tác Kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà
1.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 1.

2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
- Căn cứ vào Nghị định 52CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định quyền
hạn và quản lý cơ quan của bộ và cơ quan ngang bộ.
- Căn cứ Nghị định 14CP sửa đổi ngày 04/05/2000 của Chính phủ quy định
quyền, chức năng và cơ cấu của Bộ Xây Dựng, căn cứ vào điều lệ quản lý và
xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 42CP ngày 17/06/1996 của Chính phủ 8
- Căn cứ vào quy chế và cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng ban hành theo
quyết định số 500BXD – CSXD ngày 19/09/1996 của Bộ trưởng bộ xây dựng.
Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 1 được phép kinh doanh
các lĩnh vực sau đây.
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Đầu tư phát triển nhà, dịch vụ và cho thuê nhà;
- Kinh doanh bất động sản;
- Đầu tư và kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái;
- Tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ thiết bị phòng sạch, thiết bị khoa
học kỹ thuật, xử lý môi trường, không khí, nước, rác thải và các lĩnh vực liên
quan đến môi trường (không bao gồm thiết kế công trình);
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi.
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp 200 KV.
2.2 Định hướng phát triển: Các mục tiêu chủ yếu của Xí nghiệp và chiến lược
phát triển trung và dài hạn :
Mục tiêu của Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 1 trong
thời gian tới sẽ trở thành một đơn vị mạnh trong Tổng công ty Sông Đà trên các
lĩnh vực: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Xây dựng giao thông cầu đường,

+Kinh doanh vật liệu xây dựng như: thép các loại, xi măng, và các loại vật
liệu xây dựng khác theo tình hình cụ thể và cơ bản là nhu cầu của thị trường. 10
Từ khi thành lập đến nay Xí nghiệp đã có những bước phát triển không
ngừng được thể hiện qua các chỉ tiêu:

Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2006
Chỉ tiêu
Số tiền

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Giá vốn hàng bán
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng ( 3=2-1)
4 Doanh thu hoạt động tài chính
5 Chi phí hoạt động tài chính
6 Chi phí bán hàng
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận thuần của HĐKD(8=3+4-5-6-7)
9 Tổng lợi nhuận trước thuế
10 Thuế TNDN
11 Lợi nhuận sau thuế ( 11 = 9-10)
10.160.091.912
9.424.770.842
735.321.070
3.543.800
156.874.110
0

10 Thuế TNDN
11 Lợi nhuận sau thuế ( 11 = 9-10)
33.713.814.377
30.218.733.119
3.495.081.258
3.287.500
1.824.992.720
0
1.422.731.156
250.644.882
250.644.882
0
250.644.882 Nguồn: Phòng kế toán- xí nghiệp Sông Đà 1.04

122.3: Sản phẩm đặc thù và tiêu thụ của Xí nghiệp
Sản phẩm đặc thù của ngành kinh doanh xây dựng và lắp đặt Công trình
công nghiệp là các công trình hạng mục công trình mà Xí nghiệp hay tham gia
lắp đặt. Cho đến nay, nhờ vào chất lượng sản phẩm và danh tiếng của mình mà
thị trường tiêu thụ trở lên rộng rãi có mặt ở nhiều nơi trên cả nước.
Bảng dưới đây thống kê một số công trình và Đơn vị đang thi công.


diễn ra vô gay gắt để giải quyết đủ việc làm cho số lao đông của Đơn vị thực sự
là vấn đề lam giải.
Mặt khắc các công trình thi công trải khắp nước và chủ yếu ở các vùng xa xôi,
nên việc điều động nhân lực, di chuyển máy móc thiết bị cũng như vận chuyển
vật tư đến các công trình khó khăn và tốn kém. Ngoài ra do nhu cầu kinh doanh
ngày càng lớn trong khi vốn tự có lại hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu nên
Đơn vị phải vay Ngân Hàng. Chi phí lãi vay là lớn chiếm tỷ trọng cao trong chi
phí sản xuất kinh doanh của Đơn vị nên cũng làm ảnh đáng kể đến kết quả kinh
doanh.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp - Công ty cổ phần
Sông Đà 1. 14Sơ đồ: tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp


kinh doanh gồm: ký kết hợp đồng kinh tế dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật của nhà nước, xây dựng kế hoạch sản xuất, giám sát kiểm tra chất
lượng các công trình, hạng mục công trình, tổ chức thi công và quản lý
dự án đảm bảo tiến độ, nghiệm thu về khối lượng hoàn thành, thanh toán
thường xuyên báo cáo khối lượng tực hiện và theo dõi chất lượng kỹ
thuật công trình cho ban lãnh đạo.
- Đội xây dựng: có chức năng tổ chức quản lý thi công theo hợp đồng thiết
kế được duyệt do Xí nghiệp kí kết. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc theo
dõi mọi hoạt động của công trường.
4. đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất của Xí nghiệp.
Nhìn chung các sản phẩm của đơn vị có quy trình công nghệ như sau:

16Sơ đồ: Quy trình tổ chức, chế tạo, lắp đặt.
Vật tư
Giám sát kỹ
thuật, kiểm tra chất
lượng, nghiệm thu
công trình
Thi công,
chế tạo
và lắp đặt
Nghiệm thu, bàn giao
Quyết toán, thanh lý hợp đồng
Phần móng:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, giải toả mặt bằng
- Tổng kế nguyên vật liệu, thuê nhân công tại chỗ
-

X


l
ý

ph
ần

m
óng

v
à

Phần II: Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và tình hình vận
dụng chế độ Kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty CP
Sông Đà 1.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Với đặc điểm về tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Căn cứ vào điều kiện phương tiện tính toán, thông tin liên lạc, xét trình độ
quản lý và trình độ của nhân viên kế toán, Xí nghiệp
lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung có bố trí kế toán làm
công trình làm nhiệm vụ thu nhận chứng từ, quản trị chứng từ và chuyển về
ban kế toán tập trung.
Ban kế toán của Xí nghiệp gồm 3 người, nhiệm vụ của từng nhân viên kế
toán như sau.
Sơ đồ 03 : Tổ chức bộ máy kế toán Xí nghiệp.

Trưởng ban kế toán: phụ trách chung, lập kế hoạch tài chính, quyết toán các
hợp đồng giao khoán với công ty.
kế toán viên 1: làm các nhiệm vụ.
- kế toán tổng hợp:
Kế Toán Trưởng
Kế toán Viên I
Kế Toán Viên II 18
+ tổ chức các dữ liệu và kiểm soát chứng từ trước khi ghi sổ kế toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc văn phòng Xí nghiệp và các công trường,
lập báo cáo quyết toán toàn Xí nghiệp.
+ tính và phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tổng hợp báo cáo quỹ

+ Kế toán thu chi tiền mặt và quản lý tồn quỹ.
+ Đôn đốc thu hồi công nợ phải thu khác, thu hồi các khoản tạm ứng.
+ Quản lý và theo dõi số dư tiền gửi tại Ngân hàng. Thực hiện các nghiệp vụ
Ngân hàng và lập các báo cáo nghiệp vụ Ngân hàng nộp Công ty.
_ Kế toán TSCĐ, CCDC
+ Tổ chức thiết lập hệ thống sổ sách, tài liệu và theo dõi về TSCĐ, CCDC
của Xí nghiệp, kết hợp với ban kinh tế kỹ thuật theo dõi về biến động của
TSCĐ, CCDC.
+ Tính khấu hao theo quy định hiện hành và phân bổ các chi tiêu. Lập các
báo cáo kế toán về TSCĐ, CCDC và khấu hao TSCĐ.
- Kế toán quản trị các công trình Xí nghiệp đang thi công.
+ Quản trị dòng tiền đi, về, cân đối tình hình tài chính công trình, đánh giá
các khoản phải thu cho từng công trình dự án báo cáo trưởng ban kế toán Xí
nghiệp.
+ Thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế theo công trình theo hình thức
kê khai thuế đầu vào, đầu ra.
+ Thu nhân chứng từ lập bảng kê, phiếu hạch toán và chuyển cho kế toán
nhật ký chung.
+ Theo dõi và làm thủ tục vay vốn công ty để phục vụ thi công công trình
+ Lập báo cáo dòng tiền kế hoạch vay vốn của công trình nộp công ty
+ Theo dõi đối chiếu công nợ với chủ đầu tư, nhà cung cấp ít nhất một
lần/Quý. 20
+ Tham gia giải quyết các mối quan hệ của Xí nghiệp với bên ngoài như:
Công tác thuế, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế đối chiếu công nợ với
chủ đầu tư và nhà cung cấp.
2. Đặc điểm công tác kế toán
Hiện nay, Xí nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán SAS, là phần mềm


Ghi hằng ngàyGhi cuối thángĐối Chiếu

Hàng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc
hợp lệ, hợp lý kế toán nhập dữ liệu vào máy, chương trình tự động thực hiện
vào sổ kế toán chi tiết hoặc vào nhật ký chung. Cuối tháng, chương trình tự
động ghi sổ và lên các báo cáo, biểu tổng hợp, lập các bút toán kết chuyển, phần
bổ chương trình kế toán tự động chuyển số liệu từ sổ kế toán chi tiết vào bảng
tổng hợp chi tiết số phát sinh, chuyển dữ liệu từ sổ nhật ký chung vào sổ cái tài
khoản gửi vào bảng cân đối số phát sinh (đồng thời, kế toán tổng hợp phải đối
chiếu giữa sổ trên máy và sổ kế toán chi tiết). Từ bảng cân đối tài khoản và
Sổ, thẻ kế

Đối với các đối tượng cần phát sinh nhiều cần quản lý riêng, căn cứ vào các
chứng từ ghi vào sổ chi tiết liên quan. Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết để lập
bảng tổng hợp chi tiết.
3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Xí nghiệp
Sông Đà 1.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 1.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải tổ chức rất nhiều phần
hành kế toán khác nhau. Do khuôn khổ báo cáo có hạn em chỉ xin trình bày
một số phần hành kế toán cơ bản của Xí nghiệp là đặc trưng đối với nghành
nghề kinh doanh của Xí nghiệp là ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Cụ thể như sau:
3.1. Phần hành Kế toán tài sản cố định
Đặc điểm Tài sản cố định và tình hình quản lý Tài sản cố định ở Xí nghiệp
Sông Đà 1.04 - Công ty cổ phần Sông Đà 1.
Đặc điểm Tài sản cố định của Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty cổ phần
Sông Đà 1.
Do đặc điểm vốn có của ngành xây dựng các Tài sản cố định của Xí nghiệp
ngoài trụ sở làm việc, các thiết bị quản lý, nhà ở phục vụ cho cán bộ công nhân
viên, chủ yếu là máy móc thiết bị thi công các công trình đặc trưng cho tính
chất công việc mà Xí nghiệp thực hiện như: máy khoan, máy tiện, máy hàn, cần
trục, máy lu, máy trộn bê tông, các loại phương tiện vận chuyển,…
Các Tài sản cố định mà Xí nghiệp đang sử dụng đều là Tài sản cố định tự có
thuộc quyền sở hữu của Xí nghiệp hoặc được điều chuyển từ các đơn vị khác
trong Công ty cổ phần Sông Đà 1. Nhìn chung, Tài sản cố định của Xí nghiệp là
tương đối lớn. Thêm vào đó, Xí nghiệp cũng không ngừng đổi mới trang thiết bị
hiện đại có công suất lớn, kỹ thuật cao, nâng cao hiệu quả sản xuất của Tài sản 23
cố định nhằm giảm bớt được giá thành sản xuất của mỗi công trình, tạo ra lợi
thế cạnh tramh cho Xí nghiệp.

giảm Tài sản cố định về mặt giá trị. Ban tài chính kế toán theo dõi mọi biến
động của Tài sản cố định theo ba chỉ tiêu giá trị: nguyên giá Tài sản cố định,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại chi tiết cho từng Tài sản cố định và theo dõi
Tài sản cố định trên Tk 009. Cuốí năm tài chính, khi có quyết định của ban
giám đốc, kế toán tiến hành công tác kiểm kê Tài sản cố định.
Như vậy Tài sản cố định của Xí nghiệp được theo dõi và quản lý chặt chẽ cả
về mặt hiện vật và giá trị, số lượng và chất lượng đảm bảo yêu cầu sản xuất
kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư vào Tài
sản cố định, nâng cao hiệu quả sản xuất.
3.1.2. Tổ chức hạch toán chi tiết Tài sản cố định tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04.
Hạch toán kế toán chi tiết ở Xí nghiệp Sông Đà 1.04 căn cứ vào các chứng
từ tăng, giảm Tài sản cố định và các chứng từ gốc có liên quan. Xí nghiệp sử
dụng các loại chứng từ cơ bản sau (được Bộ tài chính ban hành theo quyeets
định số 1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995):
- Biên bản giao nhận Tài sản cố định Mẫu số 01 – TSCĐ
- Biên bản thanh lý Tài sản cố định Mẫu số 03 – TSCĐ
- Thẻ Tài sản cố định Mẫu sô 02 – TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
- Bảng tính khấu hao Tài sản cố định
Đối với những công trình do Xí nghiệp đảm nhận đòi hỏi phải trang bị thêm
trang thiết bị, máy móc phương tiện thi công mới, bộ phận thi công công
trình phải lập thuyết minh trình giám đốc phê duyệt, sau khi được phê duyệt
Xí nghiệp mới tiến hành mua sắm Tài sản cố định mới.
Công tác hạch toán chi tiết được thực hiện cả ở ban tài chính kế toán và nơi
sử dụng Tài sản cố định theo từng đối tượng Tài sản cố định. Kế toán sử
dụng các loại sổ thẻ: thẻ Tài sản cố định, sổ Tài sản cố định, sổ tăng giảm 25
Tài sản cố định để theo dõi hạch toán chi tiết Tài sản cố định. Trong các sổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status