Luận văn tốt nghiệp Lơng Nh Việt
Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của mọi
thành phần kinh tế và hoạt động bình đẳng trớc pháp luật, mỗi doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu cần phải có những phơng hớng hoạt động kinh doanh nhằm đem lại hiệu
quả kinh tế cao. Để hoạt động kinh doanh đợc thuận lợi và an toàn cần đảm
bảo đợc các hợp đồng xuất nhập khẩu với nớc ngoài. Không ngừng hoàn thiện
công tác tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thơng là một yêu cầu cấp thiết đối
với mỗi doanh nghiệp xuất khẩu nh xuất khẩu chè. Công ty xuất nhập khẩu
chè Thái Nguyên là một doanh nghiệp Nhà nớc và có hoạt động xuất nhập
khẩu với nhiều nớc, trong đó xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động
của toàn công ty. Xuất phát từ thực tế kinh doanh của công ty kết hợp với
những kiến thức đã đợc học tại trờng và sự hớng dẫn của PTS.TS Trần Văn
Chu, sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong công ty, em đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp đại học:
Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu chè của công ty xuất
nhập khẩu Thái Nguyên
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu
Chơng II: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu chè của công ty xuất nhập
khẩu Thái Nguyên
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu chè của công ty
xuất nhập khẩu Thái Nguyên
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế cho nên em không tránh khỏi những
thiếu sót em mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài luận văn của em
đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Văn Chu , các cô chú trong
phòng kinh doanh và các bạn đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn
này.
so với nớc khác. Việc xuất khẩu chè của các doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
3
Luận văn tốt nghiệp Lơng Nh Việt
so sánh là khí hậu Việt Nam thuận lợi cho việc phát triển trồng chè, đất đai
rộng và phì nhiêu, lao động Việt Nam dồi dào và nhân công rẻ. Chè lại đợc
nhiều nớc có nhu cầu nhập khẩu, chè đợc tiêu dùng khắp nơi trên thế giới.
Hoạt động xuất khẩu còn thúc đẩy sản xuất trong nớc trên cơ sở khai thác, sử
dụng các tiềm năng và thế mạnh về lao động và các nguồn tài nguyên thiên
nhiên khác của đất nớc, giải quyết nhiều công ăn việc làm cho nhân dân, đồng
thời góp phần bình ổn tỷ giá hối đoái trên thị trờng trong nớc và trong thanh
toán quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho các công ty kinh doanh xuất
khẩu và tạo ra nguồn vốn cho đất nớc công nghiệp hoá
Hoạt động xuất khẩu tạo cho các công ty có cơ hội xâm nhập và hội nhập
vào thị trờng trong khu vực và trên thế giới. Một khi các doanh nghiệp đã xâm
nhập và hội nhập vào thị trờng thế giới thì sẽ giúp cho các doanh nghiệp tìm
hiểu và lựa chọn thị trờng thích hợp để đáp ứng đợc mục tiêu của mỗi doanh
nghiệp.
Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào
thị trờng cạnh tranh của thế giới. Điều này giúp cho các doanh nghiệp xuất
khẩu có tầm nhìn xa hơn về thị trờng, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh và tập tính
tiêu dùng của mọi sắc tộc để từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao chất lợng
sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của bạn hàng.
Thực hiện xuất khẩu, doanh nghiệp từng bớc nâng cao các nghiệp vụ
trong kinh doanh thơng mại quốc tế của đội ngũ cán bộ nhân viên trong doanh
nghiệp.
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh
doanh thơng mại quốc tế, nó vừa tạo ra s tăng trởng kinh tế của doanh nghiệp
và của đất nớc, vừa tạo vị thế cho các doanh nghiệp trên thơng trờng quốc tế
Thông qua việc nghiên cứu và lựa chọn thị trờng, các nhà kinh doanh có đầy
đủ các thông tin về thị trờng xuất khẩu để lập kế hoạch và chiến lợc cho đơn vị
mình.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
5
Luận văn tốt nghiệp Lơng Nh Việt
Lập kế hoạch và chiến lợc kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động
xuất khẩu có những bớc chuẩn bị tốt để có thể ứng phó với những thay đổi trên
thị trờng hàng hóa xuất khẩu, đồng thời xác định đợc các yêu cầu của mỗi bớc
công việc cần phải thực hiện theo một quy trình nhất định nhằm hớng tới mục
tiêu là đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch và chiến lợc kinh doanh cũng giúp cho
doanh nghiệp có tầm nhìn xa hơn, rộng hơn về sản phẩm và thị trờng hiện có
cũng nh thị trờng tiềm năng, để doanh nghiệp có những biện pháp điều chỉnh
hoạt động kinh doanh của mình sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
3.1. Các bớc giao dịch
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau, bên xuất khẩu và bên
nhập khẩu thờng phải qua một quá trình giao dịch, thơng lợng với nhau về các
điều kiện giao dịch. Trong buôn bán quốc tế, có nhiều phơng thức giao dịch:
- Gọi chào hàng (hỏi giá);
- Chào hàng (phát giá);
Có hai loại chào hàng chính là: Chào hàng cố định và chào hàng tự do.
+ Chào hàng cố định: Là việc chào bán lô hàng nhất định cho một ngời
mua, có nêu rõ thời gian mà ngời chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào lời
đề nghị của mình. Thời gian này gọi là thời gian hiệu lực của chào hàng.
+ Chào hàng tự do: Loại chào hàng này không ràng buộc trách nhiệm của
ngời phát ra nó. Doanh nghiệp thờng áp dụng loại chào hàng này vì cùng một
lúc với cùng một lô hàng, doanh nghiệp có thể chào hàng cho nhiều khách
hàng.
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đã đợc ký kết, đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu với t cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng
đó. Đây là một công việc rất phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia
và quốc tế, đồng thời đảm bảo đợc quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh
doanh của đơn vị. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công
việc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
7
Luận văn tốt nghiệp Lơng Nh Việt
tiết kiệm chi phí lu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ
nghiệp vụ giao dịch.
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam thờng áp dụng phơng pháp xuất
khẩu theo điều kiện FOB. Do vậy, doanh nghiệp thờng thực hiện các khâu chủ
yếu sau:
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu.
- Kiểm tra chất lợng.
- Phơng thức thanh toán.
Có nhiều phơng thức thanh toán trong xuất khẩu, nhng phơng thức chủ
yếu mà các doanh nghiệp Việt Nam thờng áp dụng là phơng thức: Th tín dụng
không thể huỷ bỏ có xác nhận và th tín dụng không thể huỷ bỏ miễn truy đòi.
Thanh toán tiền hàng giữa ngời mua và ngời bán thờng dùng phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ. Th tín dụng là một phơng tiện rất quan trọng
trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Không mở đợc L/C thì phơng
thức thanh toán này không đợc xác lập và bên bán không thể giao hàng cho
bên mua. Th tín dụng còn là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra
đảm bảo trả tiền cho bên bán trong một thời hạn nhất định quy định trong L/C.
Vì vậy, ngời trả tiền trực tiếp cho bên bán là ngân hàng mở L/C hay là ngân
hàng khác đợc ngân hàng này uỷ nhiệm.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
cổ đông bầu ra kiểm soát viên để kiểm soát hoạt động kinh doanh của Công
ty. Điều hành hoạt động của Công ty là Giám đốc.Bộ máy quản lý của công ty
(phụ lục biểu 1)
a. Hội đồng quản trị.
Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, HĐQT gồm 5 thành viên: chủ
tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên. HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp
với pháp luật Việt Nam, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của
Đại hội cổ đông. Chủ tịch HĐQT là ngời Đại diện hợp pháp của Công ty trớc
cơ quan Nhà nớc và pháp luật.
b. Ban kiểm soát.
Do Đại hổi cổ đông bầu ra bãi miễn theo đa số phiếu của cổ đông. Ban
kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tài chính của
Công ty, tiến hành giám sát đối với các hành vi vi phạm pháp luật hoặc điều lệ
Công ty của HĐQT, Giám đốc điều hành trong quá trình thi hành nhiệm vụ.
Ban kiểm soát có quyền tìm hiểu số liệu, tài liệu và các thuyết minh liên quan
đến hoạt động kinh doanh của Công ty, trình Đại hội cổ đông về những sự
kiện tài chính bất thờng xảy ra trong Công ty và u khuyết điểm trong quản lý
tài chính của ban Giám đốc.
c. Ban Giám đốc.
Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp
luật, điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông và HĐQT. Giám đốc
có quyền tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc đối với các nhân viên dới quyền
theo sự phân cấp của HĐQT giúp việc cho Giám đốc có 2 phó Giám đốc đợc
Giám đốc phân công phụ trách từng lĩnh vực trong công tác và chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc, HĐQT và Đại hội cổ đông về các mặt đợc giao.
d. Kế toán trởng:
Do Giám đốc đề nghị HĐQT bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm. Kế toán trởng
là ngời Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực tài chính, hạch toán của Công
ty.
+ Vay vốn: Chủ yếu vay vốn ngắn hạn Ngân hàng.
+ Tính khấu hao theo tỷ lệ hợp lý để bổ xung cho vốn đầu t vào sản xuất.
Công ty thờng tính khấu hao tỷ lệ hợp lý để bổ xung cho vốn đầu t vào sản
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
11
Luận văn tốt nghiệp Lơng Nh Việt
xuất, tỷ lệ với sản lợng sản phẩm sản xuất ra đảm bảo thu hồi đợc vốn do gắn
liền với sản xuất.
Biểu 2: Cơ cấu tổng số vốn sản xuất kinh doanh từ năm 2001-2004
(ĐVT: Nghìn đồng)
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
1. Vốn cố định
2. Vốn lu động
5.046.150
3.792.208
5.103.000
3.049.000
5.203.000
4.097.000
5.498.000
6.502.000
Tổng cộng 8.838.358 8.152.000 9.300.000 12.000.000
(Nguồn: Số liệu phòng Kế toán Tài chính)
Qua biểu trên ta thấy, tổng vốn kinh doanh của Công ty đã tăng lên
hàng năm, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty rất có hiệu
quả và Công ty đã rất chú trọng đến việc phát triển vốn để có thể giành thế chủ
động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
5. Nguồn nhân lực.
Con ngời luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành
công hay thất bại trong mọi hoạt động sản xuất của Công ty. Hiện nay Công ty
là bớc chuyển mình của mặt hàng chè của công ty, hiệu quả của các hợp đồng
chè là tơng đối cao việc đầu t vào nghiên cứu thị trờng mới có những kết quả
rõ rệt nh số lợng thị trờng tăng và sản lợng cũng nh kim ngạch xuất khẩu đều
tăng. Việc thu mua cung ứng hàng cũng nh công tác kiểm tra hàng hoá, mẫu
mã bao bì, là một trong những yếu tố giúp công ty củng cố đợc địa vị của
mình trên thị trờng quốc tế.
Sang năm 2003 thị trờng chè của công ty tơng đối ổn định, những thị tr-
ờng quen thuộc vẫn đợc duy trì. Hoạt động của các cán bộ chuyên trách tơng
đối có hiệu quả. Sản lợng xuất khẩu chè của công ty đạt con số 228 tấn tăng
gấp 1,1 lần so với năm 2002 và giá trị 1,04 lần .
Riêng năm 2004 sản lợng xuất khẩu chè của công ty có những bớc đột
phá mới. Công ty đã có hợp đồng với thị trờng đợc coi là truyền thống của
những năm trớc sau khi bị gián đoạn đó là Liên Bang Nga. Do vậy sản lợng
của công ty đạt tới 315 tấn, giá trị của xuất khẩu chè là hơn 300 nghìn USD.
Những thành tựu trên là rất đáng kể, đã chứng tỏ đợc phần nào những nỗ lực
của công ty trong thời kỳ đổi mới.
Để có một cái nhìn toàn cảnh tốc độ tăng trởng về số lợng và gía trị
xuất khẩu chè của công ty những năm gần đây ta có thể quan sát biểu sau:
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513
13
Luận văn tốt nghiệp Lơng Nh Việt
Biểu 4: Tốc độ tăng trởng theo số lợng và giá trị của xuất khẩu chè tại
công ty xuất nhập khẩu Thái Nguyên
Năm Về sản lợng (%) Về kim ngạch (%)
2000 7 7,5
2001 - 66 - 52
2002 350 348
2003 10 4
2004 38 37
(Nguồn : Báo cáo tổng hợp XNK của công ty.)
công tác thu mua tạo nguồn chè có chất lợng cao để đáp ứng đợc nhu cầu của
khách hàng.
Trong cơ cấu xuất khẩu chè của công ty ta không thấy có chè thành
phẩm điều này chứng tỏ chè thành phẩm của công ty cũng nh của toàn ngành,
vẫn cha có chỗ đứng trên thị trờng quốc tế. Đây là một thách thức đòi hỏi công
ty phải có biện pháp tích cực hơn nữa để khai thác đợc lĩnh vực này.
Tóm lại việc phấn đấu tăng tỷ trọng mặt hàng chè có chất lợng cao là
một trong chiến lợc của công ty nhằm tăng cờng uy tín cho công ty và nâng
cao lợi nhuận bởi giá chè và thị trờng chè có chất lợng cao là đầy hứa hẹn.
3. Thực trạng thị trờng xuất khẩu chè của công ty.
Hiện nay chè của công ty đợc xuất khẩu sang một số nớc trên thế giới.
Các nớc nhập khẩu chè chủ yếu của công ty nh : ấn Độ, Đức, Đài Loan, ả
Rập, Anh, Nga. Một số thị trờng khác đang đợc quan tâm và triển khai tiếp thị
, chào hàng để có cái nhìn cụ thể ta có thể quan sát biểu sau.
Biểu 6: Lợng chè xuất khẩu đến một số nớc chủ yếu.
ĐVT: Tấn
Nớc 2000 2001 2002 2003 2004
Đài Loan 50 47 2402 25 30
ấn Độ
57 - 67 70 80
Đức - - 75,52 75 75
ả Rập
- - 16,2 30 32
Anh - - 22,.6 25 28
Nga - - 70
Nguồn : Báo cáo tổng hợp XNK của công ty
Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng của các thị trờng là không đồng đều. Để
có các cách tiếp cận thị trờng một cách có hiệu quả công ty đã phân loại thị
xuất khẩu chè của công ty thành 2 loại thị trờng cơ bản sau.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp - 513