Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư Xây Dựng Việt Nam - Pdf 44

Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền

LỜI MỞ ĐẦU
Các Mác, trong lý luận của mình đã chỉ ra rằng: bất cứ nền sản xuất xã
hội nào cũng phải tính toán lao động xã hội bỏ ra và kết quả sản xuất thu
được. Một công ty muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển
thì công ty đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận bởi vì doanh thu và lợi
nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để
tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ hoạt động. Do vậy, lợi nhuận
có một vai trò quan trọng không thể phủ nhận đối với sự tồn tại và phát triển
của các công ty nói riêng và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
nói chung. Một công ty kinh doanh trong cơ chế thị trường, để có thể tồn tại
và từng bước khẳng định mình, điều cốt yếu là phải tạo ra được lợi nhuận.
Đây được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là chỉ tiêu cơ bản để
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Mặt khác, kinh doanh có
lãi sẽ nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ hăng say lao
động và cũng nhờ đó công ty có cơ sở tái sản xuất, mở rộng quy mô kinh
doanh, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc
làm, tăng tiêu dùng xã hội, đồng thời đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nền kinh
tế. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, để có thể tồn tại và phát
triển bền vững, công ty phải tính làm sao cho sản xuất kinh doanh hiệu quả và
có lãi. Do đó, việc nắm bắt được bản chất của lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng
giúp các nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có biện
pháp tăng lợi nhuận cho công ty.

Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
1
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Với mục đích tìm hiểu kỹ hơn về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của
các công ty, em đã đến thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xây Dựng

hoạt động khác.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng donah
thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh,
bằng lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Lợi nhuận của hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê
tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân
hàng, lãi cho vay, lãi cổ phần và lãi doanh nghiệp góp vốn liên doanh.
Lợi nhuận của hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động
khác và chi phí từ hoạt động khác, bao gồm các khoản phải trả không có chủ
nợ thu hồi lại, các khoản nợ khó đòi đã được duyệt, nhượng bán tài sản… sau
khi đã trừ đi chi phí tương ứng.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
4
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của hoạt
động SXKD ( sản xuất kinh doanh) của công ty và từ HĐTC ( hoạt động tài
chính). Đây là bộ phận LN chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ LN tạo
ra trong công ty.
LN hoạt động = LN thuần hoạt động + LN HĐTC
kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
5
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Lợi nhuận hoạt động khác
Là những khoản lợi nhuận công ty không dự tính trước hoặc có dự tính
nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chất
thường xuyên.

dự phòng tài chinh, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và
phúc lợi.
Về nguyên tắc. lợi nhuận công ty được chia làm 2 phần, một phần đem
chia và một phần không chia. Tỷ lệ phần đem chia và không chia, cũng như tỷ
lệ hình thành các quỹ công ty tuỳ thuộc vào chính sách của Nhà nước ( đối
với doanh nghiệp Nhà nước) chính sách chia lãi cổ phần của đại hội cổ đông (
đối với công ty cổ phần) ở mỗi nước, tuyỳtừng thời kỳ nhất định.
Ở Việt Nam hiện nay, lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp Nhà
nươc được phân phối theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 ban hành Quy chế qản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn
nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. Cụ thể theo trình tự như sau:
Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy
định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế TNDN ( thu nhập
doanh nghiệp) được phân phối như sau:
Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng
(nếu có).
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
10
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi
nhuận trước thuế.
Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ bằng 25% vốn
điều lệ thì không trích nữa.
Trích lập các quyc đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà
nước quy định đối với các công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích
lập.
Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định được phân phối theo tỷ lệ giữa
vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tưựhuy động bình quân trong
năm.
Vốn doanh nghiệp công ty huy động là số tiền công ty huy động doanh

vào quỹ đầu tư phát triển của công ty.
Đối với công ty thành lập mới trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phân
phối lợi nhuận như trên mà 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi không được 2
tháng lương thực hiện được giảm phần trích quỹ đầu tư phát triển để đảm bảo
đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ này. Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹ
đầu tư phát triển trong kỳ phân phối lợi nhuận của năm đó.
Đối với công ty nhà nước được thiết kế và thực hiện thường xuyên, ổn
định cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích doanh nghiệp nhà nước đặt hàng
hoặc giao kế hoạch khi phân phối lợi nhuận như trên mà không đủ trích khen
thưởng và phúc lợi theo 2 tháng lương, thực hiện như sau:
Trường hợp lãi ít công ty được giảm trích quỹ đầu tư phát triển, giảm
phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước để cho đủ 2 tháng lương cho 2
quỹ. Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn không chưa đủ 2 tháng 2 lương
cho 2 quỹ thì sẽ được Nhà nước trợ cấp cho đủ.
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
12
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Trường hợp không có lãi thì Nhà nước sẽ trợ cấp đủ đêtrichs lập 2 quỹ
khen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương.
Mục đích sử dụng các quỹ:
Quỹ dựphòng tài chính được dùng để:
Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy
ra trong quá trình kinh doanh.
Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc
đại diện chủ sở hữu.
Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty.
Quỹ khen thưởng được dùng để:
Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành
tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty nhà nước.
Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty Nhà nước.

1.1.3. Phương pháp phân tích lợi nhuận
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, có thế
xác định chỉ tiêu LN của công ty bằng công thức sau đây :
LN của DN = Doanh thu – Chiết khấu – Giảm giá – Giá trị - Thuế
bán hàng bán hàng hàng bán hàng bán doanh
bị trả lại thu
- Giá vốn - Chi phí bán hàng, +- Lãi (lỗ) +- Lãi (lỗ) -
thuế
hàng bán chi phí QLDN từ HĐTC từ hoạt
lợi
động khác tức
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
14
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Phân tích chung tình hình LN của công ty được tiến hành như sau :
So sánh tổng mức LN giữa thực tế với kế hoạch nhằm đánh giá chung
tình hình hoàn thành kế hoạch về LN của công ty .
So sánh tổng mức LN giữa thực tế với các kỳ kinh doanh trước, nhằm
đánh giá tốc độ tăng trưởng về LN của công ty .
Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm mức LN của
công ty. Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố
ảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp, nhằm không ngừng nâng cao tổng
mức LN của công ty .
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng như :
+ Tổng doanh thu : Tổng doanh thu có quan hệ thuận chiều với tổng mức
LN. Nếu doanh thu tăng lên thì tổng mức LN của công ty cũng tăng lên một
cách tương ứng. Bởi vậy công ty cần phải có biện pháp tăng doanh thu như
tăng khối lượng hàng bán ra…
+ Chiết khấu bán hàng : là một biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lượng
sản phẩm, kích thích thu hồi vốn nhanh chóng. Song, chiết khấu bán hàng

1.14.1. Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận sau
thuế (LNST) đạt được với số vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân bỏ ra trong
kỳ.
T
sv
(ROE) = * 100
T
sv
: Tỷ suất LN trên VCSH
P : LN sau thuế đạt được trong kỳ
V
bq
: VCSH bình quân trong kỳ.
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
16
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Chỉ tiêu này nói lên với 100 đồng VCSH đem đầu tư thì mang lại bao
nhiêu đồng LN sau thuế, nhằm thấy được hiệu quả sử dụng vốn của công ty
và phục vụ cho việc phân tích TCDN ( tài chính doanh nghiệp). Nếu tỷ suất
LN trên VCSH càng cao và tăng dần qua các năm sẽ thu hút các nhà đầu tư
góp vốn vào công ty và ngược lại.
1.1.4.2. Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa LN trước hoặc sau thuế
của sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu
thụ.
Trong các công ty xây dựng, chỉ tiêu này còn được gọi là mức doanh lợi
tính cho một đồng giá trị dự toán xây lắp để hoàn thành và bàn giao.
T
sg

1.1.4.4. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là mối quan hệ tỷ lệ giữa LN tạo ra và
doanh thu công ty đạt được trong kỳ.
T
st
= * 100
T
st
: Tỷ suất LN doanh thu tiêu thụ
P : LN trước hoặc sau thuế
T : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thu được trong kỳ thì công
ty có khả năng thu được bao nhiêu đồng LN. Nếu tỷ suất LN doanh thu càng
cao chứng tỏ khả năng sinh lợi hoạt động kinh doanh của công ty càng tốt.
Ta thấy rằng hoạt động SXKD của các công ty luôn chịu sự chi phối của
các quy luật nền kinh tế như cạnh tranh, cung – cầu… Do đó, việc phấn đấu
tăng LN trong điều kiện hiện nay là nhiệm vụ thường xuyên của công ty, đảm
bảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao, nhằm nâng cao vị thế của công ty trên
thị trường.
1.2. Vai trò của việc nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận
Đối với bản thân công ty :
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động SXKD
của công ty. Trong từng thời kỳ khác nhau thì mục tiêu của công ty đặt ra
cũng khác nhau như nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần…Với
sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật hiện nay, chất lượng sản phẩm chủ
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
18
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
yếu được quyết định bởi trình độ công nghệ, đòi hỏi công ty phải đầu tư dây
chuyền, thiết bị mới. Để làm được điều đó, công ty phải có nguồn lực tài

tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị
một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Vật liệu, công cụ, dụng cụ là tài sản đự trưc sản xuất thường xuyên biến
động. Công ty phải thường xuyên tiến hành mua vật liệu, công cụ, dụng cụ để
đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu
khác trong công ty. Ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất
lượng, qy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như thực hiện kế
hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của cong ty.
Việc tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân
đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, công cụ dụng
cụ, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu
quản lý với vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm
trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong
giá thành sản phẩm., tăng thu nhập, tích luỹ cho Công ty.
Ở khâu dự trữ, công ty phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ để đảm bảo cho quá trình
SXKD được bình thường không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng
hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn doanh nghiệp dự trữ quá nhiều.
Trong các Công ty sản xuất, vật liệu, công cụ, dụng cụ gồm nhiều loại,
nhiều thứ có tính năng lý, hoá khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụng
khác nhau, yêu cầu người quản lý phải biết từng loại, từng thứ vật liệu, công
cụ, dụng cụ.
Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu cả hai loại thiết bị này đều là cơ
sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhưng chúng khác với vật liệu
xây dựng nên được xếp vào loại riêng.
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
20
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền

mà người nắm giữ cổ phần mong đợi kiếm được từ những khoản đầu tư có
mức rủi ro tương đương.
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
22
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
23
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
24
Chuyên đề tốt nghiêp Âu Thị Thu Huyền
Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận
25

Trích đoạn Những thành tích đạt được trong kinh doanh Định hướng chung Luôn cố gắng hoàn thành đúng tiến độ thi công công trình Tăng cường công tác quản lý chi phí ( về nguyên vật liệu,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status