th- viện tỉnh hải d-ơng
Địa d-
huyện cẩm giàng Ngô vi liễn
Tri huyện Cẩm giàng-Hải D-ơng
In tại nhà in lê văn tân-hà nội
1931
Chế bản theo bản đánh máy của
Th- viện khoa học tổng hợp Hải H-ng
hải d-ơng-12/1998
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
3
tổng, cộng là 85 xã, mỗi xã đều liệt riêng và đều làm theo thứ tự các mục: vị
trí, diện tích, sông ngòi, dân số, thông giáp, canh phòng, thuế ngạch, canh
nông, kỹ nghệ, th-ơng mại, đê, đ-ờng, cầu cống, việc học, việc hộ sinh, danh
lam thắng cảnh, danh nhân, phong dao tục ngữ, đình chùa, sự tích thần cùng
các câu đối hoành phi thờ thần. Xã nào không có mục nào thì bỏ mục ấy đi.
Kết cấu gọn gàng, lời văn giản dị mà rõ ràng. Chỗ đáng l-ợc thì l-ợc, chỗ
đáng t-ờng thì t-ờng, từ một cái tục nhỏ ở thôn quê, đến những việc quan hệ
trên lịch sử, từ những sự cần thiết về chính trị, đến những việc nhu yếu cho
dân sinh đều đủ cả. Có cái tính cách nh- sách "Hoàng Việt địa d-" không
những có ích cho quân dân trong một hạt mà có ích cho những nhà du lịch,
nhà địa d- học, khảo cổ học và lịch sử học nữa. Địa thế tuy nhỏ mà bút thế
có ảnh h-ởng đ-ợc rộng xa. Ngô tiên sinh là một nhà đã có tiếng về Bắc Kỳ
địa d- học thực.
Còn về phần tôi, tôi đ-ợc đọc quyển " Địa d- huyện Cẩm giàng " này
mà sực nhớ lại những điều cảm t-ởng thủa thiếu thời. Còn nhớ lúc tôi còn để
chỏm, th-ờng đi qua con đ-ờng Cầu Đồng, Cầu Tre, Lai Cách, về phía Nam
Cẩm giàng về ngoại quán làng Cậy ( H-ơng Gián, Kệ Gián) thuộc phủ Bình
giang bên kia bờ sông Sặt mà trọ học, th-ờng đ-ợc bén mùi non quê: " Hến
Cầu Tre, cá mè Lai Cách" là những vị cống phẩm ngày x-a. Lại th-ờng cùng
bạn học đi qua con đ-ờng đò Triêu Đậu, Ma Há, Văn Thai, phố Giàng về
phía Bắc Cẩm giàng để lên chơi Xuân Cầu, Đồng tỉnh th-ợng đ-ợc th-ởng
thức những gia vị nh- " Cơm Ma Há, cá Văn Thai, bánh gai Đồng Nền"
(quán Đồng Nền về Nam sách) là những thứ mà khách bộ hành sành ăn phải
nhớ, cùng là thăm nhà thờ ông tiên s- thuốc nam Tuệ Tĩnh ở làng Nghĩa Phú,
qua làng ông tổ quốc ngữ Nguyễn Sĩ Cố, ở làng Bình Phiên, viếng đình ông
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
5
Nhời nói đầu
Tôi bấy lâu sinh hoạt ở trong nhà th- viện là một cảnh tĩnh mịch, trong
vòng bốn vách thuần một thứ đồ th-, một mình lúi húi, làm việc chức vụ,
nh-ng là chức vụ khảo cứu có bổ ích cho sự học của mình. Tuy ch-a sở đắc
đ-ợc điều gì, mà tính tình thì hồ nh- đã quen lấy thế làm vui thú. Bởi vậy, từ
khi cải bổ sang chính giới, mỗi lúc công vụ xong xuôi thì lại nhớ, lại giở đến
bút cũ sách x-a. Khi mới từ giã nhà th- viện về làm việc tại tỉnh Hải d-ơng
thì tôi đã bàn với ông Nguyễn Trọng Thuật, ng-ời bản tỉnh để cùng tôi s-u
tập mà viết lấy quyển " Địa d- tỉnh Hải d-ơng". Đ-ợc một năm, tài liệu còn
đ-ơng thu nhặt thì đ-ợc bổ về Cẩm Giàng. Mới thao đao che cẩm lần này là
đầu, lại gặp lúc lắm việc, thật là bỡ ngỡ. Muốn cho trên đối với quan trên,
d-ới đối với huyện hạt, công việc có phần thoả đáng thời tất tr-ớc phải hiểu
thấu địa thế dân sinh tính tình, phong hoá của nơi mình cai trị; vả ng-ời ta
gọi là " hoạn du" nghĩa là đi làm quan để mà đi chơi. Vậy, khi còn đang chơi
ở chỗ đó hoặc đã đi khỏi chỗ đó rồi mà không hiểu, không nhớ đ-ợc đôi chút
gì về cảnh vật non sông thì chẳng cũng mất công d
Bấy giờ mới tìm đến cái tủ công văn l-u trữ ở huyện nhà thì ngoài vài
tập công văn cũ, án kiện cũ cùng vài tập sổ sách cải l-ơng h-ơng chính ra
Ngô Vi Liễn.
Huyện Cẩm Giàng
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
7
huyện cẩm giàng I. Danh hiệu
Huyện Cảm giàng, cố hiệu là Thiện tai huyện, sau đổi là Đa Cẩm
huyện. Đến đời Trần gọi là Cẩm Giàng huyện thuộc về Hồng Châu lộ Hải
D-ơng xứ. Đời Lê phân Hồng châu lộ ra làm Th-ợng hồng phủ (tức là Bình
giang phủ bây giờ) thì huyện Cẩm giàng thuộc về Th-ợng hồng phủ. Đến
Bản triều cải gọi Th-ợng hồng phủ là Bình Giang, còn huyện Cẩm giàng vẫn
thuộc nh- tr-ớc.
II. Hình thế
1 - Vị trí: Huyện Cảm giàng ở về phía tây bắc tỉnh Hải d-ơng, đông
giáp sông Thái bình, đối ngạn là phủ Nam sách; nam giáp sông Sặt, đối ngạn
trang và về xã Văn thai, vì tổng xã này ở ngoại đê, giáp sông Thái bình.
ở xã Hành lộc có một con ngòi chảy xuống xã Phú lộc, Nghĩa phú,
An tân, đến xã Tân an chia làm hai ngành, một ngành về xã An điềm, một
ngành về xã Đức trạch.
ở xã Kim Quan có một con ngòi đi theo đ-ờng đê Thạch lỗi về đến
xã Hành lộc, lại một con ngòi theo đ-ờng hoả xa về bên tay phải trở xuống
đến xã Cao xá, nh-ng nhiều chỗ đã lấp cả nên n-ớc không chảy thông đ-ợc.
ở xã Lôi xá có một con ngòi chảy về xã An tỉnh rồi về xã Cao xá. ở xã Xuân
đài có một con ngòi chảy qua xã Hảo hội rồi về xã Cao xá. ở xã Địch tràng
có một con ngòi chảy qua xã Hoàng gia, An định, An tĩnh, Cao xá, rồi thông
với con ngòi chảy về xã Lai cách. Con ngòi này chảy theo đ-ờng thuộc địa
số 5 xuống xã Cẩm khê. ở xã D-ơng Quang có một con ngòi chảy lên đến
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
9
xã Vũ xá và Cao xá, đi qua xã Tiền lệ, Th-ợng đạt và Cẩm khê. ở xã Tràng
kỹ, Đồng khê, Đông xá, Bành xá đều có ngòi tiện việc cấy chiêm cả.
4. Khí hậu Khí hậu hạt Cẩm giàng cũng bình th-ờng, không ẩm thấp
lắm. Mùa hè có gió bể thổi qua và chung quanh huyện hạt có sông chảy bao
bọc nên đ-ợc mát mẻ dễ chịu.
III. Chính trị
1. Dân số: Trừ ở phố Cẩm giàng có 43 ng-ời Hoa kiều buôn
bán, còn toàn ng-ời Việt nam cả, tổng cộng đ-ợc 45.175 ng-ời. Trong số ấy
có 12.258 suất đinh, 7.308 gia chủ.
2. Tổng, xã: Huyện Cẩm Giàng chia ra làm 13 tổng, 85 xã:
1) 13 tổng là: An trang, Bằng quân, Đan tràng, Hàn giàng (hay là
Hàm giàng), Kim quan, Lai cách, Mao điền, Ngọc trục, Thạch lôi, Tràng kỹ,
3. Chính trị Huyện lỵ đóng ở xã Kim quan, đằng sau huyện có
sông Tr-ờng giang chảy qua.
ở huyện có quan tri huyện cai trị. Về việc chính trị có viên Thừa phái
giúp việc, về việc toà án sơ cấp có viên Lục sự giúp việc.
ở các tổng và các xã có: Chánh, Phó tổng, Chánh, Phó lý. Lại có Hội
đồng H-ơng hội và Hội đồng Kỳ mục trông nom các việc trong hàng xã.
Trong 85 xã, có 30 xã là thành hiệu việc cải l-ơng có sổ sách là xã:
An tĩnh, An trang, Bằng quân, Bình lao, Bình lâu, Bối t-ợng, Cao xá, Chi
các, Điềm lộc, Đông giao, Đồng niên, Đông xá, Hàn th-ợng, Hành lộc,
Hoàng gia, Kim đôi, Kim quan, Lai cách, Mao điền, Nga trạm, Nghĩa phú,
Phú lộc, Quý d-ơng, Thạch lỗi, Thanh c-ơng, Tràng kênh, Tràng kỹ, Trữ la,
Tú la, Văn thai.
4. Thuế Đinh: 30.54500. Điền 45.30272.
5. Canh phòng ở huyện có một cai cơ, một bếp cơ nhật dạ canh
phòng.
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
11
ở các xã đều có thiết sở điếm canh để canh phòng do Lý tr-ởng, Phó
lý, Tr-ơng tuần đốc suất các tuần đinh. Các chánh, phó tổng thời th-ờng phải
đi kiểm soát việc canh phòng. Tất cả có 180 sở điếm canh.
Ngoài việc canh phòng. Lại có 28 xã mỗi xã lập một đoàn nghĩa đinh.
Mỗi đoàn có một chánh đầu mục, một phó đầu mục. Nghĩa đinh thời phải
chọn trong những ng-ời từ 18 đến 50 tuổi, lấy những ng-ời có hạnh kiểm tốt,
vật lực. Số nghĩa đinh phải nhiều gấp 3, gấp 4 số tuần phiên trong làng và chỉ
một phần ba đ-ợc dùng khí giới, còn chỉ đ-ợc dùng giáo tre vót nhọn, và gậy
bẩy. Các khí giới: giáo, mác và dao tr-ờng phải khắc tên làng và khắc số
ng-ời nào cầm khí giới, số và tên ng-ời phải biên vào danh sách đệ trình.
Tràng kênh 8 24 8
Cao xá Lai cách 26 72 24
Lai cách 30 105 36
Đông giao Mao điền 9 45 10
Mao điền 14 77 52
Ngọc quyết Ngọc trục 4 16 8
Ngọc trục 10 32 8
Kim đôi Thạch lỗi 10 30 10
Thạch lỗi 21 63 39
Quý d-ơng Tràng kỹ 13 39 18
Tràng kỹ 9 32 8
Cẩm khê Tứ thông 12 33 10
Tiền lệ 18 64 17
An điềm 14 43 17
Phú lộc Văn thai 11 80 28
Văn thai 26 104 30
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
13
Đông xá Vĩnh lại 24 76 23
14
Cao xá 22
Chi các 41
Điềm lộc 25
Địch tràng 27
Đông giao 17
Hành lộc 26
C.Tr-ờng h-ơng s- Hoàng gia 35
Kim đôi 30
Nga trạm 50
Quý d-ơng 45
Tràng kênh 28
7 Việc hộ sinh:
Hiện có 6 khi mụ đỡ có giấy chứng chỉ đã học việc hộ sinh ở nhà
th-ơng tỉnh:
a) Khu mụ đỡ ở xã Hàn th-ợng: xã Bình lao, Bình lâu, Hàn giang,
Hàn th-ợng, Tân kim (tổng Hàn giang), xã Đồng niên (tổng Đan Tràng);
b) Khu mụ đỡ ở xã Lai cách: An tỉnh, Cao xá, Lai cách, Vũ xá (tổng
Lai Cách); An dinh, An điềm, Đức trạch, Tân an (tổng Văn thai); An lại,
Đông xá (tổng Vĩnh lại);
c) Khu mụ đỡ ở xã Phú lộc: An tân, Hành lộc, Hoàng gia, Nghĩa phú,
Phú lộc và Văn thai (tổng Văn thai);
d) Khu mụ đỡ ở xã Quý d-ơng: cả 7 xã thuộc tổng Tràng kỹ; xã Hoà
tô, Mao điền (tổng xã Mao điền); xã Tỉnh cách, Vĩnh lại (tổng Vĩnh Lại);
e) Khu mụ đỡ ở xã Thạch lỗi: cả 6 xã thuộc tổng Bằng quân và 4 xã
thuộc tổng Thạch lỗi;
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
16
Tên chợ Tên xã Ngày họp
Ph-ớng Ngọc trục 3, 8
Giằng Kim quan 1, 4, 6, 9
Lỗi Thạch lỗi 3, 5, 8, 10
Phú lộc Phú lộc 2, 7
Phí Phí xá 3, 5, 8, 10
Văn thai Văn thai 4, 9
An trang An trang 1, 3, 6, 8
Chi các Chi các Ngày nào cũng họp
Đồng niên Đồng niên Ngày nào cũng họp
Điềm lộc Điềm lộc Ngày nào cũng họp
Tứ thông Tứ thông 2, 5, 10
Lai Lai cách 1, 3, 6, 8
Mỏ Quý d-ơng 4, 9
Ghẽ Tràng kỹ 2, 5, 7, 10
Phủ Mao điền 3, 5, 8, 10
4. Đê:
Có ba cái đê:
1) Một cái từ xã Kim Quan qua xã Thạch lỗi, Kim đôi, Nga trạm,
Hành lộc, Văn thai, Đan tràng, Lôi xá, Xuân đài, Chi các, Địch hoà, Hàn
trung, Đồng niên, Hàn th-ợng, Hàn giàng. Đê này đi theo hết sông Cẩm
Giàng về đến Văn thai rồi theo sông Thái bình về đến tỉnh.
2) Một cái từ xã Tú la qua xã Tràng kênh, Mai trung, Phiên thành, Chi
khê, Tràng kỹ, Trân kỳ, Phú xá, Vĩnh lại, Tỉnh cách, An lại, Đông xá, Ha xá,
6) Đ-ờng hàng tỉnh số 194 (đ-ờng giải đá) tự đ-ờng thuộc địa số 5, từ
xã Lai cách đến bến đò Cậy, dài 3 km 500, qua xã Lai cách, Đông xá và An
lại.
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
18
7) Đ-ờng hàng tỉnh số 195 tự huyện lỵ đến Chợ Mát (đ-ờng giải đá)
dài 18 km 058, đi qua địa phận xã Kim quan, Trữ la, Thích lỗi, Kênh uyên,
Quý khê, Phú quân, Bằng quân, Phí xá, Phú lộc, Văn thai, Đan tràng, Lôi xá,
Xuân đài, Chi các, Địch hoà, Đồng niên, Thanh c-ơng, Đàm lộc, Tân kim và
Bình lao.
Ngoài các đ-ờng quan lộ, nhiều xã có đ-ờng thông từ làng nọ sang
làng kia, hay đ-ờng đi ở trong làng rộng rãi sạch sẽ. Đ-ờng nhiều làng đã lát
đá, lát gạch đ-ờng đi ở trong làng nh- làng: Tế bằng, Tràng kênh, An tĩnh,
Hảo hội, Đồng niên, Thanh c-ơng.
Từ xã Ngọc trục đến tỉnh lỵ Hải d-ơng có đ-ờng hoả xa (đ-ờng Hà
nội đi Hải phòng) qua các xã đã kể ở đ-ờng quan lộ số 19 ở trên. Đ-ờng dài
21 km (do tự km 37 đến km 58) đến km 39 có ga Cẩm giàng, km 46 + 400
có ga An điềm và đến km 50 + 900 có ga Cao xá đến km 57 đến ga Hải
d-ơng.
6. Cầu cống:
ở huyện lỵ có cầu sắt bắc qua sông Tr-ờng giang, tức là Cầu giàng,
dài 35 th-ớc Tây.
ở xã Đồng khê có cầu gỗ dài 26 th-ớc 50, tên là Cầu Giốc bắc qua
sông Hoà đam.
Lại có một cái cầu làm bằng ciment armé, bắc qua sông Tr-ờng
giang, là cầu Ghẽ, tức là cầu Tràng kỹ dài 30 th-ớc Tây, ở trên đ-ờng thuộc
địa số 5 vào km 44 + 829 chỗ đó là giáp giới địa phận huyện Cẩm giàng và
Đinh: 196 suất; nam, phụ, lão, ấu: 726 ng-ời.
5. Thôn, giáp:
Có bốn giáp là: Trung, Tra, Chiền, Mật.
6. Canh phòng:
Có ba sở điếm canh, một điếm ở bến đò đối xã An dật, phủ Nam sách,
một điếm ở đầu làng, một điếm ở phía đông làng.
7. Thuế:
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
20
Thuế đinh: 49000$; thuế điền: 17700$.
8. Canh nông:
Có hơn 60 mẫu ruộng, phần nhiều là giồng hoa mầu, rau, khoai, v. v
9. Kỹ nghệ:
Có nghề chăn tầm -ơm tơ, nh-ng ch-a đ-ợc phát đạt lắm.
10. Đê, đ-ờng, cầu, cống:
Có một đ-ờng rộng rãi đi từ bến đò chạy ven đầu làng vào đến cổng
làng không có đê và cầu cống gì cả.
11. Việc học:
Có một tr-ờng h-ơng học đ-ợc 40 học trò.
12. Sự tích thần:
Có một đình, thờ một vị ng-ời Trung Hoa mang vợ và hai con gái đi
thuyền buôn sang buôn bán, rồi bị bão, thuyền dạt vào bờ sông Thái bình, về
địa phận làng. Trong làng ra đón về làm thầy dạy học, sau khi ngài bách tuế,
ng-ời trong làng cảm mộ ân nghĩa tôn làm nghiệp s-, đệ niên huý nhật cúng
tế. Đến lúc vua Thái tổ nhà Lê ngự giá ra đánh giặc, đóng ở trại Đức cầu là
làng cạnh đấy, đêm thấy báo mộng rằng: "Tôi là thầy dạy học ở làng An
trang, phụng mệnh Th-ợng đế xin âm phù nhà vua để phá tan quân giặc".
Một đồng một rỏ, không bỏ nghề câu.
Một câu ca dao là:
Cô kia đội nón quai xanh,
Có về tổng Dám với anh thì về;
Tổng Dám có ruộng tứ bề,
Có ao tắm mát, có nghề quay tơ.
2. Xã Đức Trai
(Tục gọi là làng Mốt)
1. Vị trí:
Bắc giáp sông Cẩm Giàng đối ngạn là xã Thận trai (huyện Lang tài
tỉnh Bắc ninh), đông giáp xã An trang và con sông nhánh của sông Thái bình
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
22
chảy lên Cẩm giàng, nam giáp xã Trạm du và An trang, tây giáp con sông
nhánh và xã Văn thai.
2. Diện tích:
42 mẫu ha.
3. Sông ngòi:
Có một con sông nhánh phát nguyên tự sông Thái bình, chảy qua địa
phận xã Đức trai 100 th-ớc tây rồi chảy về Cẩm giàng. Còn đồng điền và dân
c- thì nhiều ngòi lạch đi chung quanh bao bọc.
4. Dân số:
Đinh: 92 suất; nam, phụ, lão, ấu: 334 ng-ời.
5. Canh phòng:
Có hai sở điếm canh: một điếm ở cổng làng, một điếm ở giữa làng,
gần nhà thờ.
quanh trong đồng điền.
4. Dân số:
Đinh: 114 suất ; nam phụ lão ấu: 466 ng-ời .
5. Thôn, giáp:
Có hai thôn: H-ơng áng và Phú trang, lại chia làm bốn giáp: D-ơng
điều, D-ơng tr-ởng, D-ơng hoà, D-ơng huy.
6. Canh phòng:
Có hai sở điếm canh: một điếm ở bờ sông Thái Bình và một điếm ở
cổng làng.
7. Thuế:
Đinh 285 $ 00; điền 273 $ 00.
8. Canh nông:
Có 183 mẫu ruộng, cấy lúa đ-ợc có 40 mẫu về vụ chiêm; vụ đông thì
giồng dâu, mía, có độ 20 mẫu, cấy lúa có độ 20 mẫu. Còn hơn 80 mẫu nữa,
giồng các thứ rau, ớt, ngô, đỗ, khoai v.v
9. Kỹ nghệ:
Địa d- huyện cẩm giàng
Tác giả: Ngô Vi Liễn- Tri huyện Cẩm giàng
Th- viện tỉnh Hải D-ơng- 12/1998
24
Có nghề nuôi tằm kéo tơ tự tháng ba đến tháng m-ời ta.
10. Đê, đ-ờng, cầu, cống.
Có một con đ-ờng thông cù đi tự làng An Trang về phía tây xuống
quá mé làng theo sông Thái Bình cho đến phía đông, dài độ 160 th-ớc tây.
11. Đình chùa và sự tích thần:
Trong làng có một ngôi chùa và mỗi thôn có một đình. Đình thôn Phú
trang thờ đồng vị với xã An trang, còn đình thôn H-ơng áng thờ hai vị; một
vị d-ơng thần, Lê triều bao phong là Nam tràng, bản triều bao phong là Nam
giang chi thần; một vị âm thần, lịch triều bao phong là Mị n-ơng chi thần.
Đinh: 205 $ 00; điền: 99 $ 030.
8. Canh nông:
Có 68 mẫu ruộng, cấy lúa độ 40 mẫu, còn hơn hai m-ơi mẫu thì giồng
các thứ rau, khoai.
9. Đê, đ-ờng, cầu, cống.
Có con đ-ờng tự Cẩm Giàng thẳng xuống, qua giữa làng rồi đến bến
đò xã An Trang. Lại có một cái cầu bằng đá bắc ba dịp.
10. Đình, chùa:
Về thôn giáo có nhà thờ thiên chúa, về thôn l-ơng có một cái chùa và
một cái đình. Đình thì thờ vị Đại liêu thái uý, tức Tô Hiến Thành triều nhà
Lý.
11. Tục ngữ, ca dao:
Có câu: Đ-ờng làng Dầu trơn nh- mỡ.