Định hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội huyện Ninh Giang - Hải Dương 2010 - Pdf 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Lời nói đầu
Việt Nam là một nớc nông nghiệp có đến 80% dân số sống ở khu vực
nông thôn. Trong đó có đến 90% lao động làm việc trong ngành sản xuất
nông nghiệp. Đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn. Vì vậy vấn đề bức
xúc đặt ra là làm sao phát triển đợc nền kinh tế. Đứng trớc tình hình đó Đảng
và Nhà nớc có chủ trơng đổi mới nền kinh tế, để đảm bảo cho đời sống của
nhân dân đồng thời phát triển nền kinh tế của đất nớc vững mạnh.
Mặc dù những năm gần đây chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu về
kinh tế nhng vẫn cha đợc đánh giá cao ở thị trờng quốc tế. Trong cơ cấu GDP
tỷ trọng của ngành công nghiệp còn cha cao, công nghiệp cha phát triển
mạnh, dịch vụ có xu hớng tăng mạnh mẽ. Đây là những biểu hiện của nền
kinh tế cha phát triển. Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội là vấn đề
quan trọng mang tính cấp thiết đối với nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Ninh Giang là huyện nằm ở phía Đông Nam của Hải Dơng. Vừa mang
đặc điểm chung của đất nớc, vừa có đặc điểm riêng của một huyện bình quân
đất nông nghiệp thấp, dân số tăng cao; trình độ lạc hậu, nền kinh tế phát triển
không đều.
Để đảm bảo sự phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao đòi
hỏi phát huy và tối đa các nguồn lực có sẵn và các lợi thế so sánh, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Từ tình hình trên em đã chọn đề tài: "Định hớng, giải pháp thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội huyện Ninh Giang - Hải Dơng đến
năm 2010".
Nội dung của chuyên đề gồm:
Chơng I: Những vấn đề lý luận về chuyển dịch kinh tế - xã hội.
Chơng II: Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn
1997 - 2002.
Chơng III: Định hớng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2010.
1

muốn phát huy đợc tác dụng phải có một quá trình, một thời gian nhất định.
Thời gian ấy dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng loại cơ cấu
kinh tế.
Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế không có thể cố định lâu dài mà phải có
những chuyển dịch cần thiết thích hợp với sự biến động của điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Sử dụng từ quá lâu hoặc sự thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế mà
không dựa vào sự biến đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đều gây nên
những thiệt hại về kinh tế. Việc duy trì hay thay đổi cơ cấu kinh tế không chỉ
là mục tiêu mà là phơng tiện của lĩnh vực tăng trởng và phát triển kinh tế. Vì
vậy có nên biến đổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay không chuyển dịch
nhanh hay chậm không phải là sự mong muốn chủ quan mà phải dựa vào
mục tieu đạt hiệu quả kinh tế xã hội nh thế nào. Điều này cần thiết cho sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho mỗi nớc và cho riêng mỗi vùng.
2. Phân loại cơ cấu kinh tế.
Dới các góc độ khác nhau cơ cấu kinh tế đợc phân làm nhiều loại:
- Cơ cấu ngành: trong quá trình hoạt đông sản xuất các ngành có mối
quan hệ tác động qua lại thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển. Quan hệ
- Cơ cấu vùng: Xét dới giác độ hoạt động kinh tế xã hội theo lãnh thổ.
- Cơ cấu thành phần kinh tế: xét hoạt động kinh tế theo quan hệ sở
hữu.
- Cơ cấu đối ngoại: xét trình độ mở cửa hội nhập của nền kinh tế.
- Cơ cấu tích luỹ: xét tiềm năng phát triển kinh tế. Quan hệ giữa công
nghiệp và nông nghiệp là mối quan hệ truyền thống, xuyên suốt mọi giai
đoạn phát triển xã hội. Nông nghiệp yêu cầu cần có sự tác động của nông
nghiệp đối với tất cả các yếu tố đầu vào, cũng nh tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, các
công cụ sản xuất, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc cơ giới hoá sản xuất.

thổ. Một trong những hớng cơ bản là hình thành và phát triển các vùng kinh
tế trọng điểm của đất nớc. Trong điều kiện khả năng tăng trởng không đồng
đều giữa các vùng trớc mắt cần tập trung đầu t để tăng nhanh nâng cao tốc độ
tăng trởng ởe các vùng có điều kiện thuận lợi hơn. Ba vùng kinh tế đợc xác
định là vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam hiện nay là: Vùng kinh tế
trọng điểm phía bắc bao gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, vùng trọng
điểm miền trung: Thừa - Thiên Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định, Phú Yên và Khánh Hoà, vùng trọng điểm phía nam: Thành Phố
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là những
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
vùng có sẵn những u thế vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng, có nguồn nhân lực với
trình độ chuyên môn cao, có các ngành công nghiệp dịch vụ phát triển. Là
vùng có khả năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Do đó những vùng này sẽ tạo
ra các vùng kinh tế năng động, thúc đẩy và hỗ trợ các vùng khác phát triển.
- Cơ cấu thành phần kinh tế:
Để giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực cho phát
triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, chính sách của Đảng và Nhà nớc
chủ trơng khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ
chức kinh doanh.
Các thành phần kinh tế đợc hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu về t
liệu sản xuất. Cùng với quá trình phát triển của lịch sử, chế độ sở hữu cũng
xuất hiện những hình thức mới. Trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ, khi t
liệu sản xuất còn đơn sơ, lao động thủ công theo kiểu hái lợm và đánh bắt thì
mọi tài sản đều thuộc sở hữu công cộng. Sau đó, cùng với sự phát triển sản
xuất, chế độ chiếm hữu t nhân t bản về sự phát triển sản xuất, chế độ chiếm
hữu t nhân t bản về t liệu sản xuất ra đời. Hai chế độ sở hữu này cùng tồn tại
và có lúc đan xen lẫn nhau tạo ra hình thức sở hữu mới. Nhìn chung, chủ sở
hữu là ngời có quyền quyết định đối với tài sản và hởng các khoản thu nhập
do tài sản đa lại.

vai trò quan trọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệ cung cầu trên thị
trờng, đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
3. Đo lờng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Có nhiều phơng pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
song phơng pháp vec tơ là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến hơn cả. Để lợng
hoá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm t
0
và t
1
ngời ta th-
ờng sử dụng công thức sau:
Cos =


= =
=
n
i
n
i
ii
n
i
ii
tStS
tStS
1 1
1
2
0

đổi - Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế là một quá trình thờng xuyên liên tục và
thờng diễn ra với tốc độ tơng đối chậm chạp theo thời gian. Đó là quá trình
chuyển biến từ trạng thái cũ sang trạng thái mới, dới tác động của các nhân
tố khách quan và chủ quan trong những điều kiện cụ thể. Các nhà kinh tế gọi
đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2. Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
Sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nớc chịu sự tác động của nhiều
nhân tố khách quan và chủ quan hết sức phức tạp có thể phân các nhân tố
thành hai loại nhóm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
- Nhóm nhân tố khách quan: bao gồm ba nhân tố chủ yếu sau;
+ Nhóm thứ nhất gồm các nhân tố về điều kiện tự nhiên: dự trữ tài
nguyên, khoáng sản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu, địa
hình Các Mác viết: "Bất cứ nền sản xuất xã hội nào cũng là việc con ngời
chiếm hữu lấy những đối tợng của tự nhiên trong phạm vi một hình thái xã
hội nhất định". Vì vậy nền sản xuất xã hội và cơ cấu của nó nói riêng chịu
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
ảnh hởng bởi các điều kiện tự nhiên. Thiên nhiên vừa là điều kiện chung của
sản xuất xã hội vừa là t liệu của sản xuất và t liệu của tiêu dùng. ảnh hởng
của điều kiện tự nhiên đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế mang tính trực
tiếp. Tuy nhiên trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển hiện nay, việc
đánh giá vai trò các nhân tố điều kiện tự nhiên cần tránh cả hai khuynh hớng
đối lập nhau: hoặc quá lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên hoạc xem nhẹ vai trò
của nó. Dới sự thống trị của khoa học - công nghệ hiện đại, tài nguyên thiên
nhiên không phải là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển.
- Nhóm thứ hai bao gồm các nhân tó kinh tế - xã hội bên trong của đất
nớc nh nhu cầu thị trờng, dân số và nguồn lao động trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất, trình độ quản lý hoàn cảnh lịch sử của đất nớc.
Tiến bộ khoa học công nghệ có ảnh hởng rất lớn đến sự biến đổi cơ

nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm đi khi thu nhập tăng lên.
Quy luật củan E.Engel đợc phát hiện cho sự tiêu dùng lơng thực, thực
phẩm nhng nó có ý nghĩa quan trọng trong việc định hớng cho việc nghiên
cứu tiêu dùng các loại sản phẩm khác. Các nhà kinh tế gọi lơng thức, thực
phẩm là các sản phẩm thiết yếu, hàng công nghiệp là sản phẩm tiêu dùng lâu
bền, và việc cung cấp dịch vụ là sự tiêu dùng cao cấp. Qua quá trình nghiên
cứu, họ phát hiện ra xu hớng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệ chi nhập,
còn chi tiêu cho tiêu dùng cao cấp tăng nhanh hơn tốc độ tăng thu nhập.
Nh vậy, quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel đã làm rõ tính xu hớng
của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển.
3.2. Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher/
Nănb 1934 trong cuốn "Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật"
A.Fisher đã giới thiệu khái niệm về việc làm ở khu vực thứ nhất, thứ hai và
thứ ba. A.Fisher quan sát thấy rằng, các nớc có thể phân loại theo tỷ lệ phân
phối tổng số lao động của từng nớc vào 3 khu vực. Khu vực thứ nhất bao gồm
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và theo một số quan điểm còn bao gồm cả
khai thác mỏ. Khu vực thứ hai bao gồm các công nghiệp chế biến và xây
dựng. Khu vực thứ ba gồm có vận tải, thông tin, thơng nghiệp, dịch vụ Nhà n-
ớc, dịch vụ t nhân. Theo Fishe, tiến bộ kỹ thuật đã có tác động đến sự thay
đổi phân bố lao động vào 3 khu vực này. Trong quá trình phát triển, việc tăng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
cờng sử dụng máy móc và các phơng thức canh tác mới đã tạo điều kiện cho
nông dân nâng cao năng suất lao động. Kết quả là, để đảm bảo lợng lơng
thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến lợng lao động nh cũ
và do vậy, tỷ lệ của lực lợng lao động trong nông nghiệp giảm. Dự vào các số
liệu thống kê thu thập đợc, A.Fisher cho rằng tỷ lệ tăng giảm này có thể từ
80% đối với các nớc chậm phát triển nhất xuống 11 - 12% ở các nớc công
nghiệp phát triển và trong những điều kiện đặc biệt có thể xuống tới 5%. Ng-
ợc lại tỷ lệ lao động đợc thu hút vào khu vực thứ hai và khu vực thứ ba ngày

tầng kinh tế còn yếu, thiếu đồng bộ, giao thông một số vùng sâu, vùng xa cha
đợc khai thông.
Vì vậy Đảng và Nhà nớc, các Bộ Ngành có quan tâm đúng mức đến cơ
cấu nền kinh tế của tỉnh, chắc chắn kinh tế Hải Dơng ngày càng ổn định và
phát triển mạnh về mọi mặt kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ.
Nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần cho nhân dân.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Chơng II
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
huyện giai đoạn 1997 - 2002
I. Điều kiện tự nhiên - xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
1.1 Ninh Giang là một huyện nằm ở phía Đông thành phố Hải Dơng
phía Bắc giáp huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, phía Nam giáp huyện Quỳnh Phụ tỉnh
Thái Bình, phía Đông giáp huyện Tứ Kỳ và Vĩnh Bảo - Hải Phòng, phía Tây
giáp huyện Thanh Miện. Lãnh thổ huyện nằm từ 21
0
47' đến 21
0
49' Vĩ Bắc và
từ 106
0
20' Kinh Đông.
Toàn huyện có 27 xã và một thị trấn huyện lỵ (thị trấn Ninh Giang) với
tổng diện tích tự nhiên 135,48 km
2
, dân số năm 2002 có 147200 ngời, mật độ
dân số năm 2002 đạt 1084 ngời/km
2

0
C đến 24
0
C nhiệt độ cao nahát vào
tháng 6 tháng 7 khoảng trên 30
0
C có khi lên tới 36 - 37
0
C. Tháng lạnh nhất
vào tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ xuống dới 10
0
C.
Độ ẩm không khí cao trung bình năm 85%. Lợng bốc hơi nớc bình
quân hàng năm khá lớn. Lợng ma trung bình hàng năm đạt 1600 - 1700
mm/năm, không đều trong cả năm.
2. Điều kiện xã hội
2.1 Dân số
Theo số liệu điều tra dân số trung bình của huyện năm 2000 có
146322 ngời năm 2002 có 147.200 ngơì, chiếm 8,7% dân số toàn tỉnh. Ninh
Giang là một huyện có dân số trẻ quy mô dân số trong độ tuổi sinh đẻ chiếm
tỷ lệ cao có trên 55% nữ ở độ tuổi sinh đẻ. Tốc độ tăng dân số tự nhiên của
huyện giảm dần từ 1,3% năm 1997 xuống 0,8% năm 2000 và 0,77% năm
2002.
Huyện có mật độ dân đông bình quân khá cao đứng thứ 5 trong các
huyện thành phố của tỉnh, cao hơn trung bình của tỉnh.
2.2 Đặc điểm dân c và lao động.
Dân c của huyện chủ yếu sống ở nông thôn làm nghề nông và chăn
nuôi gia súc. Dân số nông nghiệp năm 2002 chiếm 82% tổng số dân toàn
huyện dân số nông thôn còn chiếm tỷ lệ lơns 95,14% vào năm 2002. Một
14

2.5. Cơ sở hạ tầng
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
2.5.1. Giao thông
Đờng bộ
Nhìn lại toàn bộ hệ thống giao thông của huyện thì hiện nay về tỉnh lộ
có 3 tuyến tỉnh lộ chạy qua, dài khoảng 21 km, đó là.
Đơng 17 A đi từ cầu bía đến thị trấn Ninh Giang daòi 12 km là đờng
giao thông của tỉnh từ thành phố Hải Dơng đi Hải Phòng qua đờng quốc lộ
10 sang Thái Bình.
Đờng 20 A từ Cầu Ràm đi Đức Xơng (Gia Lộc) dài 8km. Đây là đ-
ờng giao lu giữa huyện với gia Lộc, Bình giang và đi đờng quốc lộ số 5 đi Hà
Nội Đờng đã đợc sửa chữa đạt cấp III đồng bằng.
- Đoạn đờng 17 D từ thị trấn Ninh Giang đi từ kỳ dài 0,9 km đã đợc
nâng cấp, là đờng giao lu của Ninh giang với Tứ kỳ, đồng thời từ Tứ kỳ đi đ-
ờng quốc lộ số 10 qua Ninh Giang.
Về huyện lộ có 5 tuyến chính với tổng chiều dài 30,6 km, đó :
Đờng 210 dài 15,6 km từ thị trấn Ninh Giang đi Thanh Miện và các
huyện khác của Hng Yên, Đờng trải nhựa có nền đờng 7,5 m, mặt đờng rộng
5,5m. Đây là đờng ngang huyện.
- Đờng 20D dài 1,5km từ Tân Hơng đến Đông Xuyên và đang đợc nối
dài chạy gần nh song song với đờng 20 A đến Cầu Di Linh. Hiện tại đờng
đang đợc nâng cấp.
Nối giữa đờng 20 A và đờng 210 là đờng 20C đi từ Tân Quang qua
Hoàng Hanh Đến Nuồi dài 6km đã đợc trải nhựa, đờng tốt nối thị tứ Tần
Quang với đờng đi bến Hiệp và đờng 20A và đi Hải Dơng.
- Đờng bến hiệp dài 3 km từ Tân Quang đến bến Hiệp là đờng đợc
nâng cấp để khai thác giao thông đờng thuỷ của huyện tại bến Hiệp.
Và các đờng nội địa của thị trấn Ninh Giang
16

Huyện đợc xem là huyện làm tốt công tác thuỷ lợi. Hiện nay hệ thống
thuỷ lợi của huyện đã khá hoàn chỉnh. Toàn huyện có trên 18 km đê Trung -
ơng và 39.6km đê địa phơng của hệ thống Bắc Hng Hải chạy qua huyện. Hệ
thống đê đợc Nhà nớc và địa phơng đầu t tu bổ và nâng cấp hàng năm theo
các hạng mục gia cố đê, tu bổ kè, xâymới và cải tạo các cống và điểm canh.
Toàn huyện hiện có 45 trạm bơm tới tiêu do xí nghiệp khai thác công
trình thuỷ lợi và các HTX dịch vụ nông nghiệp quản lý với tổng số trên 277
máy, có lu lợng 402. 440m3/giờ, đảm bảo chủ động tới tiêu cho khoảng 93%
diện tích gieo trồng.
Hệ thống kênh mơng phân bố theo quy hoạch khá hợp lý. Hiện nay
huyện đã và đang thực hiện chơng trình KCHKM, chơng trình này đã mang
lại hiệu quả cao cho việc đảm bảo tuổi thọ cũng nh chất lợng hệ thống thuỷ
lội của huyện.
Những năm qua Nhà nớc và nhân dân cùng đóng góp đã thực hiện đầu
t trên 4 tỷ đồng và hàng năm ngày công để xây thêm các trạm bơm, nhỏ nạo
vét kênh mơng, trong đó vốn của Nhà nớc là phần lớn (3,5 tỷ đồng), nhng
vốn huy động của dân đã tăng lên khá nhiều (nhân dân đóng góp đợc 0,35
tỷ đồng). Tuy vậy hệ thống thuỷ lội vẫn còn những hạn chế so với nhu cầu.
Hệ thống thuỷ lợi cha tách đợc tới tiêu, cha đáp ứng nhu cầu phát triển
sản xuất hiện nay, khả năng chống úng cha cao, khi gặp ma lớn ứng thờng
kéo dài.
Hệ thống thuỷ lợi nói chung đã cũ, nhiều công trình thuỷ lợi đợc đavào
sử dụng từ những năm 1965 - 1970 đến nay đã thể hiện những bất cập nh
chiếm diện tích lớn nhng khả năng thông qua ngày một kém đi. Năng lực
của các trạm bơm, giảm, hiệu quả kém.
Tỷ lệ bê tông hoá cha đợc nhiều. Kênh mơng và các công trình trên
kênh cha đồng bộ và bắt đầu h hỏng. Hệ thống kênh mơng đã làm lãng phí
công suấ các trạm bơm lớn.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Tuy vậy lới điện trung thể hiện nay, đặc biệt là 10KV, đã đợc xây
dựng từ lâu trang bị xuống cấp, thiết bị trạm biến áp và đờng dây quá lạc hậu
và đã quá thời hạn sử dụng, tổn thất điện năng lớn, hệ số an toàn thấp không
đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi cho sản xuất và sinh hoạt hiện nay. Mạng lới
điện nông thôn hiện nay rất manh mún, cha thống nhất, truyền tải thấp và
thất thoát lớn. Đây là vấn đề lớn cần quan tâm, không chỉ điều kiện vật chất
cho nguồn và đờng dẫn mà còn cả cớ chế tiêu thụ điện.
2.5.5. Cấp nớc
Nớc sinh hoạt là vấn đề khó khăn, đặc biệt cần quan tâm đến nguồn n-
ớc sạch cho dân c nông thôn. Hiện nay toàn huyện đã giải quyết đợc một
phần nớc máy tại huyện lỵ, nhng còn thiếu nhiều. Toàn huyện có một nhà
máy nớc tại thị trấn Ninh Giang và một trạm cấp nớc đợc đầu t từ nguồn vốn
OEFC tại xã Quang Hng, trạm cấp nớc Quang Hng còn đang gặp nhiều khó
khăn trong việc triển khai.
Ngoài ra tại các xã vùng nông thôn đã đầu t các phơng tioện sử lý nớc,
chủ yếu là dùng nớc giếng khoan và bể nớc ma. Hiện nay đã có 11.020 giếng
khoan cùng với hệ thống giếng và bể nớc hiện có đã cung cấp nớc hợp vệ
sinh cho 87% dân số trong huyện.
Đánh giá chung
Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đợc Đảng bộ đặc biệt coi trọng, thời gian
qua đã huy động mọi nguồn lực trong huyện cũng nh tranh thủ các nguồn từ
bên ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng. Việc giao thông, thuỷ lợi, cấp điện, cấp
nớc đều đợc tiến hành cải tạo và xây mới nhiều công trình.
Tuy vậy, cho đến nay hệ thống hạ tầng cha đáp ứng kịp với yêu cầu
ngày càng tăng lên của sự phát triển kinh tế cũng nh dân sinh trong huyện,
giao thông nông thôn cha hoàn chỉnh. Đặc biệt hệ thống điện và nớc cho sinh
hoạt còn nhiều bất cập.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt

địa bàn huyện có trên 900 trờng phổ thông các cấp, tất cả các trờng đều là
công lập. Gần đây đã có một số trờng có các lớp bán công nhng còn rất ít.
Trung bình mỗi lớp có 36,2 em học sinh thấp hơn mức trung bình của tỉnh
(trung bình của tỉnh là 37 học sinh).
Số học sinh phổ thông trên 1 vạn dân đạt trên 2.080 em (năm 2002 -
2003 đạt 2.100 em) đứng thứ 7 trong tất cả các huyện trong tỉnh, thấp hơn
trung bình của tỉnh một chút (trung bình của tỉnh đạt 2.119 em).
Số giáo viên cho cả hệ thống phổ thông tăng lên khá nhanh từ 962 thầy
cô vào niên khoá 1997 - 1998 thì đến niên khoá 2001 - 2002 đã tăng lên
1.821 thấp cô. Số lợng học sinh do 1 giáo viên phụ trách là 26,7 em, đứng thứ
2 trong 11 huyện, tỷ lệ này vào lôại cao, cao hơn mức trung bình của tỉnh
(trung bình của tỉnh là 24,8em).
Bảng1: Tình hình hoạt động về giáo dục đào tạo huyện giai đoạn
1997 - 2002
Năm 97/98 98/99 00/01 01/02 02/03
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Số trờng 59 59 59 60 61
Tiểu học 28 28 28 28 28
Trung học cơ sở 29 29 29 29 29
Phổ thông trung học 2 2 2 3 4
Số phòng học 485 509 530 542 566
Tiểu học 278 276 290 284 293
Trung học cơ sở 158 181 186 56 229
Phổ thông trung học 49 52 54 56 83
Số lớp học (lớp) 903 891 873 908 847
Tiểu học 530 495 469 498 411
Trung học cơ sử dụng ở 315 325 330 332 329
Phổ thông trung học 58 71 74 74 107
Số giáo viên ngời 962 1.029 1.249 1.261 1821

Cơ chế thị trờng đã nẩy sinh một số vấn đề khó khăn cho việc đầu t và
dịch vụ thuốc chữa bệnh. Đã củng cố và phát triển vờn thuốc nam tại các xã.
Một số chỉ tiêu đã đạt đợc:
- 100% thôn đã có cán bộ y tế.
- 100% trạm y tế xã có quầy thuốc tân dợc.
- Đến nay mới có 24% gia đình có hố xí hợp vệ sinh.
- 85,7% trạm y tế có bác sỹ làm việc.
Bảng2: Tình hình hoạt động y tế huyện giai đoạn 1997 - 2003
Năm 1997 1999 2000 2002
1. Số cơ sở y tế 30 30 30 30
Trung tâm y tế huyện 1 1 1 1
Phòng khám ĐK 1 1 1 1
Trạm điều dỡng
Trạm y tế xã 28 28 28 28
2. Số giờng bệnh 221 222 223 28
Trung tâm y tế huyện 90 90 90 223
Phòng khám ĐK 20 20 20 90
Trạm điều dỡng 20
Trạm y tế 111 112 113 113
3. Số cán bộ y tế
Cán bộ trung tâm y tế 112 112 113 113
Bác sĩ 28 28 28 29
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Văn Đạt
Y sĩ 24 24 24 23
Y tá kỹ thuật viên 31 31 22 33
NHSTH 8 8 8 8
Dợc sĩ ĐH 1 1 1 1
Dợc sĩ TH 7 7 7 7
Cán bộ khác 13 13 13 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status