luận văn:Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I Ngân hàng ĐT& PT VN potx - Pdf 11

Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại Sở
giao dịch I Ngân hàng ĐT& PT VN.”


1.5.2. Các Ngân hàng thương mại. 11
1.5.3. Các nhà môi giới ngoại hối. 11
1.5.4. Các Ngân hàng Trung ương. 12
2.Hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM 13
2.1.Vai trò của NHTM 13
2.2.Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM. 13
2.2.1. Sự cần thiết của các NHTM phải tham gia kinh doanh ngoại hối 13
2.2.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với các NHTM. 14
2.2.3. Ưu thế của NHTM trong kinh doanh ngoại hối 14
3.Tỷ giá và các giao dịch ngoại hối. 15
3.1. Tỷ giá. 15
3.1.1.Khái niệm tỷ giá. 15
3.1.2.Các loại tỷ giá. 15
3.1.3.Các phương pháp yết giá 16
3.2. Các giao dịch trên thị trường ngoại hối. 17
3.2.1.Giao dịch ngoại hối trao ngay( Sport). 17
3.2.2. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn ( Forward Transaction) 18
3.2.3. Giao dịch tiền tệ tương lai ( Currency Futures) 19
3.2.4.Giao dịch hoán đổi ngoại hối (Swap) 20
3.2.5. Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Options) 20
Chương 2 22
1. Quá trình hình thành và phát triển. 22
2.Tình hình kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I. 24
2.1. Các hoạt động chủ yếu liên quan đến ngoại tệ tại SGD I. 24
2.1.1. Hoạt động thanh toán quốc tế. 24
2.1.2 Hoạt động cho vay ngoại tệ. 24
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:

ngoại tệ tại Sở giao dịch I. 43
4.2.1. Những hạn chế trong quá trình kinh doanh ngoại tệ tại SGDI. 43
4.2.1.1. Các nghiệp vụ kinh doanh còn đơn điệu. 43
4.2.1.2. Nguồn mua ngoại tệ của Sở giao dịch còn hạn chế. 44
4.2.1.3. Một số tồn tại khác. 45
4.2.2 . Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I còn kém hiệu
quả là do những nguyên nhân sau. 46
4.2.2.1. Nguyên nhân khách quan. 46
4.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan của chính bản thân ngân hàng cũng
ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ. 47
Chương 3 48
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại SGDI - NHĐT&PTVN 48
1. Phương hướng phát triển kinh doanh ngoại tệ của SGDI - NHĐT&PTVN. 48
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của SGDI. 50
2.1. Nâng cao chất luợng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ đang sử dụng 51
2.2.Có những chuẩn bị để đưa nghiệp vụ option vào giao dịch. 51
2.3. Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh. 52
2.4. Mở rộng và phát triển hoạt động liên quan đến kinh doanh ngoại tệ 52
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý



Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý5


LỜI NÓI ĐẦU Điều không thể đảo ngược đó là Việt Nam đang tiến gần tới hội nhập quốc
tế một cách sâu sắc và đầy đủ về các lĩnh vực như thương mại, đầu tư, tài chính,
ngân hàng. Trong quá trình hội nhập, Việt Nam thu được những lợi ích to lớn,
đồng thời cũng phải đối mặt với những thách thức gay gắt từ các đối thủ nước
ngoài. Về lĩnh vực ngân hàng, khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức
Thương mại quốc tế (WTO), thị trường tài chính được mở cửa, ngân hàng nước
ngoài được hoạt động bình đẳng với các tổ chức trong nước thì tiềm năng về
vốn, kinh nghiệm, công nghệ, đặc biệt là chất lượng và chủng loại về các dịch vụ
ngân hàng hiện đại là những lợi thế vượt trội của ngân hàng nước ngoài so với
các ngân hàng trong nước. Nhằm rút ngắn khoảng cách, tiến tới hội nhập với thế
giới, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đẫ từng bước đổi mới, mở rộng và nâng cao
chất lượng cung cấp các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là phát triển các nghiệp vụ
hiện đại như thẻ tín dụng, kinh doanh ngoại hối, hoán đổi lãi suất.
Về kinh doanh ngoại hối, từ chỗ nhà nước độc quyền về ngoại thương và
ngoại hối, chúng ta đã hình thành và phát triển một thị trường ngoại hối tương
đối toàn diện, trong đó lấy thị trường ngoại tệ liên ngân hàng làm trung tâm, từng
bước hoàn thiện và mở rộng kinh doanh ngoại tệ. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
sẽ góp phần giúp các NHTM bắt kịp với tốc độ phát triển của nền kinh tế thế
giới, thu hút khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh và bổ sung thu nhập cho ngân
hàng.
Nắm rõ tầm quan trọng và tiềm năng về kinh doanh ngoại tệ, Sở giao dịch
Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam đã dần mở rộng và phát triển trong lĩnh vực kinh
doanh này. Song hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng chỉ tiến hành một
cách đơn giản, các loại hình giao dịch chưa phong phú.
Trước tính cấp thiết của hoạt động kinh doanh ngoại tệ, sau quá trình học
tập nghiên cứu thực tế, em đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao


LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM

1.Tổng quan về thị trường ngoại hối

1.1.Khái niệm thị trường ngoại hối
Để có thể tìm hiểu về kinh doanh ngoại tệ,chúng ta tiến hanh tim hiểu về
môi trường pháp lý thực hiện kinh doanh ngoại tệ,đó là thị trường ngoại hối.
Chúng ta thấy rằng, một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa thương
mại quốc tế và thương mại nội địa là:
- Thương mại quốc tế thường liên quan đến việc chuyển đổi giữa các đồng
tiền khác nhau.
- Trong khi đó, thương mại nội địa chỉ liên quan đến nội tệ
Một nhà nhập khẩu Mỹ thường được yêu cầu thanh toán cho nhà xuất
khẩu Nhật bằng đồng yên Nhật, cho nhà xuất khẩu Đức bằng đồng EURO, cho
nhà xuất khẩu Anh bằng đồng bảng Anh.Với lý do này, để thanh toán tiền hàng,
nhà nhập khẩu Mỹ phải mua các ngoại tệ thích hợp và bán nội tệ.
Giống như thương mại quốc tế, các hoạt động về du lịch quốc tế, đầu tư,
tín dụng và các quan hệ tài chính quốc tế khác làm phát sinh nhu cầu mua bán
các đồng tiền khác nhau trên thị trường. Hoạt động mua bán các đồng tiền khác
nhau được diễn ra trên thị trường và thị trường này gọi là thị trường ngoại hối
(The Foreign Exchage Market- FOREX). Một cách tổng quát: “ bất cứ ở đâu
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh

FOREX là có mặt của USD).
Đây là thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế xã hội,
tâm lý, nhất là chính sách tiền tệ của các nước phát triển.
Những thị trường ngoại hối quan trọng nhất hiện nay là: London,
NewYork, Tokyo, Singapore và Frankfurt.
Đối tượng mua bán trên thị trường ngoại hối chủ yếu là các đồng tiền quốc gia.
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý9

1.3.Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường ngoại hối.
Cách đây chừng 4000 năm đã diễn ra bước ngoặt trong quan hệ thanh
toán, đó là việc xuất hiện sử dụng những đồng tiền kim loại có gián tem của
Ngân hàng, của nhà buôn, của nhà vua trong thanh toán giữa các quốc gia.
Những ngày đầu xuất hiện, giá trị của những đồng kim loại được xác định theo
giá trị thực của kim loại làm nên chính đồng tiền đó. Tuy nhiên, khi khối lượng
các động tiền trong lưu thông tăng lên theo nhu cầu thương mại, lòng tin của dân
chúng và các giá trị của các đồng tiền với vai trò là phương tiện trao đổi tăng lên,
thì bắt đầu xuất hiện những nhà đổi tiền chuyên nghiệp đầu tiên tại Trung Đông.

NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý10
hệ thống này vào năm 1973 không thành đã mở đầu cho thời kỳ chế độ thả nổi
và được duy trì cho đến nay.
Trong những năm 1970, 1980 và đầu những năm 1990 chúng ta đã chứng
kiến sự biến động không ngừng của thị trường ngoại hối và thị trường trở nên
không dự đoán được. Một trong những lý do chính khiến thị trường ngại hối biến
động mạnh là do sự gia tăng đáng kể của các thành viên tham gia thị trường
nhằm mục đích kiếm các cơ hội sinh lời khi tỷ giá biến động, đồng thời các
nguồn lực về kỹ thuật và công nghệ sẵn có của các nhà kinh doanh, các nhà quản
trị tài chính và các công ty bảo hiểm đã được cải tiến một cách cơ bản.
1.4.Chức năng của thị trường ngoại hối
Chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối là kết quả phát triển tự nhiên
của một trong những chức năng cơ bản của NHTM, đó là:
- Nhằm giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế.
- Thị trường ngoại hối tạo ra công cụ phòng ngừa rủi ro, gắn liền với chức
năng hoạt động của NHTM. Vì vậy thị trường ngoại hối giúp thoả mãn nhu cầu
mua bán, trao đổi ngoại tệ nhằm bôi trơn cho các hoạt động xuất nhập khẩu và
các hoạt động dịch vụ có liên quan đến ngoại tệ như du lịch, bảo hiểm.
- Thị trưòng ngoại hối là phương tiên giúp luân chuyển các khoản đầu tư
quốc tế, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng như sự giao
lưu kinh tế giữa các quốc gia.

với tư cách là trung gian cho khách hàng của mình, những người giao dịch trên
thị trường này hoặc một số giao dịch cho bản thân ngân hàng trong trường hợp
trạng thái ngoại hối không có lợi. Các NHTM giao dịch ngoại hối nhằm:
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà chủ yếu là mua bán hộ cho nhóm
khách hàng mua bán lẻ.
- Giao dịch kinh doanh cho chính mình, tức mua bán ngoại hối nhằm kiếm
lãi khi tỷ giá thay đổi.
Trong trường hợp mua bán hộ khách hàng, NHTM chỉ là người mua hộ và
bán hộ cho nên không chịu rủi ro ngoại hối và những hoạt động mua bán hộ
không làm thay đổi cơ cấu bảng tổng kết tài sản của ngân hàng. Thông qua cung
cấp dịch vụ, NHTM thu một khoản phí. Trong trường hợp NHTM giao dịch
ngoại hối cho chính mình nhằm kiếm lãi, NHTM phải chịu rủi ro khi tỷ giá thay
đổi theo hương không có lợi.
Bên cạnh các nghiệp vụ ngoại hối phục vụ hoạt động thanh toán của khách
hàng, hầu hết các NHTM còn thực hiện các hoạt động ngoại tệ liên hàng. Tức là
các Ngân hàng trực tiếp mua bán với nhau bằng tài khoản riêng của ngân hàng.
1.5.3. Các nhà môi giới ngoại hối.
Những năm đầu thập kỷ 60, hoạt động trung gian của những nhà môi giới
chỉ là những trường hợp ngoại lệ. Còn hiện nay, tại các nước đang phát triển,
hoạt động này được các thành viên tham dự đánh giá là chiếm tới 50% tổng
doanh số thương mại ngoại hối. Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ này là
do sự dao động tỷ giá lớn từ những năm đầu thập kỷ 70 và đặc biệt từ thời kỳ
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh

NHTW còn là ngân hàng phục vụ Nhà nước trong việc thực hiện các hoạt
động thanh toán của Chính phủ (với các tổ chức quốc tế, phục vụ các hoạt động
tài trợ), khác với NHTM, NHTW về nguyên tắc không tham dự vào kinh doanh
ngoại hối với các doanh nghiệp kinh tế.
Nhìn chung, các NHTW không thờ ơ trước sự biến động của tỷ giá đối với
đồng tiền mà mình phát hành. Mặc dù hầu hết các đồng tiền của các nước phát
triển được thả nổi từ năm 1973 nhưng trên thực tế, các NHTW vẫn can thiệp
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý13
bằng cách mua vào hay bán ra ngoại tệ trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh
hưởng lên tỷ giá theo hướng mà NHTW cho là có lợi nhất cho nền kinh tế.
2.Hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM

2.1.Vai trò của NHTM
Ngân hàng Thương mại ngay từ khi mới ra đời và trải qua các giai đoạn
phát triển của mình đã ngày càng khẳng định vị trí là một tổ chức trung gian tài
chính quan trọng bậc nhất, là thành viên chủ yếu tham gia vào hoạt động của thị
trường tiền tệ và thị trường vốn trong nước cũng như quốc tế.
Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý14
Mục đích khi thực hiện chức năng phục vụ khách hàng là:
+ Cung cấp các dịch vụ mua bán ngoại tệ thuận lợi, các thông tin về thị
trường hối đoái, diễn biến tỷ giá, tư vấn cho khách hàng về xu hướng biến động
tỷ giá trong tương lai.
+ Tăng doanh lợi cho Ngân hàng từ các khoản chi phí dịch vụ.
+ Mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý và mạng lưới thanh toán quốc tế,
nâng cao vị thế và uy tín trong giới tài chính quốc tế.
+ Quản lý trạng thái ngoại hối của ngân hàng cho mỗi loại ngoại tệ được
duy trì ở mức mà ngân hàng mong muốn nhằm hạn chế rủi ro và ở mức mà
NHNN quy định.
2.2.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với các NHTM.
- Kinh doanh ngoại hối đem lại một khoản lợi nhuận đáng kể cho NHTM.
- Kinh doanh ngoại hối là công cụ phòng ngừa rủi ro nhất là rủi ro tỷ giá.
- Nhờ có hoạt động kinh doanh ngoại hối mà một số Ngân hàng có thể
giao dịch với các Ngân hàng nước ngoài, từ đó nâng cao vị thế của Ngân hàng
trên trường quốc tế qua chất lượng các giao dịch quốc tế.
2.2.3. Ưu thế của NHTM trong kinh doanh ngoại hối
Với tư cách là một tổ chức trung gian cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho
khách hàng, NHTM có một hệ thống cơ sở vật chất hiện đại luôn thích ứng với
nhu cầu đổi mới công nghệ như hệ thống thông tin liên lạc, các thiết bị văn
phòng, thêm vào đó là đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu.
NHTM giữ vị trí trung tâm trong các hoạt động thanh toán quốc tế mà các
hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn có mối quan hệ gắn bó với các nghiệp vụ này
bởi cùng xuất phát từ sự ra đời và phát triển của thương mại quốc tế. Bởi thế việc

đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này được gọi là tỷ giá. Vậy tỷ giá
chính là tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền với nhau, hay nói cách khác tỷ giá là giá
cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác.
VD : 1USD = 15.885VND
Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua VND, nghĩa là
1USD có giá là 15.885VND.
Trong thực tế, do hầu hết các quốc gia đều sử dụng phương pháp yết tỷ giá
trực tiếp cho nên tỷ giá còn được định nghĩa: Tỷ giá lá số đơn vị nội tệ trên một
đơn vị ngoại tệ.
3.1.2.Các loại tỷ giá.
Tuỳ theo từng tiêu thức khác nhau, người ta tiến hành phân loại tỷ giá.Tựu chung
lại thì tỷ giá được chia thành các loại sau:
a/ Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
Tỷ giá mua vào là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng
tiền yết giá. Tỷ giá bán ra là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng
tiền yết giá. Tỷ giá mua vào là tỷ giá đứng trước và luôn thấp hơn tỷ giá bán ra.
b/ Tỷ giá triao ngay và tỷ giá kỳ hạn
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý
3.1.3.Các phương pháp yết giá
Khác với yết giá hàng hoá thông thường, yết một tỷ giá bao giờ cũng có
hai đồng tiền tham gia, trong đó: một đồng tiền đóng vai trò là đồng yết giá, còn
đồng tiền kia đóng vai trò là đồng tiền định giá.
VD: 1USD = 139,32JPY
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý17
Trong đó:
- USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá và là 1 đơn vị
- JPY đóng vai trò là đồng tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ nhất
định. Số đơn vị tiền tệ này thay đổi theo quan hệ cung cầu giữa USD và JPY trên
thị trường ngoại hối.
Trong thực tế có 2 cách yết giá đó là yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
- Yết giá trực tiếp (direct quotation): là phương pháp yết tỷ giá sao cho giá
của một đơn vị ngoại tệ được yết trực tiếp thông qua nội tệ.
- Yết giá gián tiếp (indirect quotation): là cách yết tỷ giá sao cho giá của
một đơn vị ngoại tệ được yết gián tiếp thông qua nội tệ.
VD: 1000 VND = 0,06785 USD


Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý18
thấp, bán đồng tiền ở nơi có giá cao. Chênh lệch tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
là khoản lợi nhuận mà ngân hàng thu được.
Thị trường trao ngay được biết đến như là thị trường rất sôi động, giao
dịch với khối lượng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch nhanh như tia chớp
nhằm tận dụng cơ hội chênh lệch tỷ giá dù là cực nhỏ.
Quy trình giao dịch giao ngay của NHTM đối với khách hàng:
- Nếu khách hàng mua ngoại tệ bằng đồng nội tệ, NH phải căn cứ vào tỷ
giá trao ngay tại thời điểm giao dịch để phục vụ.
- Nếu khách hàng cùng một lúc vừa có nhu cầu mua ngoại tệ này đồng
thời lại có nhu cầu mua ngoại tệ khác thì NH sẽ căn cứ vào tỷ giá của hai đồng
ngoại tệ để thực hiện tính toán sao cho có lợi nhất cho khách hàng.
3.2.2. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn ( Forward Transaction)
Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua
bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh
toán sẽ được thực hiện trong tương lai.
Tỷ giá trong giao dịch kỳ hạn gọi là tỷ giá kỳ hạn. Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá
được thoả thuận ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một
ngày xác định xa hơn ngày giá trị trao ngay.
Ta có thể so sánh:
- Với mức lãi suất 2.5% năm, thì 100 USD ngày hôm nay sẽ có giá trị sau
một năm là 110 USD. Do đó ta có thể viết:
102.5 USD = 100 USD + 2.5 USD
Tức điểm gia tăng của tiền là 2.5 USD hay 2.5%
- Tương tự, nếu giá trao ngay của 1USD là 15.150 VND và giao kỳ hạn 1
năm là 16.200 VND, ta có thể viết:

Tóm lại để xác định tỷ giá kỳ hạn thì yếu tố quan trọng nhất là yếu tố trao
ngay và yếu tố ảnh hưởng lớn là điểm kỳ hạn.
3.2.3. Giao dịch tiền tệ tương lai ( Currency Futures)
Hợp đồng tương lai là một thoả thuận về việc bán một tài sản trong tương
lai tại một mức giá nhất định. Nói một cách ngắn gọn, giá cả được thoả thuận
ngày hôm nay, nhưng việc giao nhận và thanh toán xảy ra tại một thời điểm nhất
định trong tương lai.
Giao dịch tiền tệ tương lai là giao dịch trên thị trường có tổ chức, các giao
dịch hợp đồng ngoại hối tương lai thường được diễn ra tại địa điểm cụ thể (ở Sở
giao dịch). Tại đây các hợp đồng mua bán ngoại tệ được ký kết thông qua môi
giới. Một đặc điểm nổi bật của các hợp đồng Futures là tính chuẩn hoá cao. Ngày
thanh toán được ấn định vào các ngày cụ thể của tháng. Số lượng giao dịch cho
mỗi hợp đồng được quy định cho mỗi đồng tiền. Nếu khối lượng giao dịch nhiều
thì phải ký nhiều hợp đồng và tổng khối lượng giao dịch chỉ có thể là bội số của
khối lượng quy định cho mỗi hợp đồng.
Tỷ giá giao dịch Futures thường cao hơn tỷ giá trong các giao dịch kỳ hạn
do chi phí cao hơn.
Sau khi ký hợp đồng, người mua phải ký quỹ một khoản tiền theo quy
định cho mỗi hợp đồng nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng. Trong giao dịch kỳ
hạn thường không có yêu cầu về tiền bảo đảm.
Trong giao dịch kỳ hạn, hợp đồng mua bán được kết thúc bằng việc giao
nhận thật vào ngày thoả thuận trước. Còn trong giao dịch Futures, khách hàng có
thể kết thúc hợp đồng bất kỳ lúc nào bằng cách ký một hợp đồng mua (nếu hợp
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh
Trong kinh doanh ngoại hối, người ta sử dụng giao dịch Swap phối hợp
mua bán ngoại tệ giao ngay với mua bán ngoại tệ có kỳ hạn nhắm bảo toàn vốn,
lợi dụng những thay đổi hiện tại và dự đoán trong chênh lệch lãi suất để tránh rủi
ro biến động tiền tệ và kiếm lời.
3.2.5. Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Options)
Quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ là sự thoả thuận bằng văn bản giữa
người mua và người bán quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán một loại ngoại tệ
nhất định, với số lượng cụ thể, theo một tỷ giá cố định vào một thời điểm cụ
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý21
thể.Nói chung quyền chọn tiền tệ là một công cụ tài chính, cho phép người mua
hợp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này
với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thoả thuận trước trong một khoảng
thời gian nhất định. Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng nếu người mua muốn. Người mua phải trả một khoản phí nhất định khi
mua nó.
Trên thị trường ngoại hối có hai hình thức quyền chọn:
a) Quyền chọn mua: Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý22 CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
SỞ GIAO DỊCH I - NHĐT & PT VIỆT NAM.


tâm công nghệ thông tin và Trung tâm đào tạo). Cùng với sự phát triển về hệ
thống, số CBCNV đã lên tới 6.750 người, trong đó 75% có trình độ đại học và
trên đại học.
Sự lớn mạnh về quy mô hoạt động dược phản ánh không chỉ ở các chỉ tiêu
tổng tài sản, dư nợ tín dụng, vốn huy động,mà còn thể hiện ở sự gia tăng, đa
dạng hoá các sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng. Đến nay, NHĐT & PT đã
thực sự hoạt động như một NHTM, tăng trưởng vượt bậc về quy mô hoạt động.
Trong giai đoạn từ 1990 đến 2004, tổng tài sản tăng 22 lần.
Trong 2 năm xây dựng và triển khai Đề án cơ cấu lại Ngân hàng được
Chính phủ phê duyệt (2001- 2002), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã hoàn
thành kế hoạch kinh doanh, tăng trưởng 25%/ năm, tổng tài sản đạt 71.000 tỷ
VND.
Ngân hàng đã hoàn thành tách bạch tín dụng chỉ định, giảm tỷ trọng tín
dụng chỉ định, tín dụng trung dài hạn, từng bước lành mạnh hoá tài chính. Ngân
hàng được cấp bổ sung vốn điều lệ lên 3.650 tỷ VND năm 2003 và 4.570 tỷ năm
2004.
Sở giao dịch I là đơn vị thành viên lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng
ĐT&PT. Sở giao dịch được thành lập theo quyết định số 76/QĐ- TCCB ngày
28/03/1991 của Tổng Giám đốc NHĐT & PT Việt Nam, là đơn vị trực thuộc và
là đại diện pháp nhân của NHĐT & PT Việt Nam, thực hiện hạch toán nội bộ, có
con dấu riêng và trực tiếp giao dịch với khách hàng.
Sở giao dịch được thành lập trên cơ sở ý tưởng là một đơn vị kinh doanh
trực tiếp thuộc Hội sở chính, tương tự như mô hình kinh doanh của ngân hàng
các nước với nhiệm vụ chính là cấp phát vốn và cho vay đầu tư, chuẩn bị đầu tư
xây dựng cơ bản đối với các dự án kinh tế Trung ương. Trải qua nhiều khó khăn
và thử thách, sau nhiều lần đổi mới đến năm 1998, Sở giao dịch I mới thực sự đi
vào hoạt động ổn định và phát triển. Đến nay, mô hình tổ chức của Sở gồm 9
phòng nghiệp vụ, 4 phòng giao dịch với 7 mạng lưới và trên 10 quỹ tiết kiệm,
với đội ngũ cán bộ là 250 người. Hoạt động của Sở được đa dạng hoá với nhiều
loại hình dịch vụ ngân hàng. Sở giao dịch trở thành đơn vị chủ lực, đơn vị thành

cung cấp một lượng ngoại tệ cho hoạt động thanh toán quốc tế .Để hoạt động
thanh toán quốc tế có hiệu quả, đủ lượng ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán
của khách hàng thì điều quan trọng là phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại
tệ. Ngược lại, khi hoạt động thanh toán quốc tế phát triển thì sẽ thu hút được
lượng khách hàng có hoạt động xuất nhập khẩu đến với ngân hàng mình càng
nhiều. Khi đó sẽ tạo điều kiện để hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển.
Do đó, trong lĩnh vực liên quan đến thanh toán quốc tế thì việc mua bán
ngoại tệ và hoạt động thanh toán quốc tế có liên quan trực tiếp, tác động lẫn
nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển.
2.1.2 Hoạt động cho vay ngoại tệ.
Nếu hoạt động kinh doanh ngoại tệ có hiệu quả, ngân hàng sẽ có trạng thái
ngoại tệ dư thừa. Lúc này ngân hàng sẽ tiến hành cho vay ngoại tệ. Hoạt động
cho vay ngoại tệ sẽ giúp cho khách hàng có số ngoại tệ đáp ứng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
Hiện nay, Sở giao dịch tiến hành cho vay ngoại tệ với tất cả các loại khách
hàng có nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh theo quy định của
pháp luật. Đặc biệt, Sở giao dịch I tiến hành cho vay ngoại tệ với khách hàng là
Khãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖpKhãa luËn tèt nghiÖp
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD:
NguyÔn TuÊn Thanh Phïng ThÞ TuyÕt K30B -Khoa VËt Lý
mặt khác, đồng thời để phân định rõ mối quan hệ và trách nhiệm giữa các bộ
phận có liên quan trong các giao dịch mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng.
Với mục tiêu kinh doanh ngoại tệ để đảm bảo trạng thái ngoại tệ hàng ngày
theo quy định của NHĐT&PTVN, để đáp ứng nhu cầu thanh toán, phục vụ nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status