1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án tại công ty
VINCO.” 2
3. Hình thức chìa khóa trao tay 10
4. Tổ chức quản lý dự án theo hình thức tự làm 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NGA.
I.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NGA.
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty VINCO 12
1.1 Quá trình hình thành của công ty 12
1.2 Ngành nghề kinh doanh 12
1.3 Quá trình phát triển của công ty 12
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2004 đến nay 13
2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức của công ty
VINCO 15
2.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty VINCO 15
2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 17
3. Vấn đề lao động tiền lương của công ty 18
II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NGA.
1. Đặc điểm các dự án lập tại công ty VINCO 21
2. Công tác quản lý dự án tại công ty VINCO 22
3. Những thành tựu đạt được trong công tác quản lý dự án của công ty
VINCO 30
4. Những khó khăn trong công tác lập dự án của công ty 31 4
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
1. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 33
2. Hình 2.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2004-
2007) 14
3. Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 17
4. Hình 2.3: Bảng trình độ lao động của công ty trong năm 2007 19
5. Hình 2.4: Bảng số lao động của công ty (2004- 2007) 19
6. Hình 2.5: Bảng thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty
VINCO 20
7. Hình 2.6: Sơ đồ quy trình quản lý dự án tại công ty VINCO 23
6LỜI NÓI ĐẦU
Sự xuất hiện của hàng loạt “công trình kém chất lượng”, công trình dở
dang” khiến chúng ta cảm thấy đau lòng. Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến
thức quản lý dự án, nắm vững được quy luật vận động của dự án thì sẽ tránh
hạn, chắc chắn chuyên đề không thể tránh những sai sót. Em rất mong nhận được
sự chỉ dẫn, góp ý kiến của thầy cô hướng dẫn và các cô, các bác trong phòng dự
án để bài viết được hoàn thiện hơn.
8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
IV. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ LÀ GÌ?
1. Quản lý dự án đầu tư?
1.1 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ
thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án
dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà
đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và
đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Quá trình là chỉ thứ tự hoạt động để cho ra một kết quả. Quá trình quản lý dự án
căn cứ vào việc thực hiện các hoạt động của dự án theo thứ tự để đề ra kế hoạch
dự án, sau đó từng bước thực hiện các công việc trong dự án.
Quá trình quản lý dự án được mô tả trong hình sau:
10Hình 1.1: Sơ đồ quá trình quản lý dự án.
Xác định nhu cầu về sản phẩm
ho
ặc dịch vụ
Xác định mục tiêu dự án và tầm
quan trọng của nó
Chọn lựa tiêu chuẩn đo lường
hoạt động
Xây dựng
kế hoạch
Dự toán
ngân sách
Phát triển
quy trình
công nghệ
Tổng hợp kế hoạch dự án
Thực hiện dự án
Kiểm soát và điều phối dự án
Đánh giá thành công dự án
12
dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn
thành mục tiêu dự án.
2.6 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án.
Quản lý thông tin của dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông
suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp
quản lý khác nhau. Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời được các câu hỏi:
Ai cần thông tin về dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo
cho họ bằng cách nào?
2.7 Quản lý rủi ro trong dự án.
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không
lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
tận dụng tối đa những nhân tố có lợi, không xác định và giảm thiểu tối đa những
nhân tố bất lợi không xác định cho dự án. Cụ thể bao gồm những công việc:
Nhận biết các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó với
từng loại rủi ro.
2.8 Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án.
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn,
thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu,
trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án. Quá trình quản lý này giải quyết vấn
đề: Bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết của các tổ
chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung, chất lượng cung như thế nào.
2.9 Lập kế hoạch tổng quan.
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình đảm bảo các lĩnh vực quản
lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ.
2.10 Quản lý việc giao nhận dự án.
gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra. Thông qua
việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện
các dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi.
- Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết
hệ thống mục tiêu dự án.
Nhà đầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự án
công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án. Trong đó,
một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định
lượng. Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số
mục tiêu định lượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính. Chỉ khi áp dụng
phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành
điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có
hiệu quả.
2
III. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN.
1. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký hợp
đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện các công việc của dự án.
Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với các nhà thầu, nhiệm vụ giám sát, quản lý
quá trình thực hiện hợp đồng bảo đảm tiến độ vẫn do tổ chức tư vấn đã được lựa
chọn đảm nhiệm.
Hình thức chủ đầu tư quản lý dự án thường được áp dụng cho các dự án
nhỏ, đơn giản.
2
Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, Tổ chức và điều hành dự án, NXB Tài chính, Hà Nội- 2006,Tr.30-31
16
Tự làm là hình thức thực hiện dự án mà chủ đầu tư không cần phải nhờ
đến các nhà thầu trong việc thực hiện các công việc của dự án. Chủ đầu tư sử
dụng lực lượng của mình để thực hiện các công việc của dự án.
Hình thức tự làm thích hợp với các dự án nhỏ, có tính chất chuyên ngành.
3
3
Khoa Khoa học quản lý, Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội- 2001, Tr.
234-238.
đối với nhà nước, luôn hoàn thành kế hoạch được giao. 18
Toàn thể lãnh đạo, công nhân viên trong công ty luôn đoàn kết nhất trí nỗ
lực phấn đầu khắc phục mọi khó khăn thiếu thốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh để hoàn thành mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
Tuy nhiên công ty cũng gặp không ít khó khăn. Đó là cuộc khủng hoảng
kinh tế khu vực tuy đã qua nhưng vẫn còn ảnh hưởng nhiều đến quá trình sản
xuất kinh doanh, đặc biệt là khâu vốn để đầu tư sản xuất, Công ty có những lúc
thiếu vốn trầm trọng. Thứ hai là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của công ty còn
thiếu, năng lực chưa đáp ứng được với nhiệm vụ sản xuất đề ra, trong khi đó nền
kinh tế đang diễn ra sôi động, quá trình đấu thầu cạnh tranh gay gắt, giá cả thấp,
hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao.
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2004 đến nay:
Những kết quả của sự phấn đấu nỗ lực của một tập thể lao động Công ty
Việt Nga đã góp phần đưa công ty lên một vị thế mới. Chính vì vậy, quá trình
hoạt động và trưởng thành giai đoạn 2004- 2007, ban lãnh đạo Công ty luôn
quan tâm theo dõi sát sao nên đã đạt được thành tích cao. Cùng với thời gian 4
năm qua, vị thế của Công ty tư vấn đầu tư Việt Nga đã tiếp tục được khẳng định
và ngày càng được nâng cao qua nhiều công trình, dự án có quy mô lớn, kỹ thuật
cao trong toàn quốc, giữ vững và củng cố uy tín. Cụ thể công ty đã đạt được các
kết quả sau:
cho nhà tư vấn. Việc này dẫn đến những khoản tiền công của dự án năm trước
lại rơi vào doanh thu năm sau. Vì vậy, doanh thu sẽ có những năm tăng cao
trong khi số dự án thực hiện lại không thay đổi. 20
Về chỉ tiêu lợi nhuận ta dễ dàng nhận thấy cũng có những sự biến động
lớn. Năm 2005, lợi nhuận thu được là 209,97 triệu, lớn hơn năm 2004 là 25,97
triệu, tăng 14,11%. Nhưng đến năm 2006, mức lợi nhuận thu được tăng lên là
444,13 triệu, hơn năm 2005 là 234, 16 triệu, tăng tới 111,52%. Năm 2007
cũng tăng hơn năm 2006 là 53,09 triệu, tăng 11,95%. Lợi nhuận công ty có
những năm tăng cao như năm 2006 là do những dự án đã thực hiện năm 2004,
2005 thì đến năm 2006 mới thanh toán hết. Hơn nữa, công ty đã có kinh
nghiệm hơn trong việc lập và thực hiện dự án nên tiến độ thực hiện nhanh
hơn. Vì vậy, chi phí cho công tác lập dự án đã được giảm xuống, tạo điều kiện
cho doanh thu tăng cao hơn.
Một thành tựu không thể không nhắc tới là việc công ty luôn hoàn
thành đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước. Với những thành công
đã đạt được công ty VINCO đang thực sự lớn mạnh và dần khẳng định được
vị thế của mình trên thị trường.
2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức của công ty
VINCO.
2.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty VINCO.
Công ty TNHH Tư vấn và đầu tư Việt Nga được tổ chức theo mô hình:
- Hội đồng thành viên: Gồm 2 thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất
của công ty VINCO. Hội đồng họp mỗi năm hai lần để quyết định phương
hướng phát triển của Công ty;
- Ban giám đốc: 4 người, trong đó có 1 giám đốc, 3 phó giám đốc.
- Các phòng chức năng:
22
2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty tư vấn đầu tư Việt Nga
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ nhân sự PGĐ s
ản xuất
P. Kinh doanh P. Tổ chức
24
Hình 2.3: Trình độ lao động của công ty trong năm 2007:
STT Trình độ Số lao động
(người)
Cơ cấu
(%)
1 Đại học và trên đại học 28 66.67
2 Cao đẳng 6 14.29
3 Trung cấp 4 9.52
4 Lao động khác 4 9.52
Hình 2.4: Số lao động của công ty (2004- 2007)
Năm 2004 2005 2006 2007
Tổng số lao động (người) 21 24 31 42
Trong đó:
+ Lao động không chính thức
+ Lao động chính thức
5
16
5
19
12
đồng/người/tháng)
700 843.72 899.3 928
Nguồn: Theo số liệu của Phòng Kế toán
Theo bảng tiền lương của công ty từ năm 2004 đến năm 2007, công ty cũng
đạt được sự tăng trưởng nhất định. Số tăng tuyệt đối là 228 nghìn, tốc độ tăng
trưởng định gốc là 34,6%. Như vậy là trung bình mỗi năm tiền lương của công
ty tăng 11,5%. Có được kết quả này là do sự nỗ lực và phấn đấu của tập thể
thành viên trong toàn công ty.