Bài tổng hợp môn quản trị tài chính pot - Pdf 11


 !"#$ %&'()*+#!, # 
Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần
tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành
nghề của doanh nghiệp bị mua lại”.Luật Cạnh tranh cũng nói đến hợp nhất doanh
nghiệp - là việc “hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền,
Mua một doanh nghiệp có sẵn là sự đầu tư ít rủi ro hơn và mang lại lợi nhuận
nhanh hơn so với việc tạo dựng một doanh nghiệp từ con số không. Nhưng nó cũng
không phải hoàn toàn không có rủi ro và sự thành công của bạn sẽ phụ thuộc rất
nhiều vào sự lựa chọn và đánh giá khôn ngoan của bạn về doanh nghiệp mà bạn
định mua.
- Ưu điểm: tạo ra sự lớn mạnh cho doanh nghiệp về quy mô mà còn giúp doanh
nghiệp khẳng định năng lực sản xuất, gia tăng uy tín thương hiệu trên thị trường,
mang đến nhiều cơ hội tăng trưởng thị phần. Đối với một số doanh nghiệp, mở rộng
quy mô kinh doanh như là con đường tất yếu nhằm gia tăng thế và lực trong cuộc
chiến cạnh tranh khốc liệt của thương trường. Nhà đầu tư có thể tiếp cận thị trường
một cách nhanh nhất thông qua “ăn sẵn” các giá trị của công ty bị mua, bị sáp nhập
- Nhược điểm: Thẩm định giá trị và hồ sơ pháp lý không phải là việc dễ đối
với các doanh nghiệp trong nước, tính minh bạch chưa cao dễ dẫn đến việc “lừa”
nhau về mặt giá trị, rủi ro pháp lý có thể xảy ra. Bị phá sản do những quyết định sai
lầm trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.mở rộng kinh doanh đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ và rủi ro. Nếu lựa
chọn không đúng thời điểm thích hợp, hoặc mở rộng không đúng hướng, doanh
nghiệp có thể phải chịu thất bại nặng nề. Bên cạnh những thất thoát lớn về tài chính
do việc đầu tư mở rộng, doanh nghiệp cũng sẽ phải đối diện với việc mất uy tín,
giảm lợi thế cạnh tranh trên thương trường. Thậm chí đã có những doanh nghiệp
-./#0#)#1/#2
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của các
doanh nghiệp được đa dạng hoá. Tuỳ theo điều kiện phát triển thị trường tài chính
của một quốc gia, tuỳ theo loại hình của doanh nghiệp và các đặc điểm kinh doanh
cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức tạo vốn và huy động vốn

có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn
vốn.
Vốn góp ban đầu và lợi nhuận không chia được gọi là hình thức tự tài trợ của
doanh nghiệp. Hình thức này có một số ưu nhược điềm sau.
a) Ưu điểm:
- Doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào bên ngoài (Ngân hàng )
- Tăng khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong các quan hệ tín dụng tại các ngân
hàng, tổ chức tín dụng hoặc với các cổ đông.
- Nguồn lợi nhuận để lại có tác động rất lớn đến nguồn vốn kinh doanh, tạo
cơ hội cho công ty thu được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo.
b) Nhược điểm:
- Khi doanh nghiệp không trả cổ tức cho cổ đông mà giữ lại lợi nhuận có thể
làm cho giá cổ phiếu trên thị trường giảm, ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp.
-A#.)##/B9#+CD+
2.1.3.1. Khái niệm
Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích sở hữu
hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát hành.
2.1.3.2. Phân loại cổ phiếu.
Doanh nghiệp có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:
- Cổ phiếu thường
- Cổ phiếu ưu đãi
2.1.3.3. Đặc điểm của nguồn vốn do phát hành cổ phiếu.
a) Điều kiện, thủ tục phát hành cổ phiếu.
Tuỳ từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà điều kiện và thủ tục phát hành cổ phiếu
là khác nhau.
- Điều kiện phát hanh: Ở Việt Nam, điều kiện phát hành cổ phiếu được quy
định trong Điều 6 nghị định 144/2003/NĐ-CP. Doanh nghiệp muốn phát hành cổ
phiếu phải có đủ các điều kiện sau:
+ Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát

không tiết kiệm được thuế. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có cổ phiếu được niêm yết
lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán sẽ được giảm 50% số thuế TNDN phải
nộp trong 2 năm kể từ khi thực hiện việc niêm yết.
--2?
--EF!G)#HI"+
2.2.1.1. Khái niệm & đặc điểm.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực
hiện dưới hinh thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá. Đến thời
hạn đã thoả thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh
nghiệp bán dưới hinh thức tiền tệ. Thương phiếu tồn tại dưới 2 hinh thức là hối
phiếu và lệnh phiếu:
• Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người bán chịu lập, yêu cầu người mua
chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho
người thụ hưởng.
• Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do người mua chịu lập, cam kết trả một
số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ
hưởng.
Như vậy, hối phiếu là lệnh đoi tiền do chủ nợ lập và chỉ sử dụng trong quan
hệ thương mại, con lệnh phiếu thi do người mua chịu lập, được sử dụng không chỉ
trong quan hệ thương mại mà còn trong các quan hệ dân sự khác.
2.2.1.2. Chi phí của tín dụng thương mại.
Trong trường hợp giá mua chịu và giá mua trả tiền ngay có sự chênh lệch,
thường là chênh lệch phải chịu giá cao hơn thi chi phí tín dụng thương mại chính là
chênh lệch giữa giá bán chịu và giá trả tiền ngay.
Thông thường, các nhà cung cấp thường có kèm theo các điều kiện chiết
khấu để khuyến khích khách hàng sớm trả tiền
Như vậy chi phí cho khoản tín dụng này khá cao.
Trên thực tế, loại hinh tín dụng này thường có thời hạn rất ngắn và thường có
lãi suất ngầm ẩn cao hơn rất nhiều so với lãi suất có kỳ hạn tương đương của vốn
vay từ ngân hàng thương mại.

biệt rất thông dụng trong việc tài trợ các doanh nghiệp. Ở nước ta hình thức tín dụng
này mới được hình thành và phát triển.
Có hai phương thức giao dịch chủ yếu là phương thức thuê vận hành
(operating lease) & phương thức thuê tài chính (capital lease).
b
2.2.2.2. Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng thuê mua.
a) Điều kiện, thủ tục thuê.
- Điều kiện: Doanh nghiệp phải kí qũy một mức từ 15-30% giá trị tài sản
thuê.
- Thủ tục: Để được xem xét cho thuê tài chính, Doanh nghiệp cũng phải
chuẩn bị một bộ hố sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu chứng minh về tư cách pháp
nhân, tinh hinh tài chính và dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả. Thuê tài chính
không cần tài sản đảm bảo nhưng phải làm các thủ thục thuê như định giá, đăng kí,
đăng kiểm…
b) Chi phí thuê: Doanh nghiệp đi thuê tài sản phải chịu một mức tiền thuê mà
có thể bu đắp được hoàn toàn chi phí công ty Cho thuê tài chính (CTTC) bỏ ra để
mua sắm tài sản, phí quản lí, rủi ro và khả năng tích lũy lãi. Đối với các nước trên
thế giới áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, tiết kiệm về thuế sẽ được chia cho 2
bên nên phí phải trả của Doanh nghiệp sẽ giảm đi.
c) Thời hạn thuê: Thời gian thuê tối đa đối với tài sản mới (100%) tối thiểu là
1 năm nhưng không quá thời gian khấu hao cần thiết do Bộ tài chính quy định. Thời
gian thuê đối với tài sản cũ đã qua sử dụng phù hợp với tình trạng kỹ thuật và công
năng thực tế của tài sản đó nhưng không vượt quá thời gian khấu hao của tài sản đó
theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Phương thức trả tiền: Căn cứ vào khả năng, điều kiện của bên thuê và thời
hạn cho thuê đã được thống nhất trong hợp đồng cho thuê tài chính, bên cho thuê và
Doanh nghiệp có thể thoả thuận phương thức trả tiền như sau:
- Gốc và phí cung trả một lần trong một kỳ thanh toán.
- Trả phí và gốc theo định kỳ.
e) Quy mô của nguồn vốn: Doanh nghiệp có thể được tài trợ 100% vốn mà

a) Bán và tái thuê
KF#?9< E/3 :J)#J57
Bên cho > Bên
thuê > thuê
KF#?9<)#J/#,)#JE5-7
b) Cho thuê hợp tác ( leveragel lease): Đối với tài sản thuê có giá trị lớn, một
bên cho thuê không đủ vốn để tài trợ hoặc sợ rủi ro vi tập trung vốn quá lớn vào một
khách hàng nên một số bên cho thuê hợp tác với một hay nhiều bên cho vay để cung
tài trợ.
c) Thuê mua trả góp ( purchase lease): Đây là một hinh thức mua trả góp tài
sản trong một thời gian nhất định, thường là từ 1-5 năm, được áp dụng đối với
trường hợp người mua có thế chấp và không có thế chấp.
d) Thuê mua giáp lưng (under lease): Thuê mua giáp lưng là phương thức tài
trợ mà trong đó được sự thỏa thuận của người cho thuê, người thuê thứ nhất cho
người thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê.
--AEF!GL#
2.2.3.1. Khái niệm.
Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối với
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng chủ yếu
nhằm vào 3 mục đích:
+ Đầu tư vào Tài sản cố định: máy móc thiết bị, công trình nhà xưởng…
+ Bổ sung thêm vốn lưu động
+ Phục vụ các dự án
2.2.3.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng.
Doanh nghiệp vay để đầu tư vào TSCĐ và phục vụ dự án: có thể vay Ngân
hàng theo hình thức như cầm cố, thế chấp tài sản, thông qua bên thứ 3 để bảo lãnh
cho mình hoặc vay dưới hình thức trả góp…
2.2.3.3. Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
a) Điều kiện vay vốn: Doanh nghiệp muốn vay vốn Ngân hàng cần phải có
một số điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp trả gốc và lãi có đúng hạn không?
g) Rủi ro - Áp lực thanh toán: Định kì, doanh nghiệp phải trả lãi cho ngân
hàng ngày cả khi doanh nghiệp làm ăn không có lãi, nếu không doanh nghiệp sẽ
phải chịu lãi suất phạt của NH. Đến hạn trả gốc, nếu Doanh nghiệp mất khả năng chi
trả thì tài sản bảo đảm của Doanh nghiệp bị phát mãi hoặc bên thứ ba đứng ra bảo
lãnh cho Doanh nghiệp khi vay sẽ phải chịu trách nhiệm trả hộ cho doanh nghiệp .
Điều này gây ra ảnh hưởng rất xấu về uy tín của Doanh nghiệp với NH.
h) Tiết kiệm thuế: Lãi vay được tính là chi phí của doanh nghiệp , làm giảm
lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp do đó doanh nghiệp tiết kiệm được một
khoản thuế TNDN.
2.2.3.4. Ưu nhược điểm của việc vay vốn Ngân hàng.
a. Ưu điểm:
- Đối với Doanh nghiệp lớn:
+ Tập trung được nguồn vốn lớn cung một lúc do có thể có tài sản để thế
chấp lớn, có uy tín với NH…
+ Mức độ rủi ro thấp hơn các Doanh nghiệp nhỏ: Đến ki thanh toán
Doanh nghiệp không trả đựơc nợ sẽ được Ngân hàng gia hạn, các DNNN sẽ được
nhà nước trả hộ…
- Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ngày nay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
đang nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà nước để có thể tiếp cận được
nguồn vốn này.
b. Nhược điểm:
- Bị động trong quá trinh vay vì số lượng vay là bao nhiêu còn phụ thuộc vào
quyết định từ phía NH
- Doanh nghiệp chịu sự giám sát của Ngân hàng trong quá trinh sử dung vốn
vay. Ngân hàng sẽ giám sát Doanh nghiệp về việc sử dụng vốn vay có đúng mục
đích ghi trong hợp đồng không, về việc trả nợ gốc và lãi có đúng kì hạn cam kết
không…
--M#.)##).+9#+C
2.2.4.1. Khái niệm.

c) Thời hạn và lãi suất: Lãi suất trái phiếu thường thấp hơn lãi suất cho vay
của ngân hàng và lợi tức cổ phiếu thường.
Ví dụ: Lãi suất Trái phiếu của Tổng công ty Sông Đà kỳ hạn 3 năm là
9,3%/năm. Trong khi lãi suất ngân hàng cho vay ngắn hạn từ 9,36%/năm đến
12,06%/năm; cho vay dài hạn từ 0,9%/tháng đến 1,2%/tháng,
- Trái phiếu có thời gian đáo hạn xác định. Khi đáo hạn, doanh nghiệp phải
hoàn trả cho trái chủ cả phần gốc và lãi trái phiếu.
d) Quản lý và giám sát: Doanh nghiệp không phải chịu sự quản lý hay giám
sát từ các trái chủ. Doanh nghiệp chỉ phải chịu sự giám sát của Uỷ ban chứng khoán
Nhà nước.
- Trái chủ không có quyền tham gia vào các quyết định và biểu quyết những
vấn đế quan trọng của doanh nghiệp.
e) Áp lực thanh toán: Doanh nghiệp phải chịu áp lực thanh toán tiền lãi trái
phiếu hàng năm và trả nợ gốc khi đáo hạn.
f) Phương thức thanh toán: Doanh nghiệp có thể thanh toán lãi theo phương
thức trả lãi trước hoặc trả lãi sau.
g) Tiết kiệm thuế: Lãi trái phiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động tài
chính (TK 635) để xác định lợi nhuận trước thuế do đó doanh nghiệp tiết kiệm được
một khoản thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có trái phiếu được niêm yết lần đầu tại Trung
tâm giao dịch chứng khoán sẽ được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 2 năm
kể từ khi thực hiện việc niêm yết.
A./9#HI9#.9*#(# ,
AK#(# ,)#N,9#HI9#.9HO)#P.
Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau
trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ và được xác định như sau:
MK =
NG

T

─ n
Tk =
∑(fi.Ti)
i =1

Trong đó:
- f: tỷ trọng của từng loại TSCĐ
- Ti : Tỷ lệ khấu hao của từng loại TSCĐ
- i : Loại TSCĐ
Do đó, mức khấu hao trong kỳ của doanh nghiệp được xác định:
M =
Nguyên giá bình quân
TSCĐ phải tính khấu hao
X
Tỷ lệ khấu hao tổng
hợp bình quân chung
A-K#(# ,)#N,9#HI9#.9%2!H+&!;/$+Q/#R#
Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau:
Mk
i
= G
di
x T
kh
Mk
i
: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
Gd
i
: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i

• Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
• Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp.
• Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu.
• Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
• Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
• Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Quản trị tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt
động nhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp.
Quản trị hàng tồn kho phải trả lời được các câu hỏi:
• Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?
• Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?
Việc quản trị tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải
chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài
sản của doanh nghiệp. Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ đúng mức, hợp lý sẽ
giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn trong kinh doanh, không bị thiếu sản
phẩm hàng hóa dễ bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, giảm
chi phí tồn kho.
M-#+9#F)<*#,
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp tới giá vốn của hàng bán. Bởi vậy các
quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho
dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập.
Các chi phí gắn liền với hàng tồn kho (chi phí tồn kho) bao gồm:
• Chi phí đặt hàng
• Chi phí lưu kho (chi phí bảo quản
• Các chi phí khác:
• Chi phí giảm doanh thu do hết hàng
• Chi phí mất uy tín với khách hàng .
• Chi phí gián đoạn sản xuất…
Một số yếu tố chi phí liên quan đến việc ra quyết định về hàng tồn kho và
quản lý hàng bán không tồn tại trong hệ thống kế toán hiện hành, ví dụ như chi phí

D: Tổng nhu cầu số lượng một loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất
định.
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng.
C: Chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho.
Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ
nghịch với chi phí bảo quản.
• Xác định thời điểm đặt hàng lại.
Quyết định quan trọng thứ hai liên quan đến quản trị tồn kho là vấn đề khi
nào thì đặt hàng. Điểm tái đặt hàng là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại
trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới. Điểm tái đặt hàng được tính toán
đơn giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định.
Điểm tái đặt hàng = Số lượng hàng bán trong một
đơn vị thời gian
* Thời gian mua hàng
• Lượng dự trữ an toàn.
Giả thiết rằng nhu cầu và thời gian đặt hàng là xác định. Dự trữ an toàn là
mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khi lượng tồn kho đã được xác
định theo mô hình EOQ. Nó được sử dụng như một lớp đệm chống lại sự tăng bất
thường của nhu cầu, hay thời gian mua hàng, hoặc tình trạng không sẵn sàng cung
cấp của các nhà cung cấp. Mức dự trữ an toàn tối ưu là lượng dự trữ an toàn cho
phép tối thiểu chi phí hết hàng và chi phí dự trữ.
YZT[\E8]^_
Y+D+)#+S/#Q)B/)``
Tổng công ty lắp máy Việt Nam ( tên gọi tắt: LILAMA) - là doanh nghiệp
Nhà nước, thành lập năm 1960 cho nhiệm vụ khôi phục nền công nghiệp của đất
nước sau chiến tranh.
Kể từ khi thành lập đến năm 1975, LILAMA đã lắp đặt nhiều nhà máy thủy
điện từ Thác Bà, nhiệt điện Uông Bí, Ninh Bình đến các nhà máy của khu công
nghiệp Việt Trì, Thượng Đình v.v Góp phần quan trọng trong quá trình xây dựng
XHCN ở miền Bắc.

Chiến lược phát triển ngành cơ khí VN đến năm 2010, tầm nhìn 2020 đã khẳng định
“một trong những định hướng ưu tiên phát triển là phấn đấu đến năm 2010 ngành cơ
khí đáp ứng 55-60% nhu cầu sản phẩm cơ khí của cả nước, trong đó xuất khẩu đạt
30% giá trị sản lượng. Với ưu tiên đó, dòng tiền từ nước ngoài chảy vào VN để thực
hiện các dự án như nhà máy điện (thuỷ, nhiệt, nguyên tử ), xi măng, hoá chất, lọc
dầu, thực phẩm với tổng giá trị đầu tư bình quân là 10 tỷ USD/năm. Đây là một
khối lượng công việc khổng lồ, một thị trường hấp dẫn, đầy tiềm năng và triển vọng.
Trong khi đó tại VN chỉ có LILAMA, COMA, HAVICO và một số công ty cơ khí
nhỏ nên không thể đáp ứng được tiến độ và khối lượng công việc trên. Thêm vào
đó, các nước phát triển cũng đang có nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm cơ khí do chi
phí sản xuất của họ cao. Xuất phát từ nhu cầu trong nước và nước ngoài, đã thôi
thúc chúng tôi khởi nghiệp vào ngành kinh doanh là: Cơ khí và lắp máy. Việc khởi
nghiệp đã được thẩm định về tính khả thi của nó. Từ đó chúng tôi quyết định thành
lập công ty TNHH “Ltd” và viết bản kế hoạch kinh doanh để kêu gọi vốn. Dự kiến
là trên 11 thành viên, những người có cùng ý chí và tâm huyết với nghề. Nguồn vốn
được đóng góp trên tinh thần tự nguyện và không nhất thiết bằng nhau. Các thành
viên có thể đóng góp bằng tiền, vàng, bất động sản, xe máy, thiết bị hay tài sản liên
quan khác. Phần đóng góp này được đánh giá và quy đổi bằng tiền theo giá thị
trường và được ghi trên Bản điều lệ công ty. Do loại hình kinh doanh này đòi hỏi
nhiều thành viên sáng lập phải am hiểu về sản phẩm đặc thù, phải đầu tư nhiều vào
tài sản cố định nên số vốn cần góp ban đầu lớn. Bên cạnh đó, chúng tôi thực hiện
mua thương hiệu LILAMA.
Theo bản phương hướng và nhiệm vụ phát triển công ty, sau 3 năm hoạt động
có hiệu quả, quy mô sản xuất tăng và có dự án khả thi (NPV>0), thì công ty chuyển
đổi thành công ty cổ phần để huy động vốn trên thị trường chứng khoán, một nguồn
vốn dài hạn sẽ giúp công ty tăng trưởng và phát triển bền vững.
BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH
• Tên công ty: Công ty TNHH Cơ khí LILAMA
Tên giao dịch quốc tế: LILAMA Mechanical Company Ltd
Tên viết tắt: LILAMA.MC

2
• Sân bãi chế tạo và sơn thiết bị
12.300 m
2
• Sản phẩm của ngành kinh doanh: Chế tạo và lắp đặt thiết bị cho các nhà máy
công nông nghiệp; Chế tạo và lắp đặt thiết bị kết cấu công trình đường dây và
trạm biến áp; Chế tạo và lắp đặt nồi hơi, ống áp lực, bồn bể chịu áp lực cao;
Chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng, cần trục, cầu trục, cổng trục.
• Mô hình tổ chức điều hành công ty, gồm 64 người thường trực:
• Ban lãnh đạo công ty gồm: 4 người.
• 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc (phó giám đốc phụ trách công tác thi công,
an toàn, máy thi công; phó giám đốc phụ trách công tác kinh tế-kỹ thuật,
công tác vật tư), 01 Kế toán trưởng.
• Khối cơ quan công ty gồm 04 phòng ban nghiệp vụ, gồm 16 người
• Phòng tổ chức hành chính: 02 Phòng kinh tế-Kỹ thuật: 08
• Phòng tài chính-kế toán: 03 Phòng vật tư, thiết bị: 03
• Khối sản xuất gồm:
• 01 Nhà máy chế tạo thiết bị đóng tại công ty: 20 người ( thợ hàn, thợ
gia công tổ hợp, thợ ống )
• 03 Đội công trình trực thuộc: 24 người (thợ hàn, thợ gia công, thợ lắp,
thợ ống, lái xe cẩu )
Bộ máy quản lý điều hành được xây dựng căn cứ vào điều lệ của công ty,
hàng năm tiến hành tổ chức Đại hội đồng, Đại hội đồng là cơ quan quản
lý cao nhất quyết định chiến lược, phương hướng sản xuất
Đại hội đồng bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát công ty. Ban kiểm
soát có chức năng giúp HĐQT kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
• Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
• Xây dựng nguồn lực:
• Nguồn lực về “con người”

động, tôn trọng ý kiến và kiến nghị, khêu gợi tinh thần trách nhiệm và ý thức
làm chủ, thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã ký kết theo luật địn, thù lao
và khen thưởng xứng đáng, chú trọng bồi dưỡng nâng cao tay nghề.
• Các quy tắc đạo đức:
• Đối với nội bộ: Phát huy triết lý kinh doanh, thể hiện cách thức kinh doanh
phù hợp với pháp luật-đạo đức-văn hoá dân tộc, thu được lợi nhuận mà
không làm tổn hại đến khách hàng-xã hội. Công ty đề cao trung thực, trách
nhiệm và giá trị tinh thần trong kinh doanh. Công ty coi trọng sự đóng góp xã
hội: từ đóng thuế đến tạo việc làm hay cả niềm vui KH thoả mãn, thể hiện
“hàng VN-chất lượng cao”
• Phát huy yếu tố con người, tạo ra sức mạnh tổng thể và cổ vũ người lao động
sáng tạo với niềm tin, lý tưởng cao đẹp, cũng như mỗi thành viên là hệ giá trị
tạo nên nguồn lực cho sự phát triển bền vững.
• Đối với lãnh đạo công ty: lắng nghe, thuyết phục mọi người gắn chặt với
hướng mới, công nhận và khen thưởng những ai tuân theo quy tắc văn hoá
mới.
• Chiến lược kinh doanh: đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường trong và
ngoài nước.
• Tăng cường và củng cố đội ngũ kỹ sư, trang bị thêm các phần mềm hỗ trợ để
đi sâu vào lĩnh vực khảo sát thiết kế trong ngành xây dựng, tư vấn thiết kế
công nghệ các dây chuyền sản xuất
• Củng cố và nâng cao năng lực, đầu tư các công nghệ hiện đại cho “Nhà máy
chế tạo thiết bị” của công ty. Ngoài việc chế tạo cca sản phẩm cơ khí truyền
thống cho các ngành công nghiệp năng lượng, hoá chất, vật liệu xây dựng,
công nghiệp thực phẩm, công nghiệp ôtô, xe máy Chúng ta từng bước mở
rộng sang lĩnh vực chế tạo thiết bị nâng, chế tạo bình bể chịu áp lực, bồn bể
chúa xăng dầu và thiết bị khác.
• Tăng cường công tác tiếp thị với các đối tác nước ngoài, mở rộng liên doanh,
liên kết để tiếp tục đẩy mạnh công tác chế tạo sản phẩm cơ khí cho xuất
khẩu. Củng cố lực lượng tham gia đấu thầu đủ mạnh nhằm nâng cao tỷ lệ

có được những ưu đãi về lãi suất cũng như thời hạn trả gốc và lãi.
Các hình thức huy động vốn trên có ưu điểm là dễ huy động và thời gian huy
động vốn nhanh ,phục vụ tức thì khi công ty cần tiền để đầu tư vào dự án khi nhận
được các dự án khả thi .Tránh tình trạng để tuột mất hợp đồng hoặc việc thi công
công trình ,dự án bị dang dở ,đình trệ.Thích hợp cho các chiến lược ngắn hạn.
Tuy nhiên ,để có thể có 1 nền tảng vững chắc hơn,cho tương lai với các đầu
tư dài hạn ,công ty cần có 1 nguồn vốn ổn định và lâu dài ,với lãi suất thấp hơn. Đó
chính là nguồn vốn rất lớn từ dòng tiền nhàn dỗi của người dân ,được huy động
thông qua việc phát hành cổ phiếu ,trái phiếu doanh nghiệp.
Việc sở hữu thương hiệu LILAMA ,giúp cho giá trị trái phiếu cũng như cổ
phiếu trên thị trường được nâng cao rất nhiều ,tính thanh khoản cũng cao hơn.
a#.)##).+9#+C là kênh huy động vốn rẻ và hiệu quả.
Phát hành trái phiếu ( chứng khoán nợ ) ,căn cứ vào uy tín của doanh nghiệp ,
hiệu quả của dự án đầu tư và tình hình thị trường tài chính - tiền tệ, doanh nghiệp
phát hành trái phiếu quyết định lãi suất trái phiếu cho từng đợt phát hành. Việc phân
chia ra các đợt phát hành sẽ tối đa hóa được số tiền cần huy động.
Phát hành trái phiếu không làm pha loãng lợi ích cổ đông, chủ động hơn về
nguồn vốn với lãi suất thấp, do lãi suất trái phiếu thường xác định trước và là chi phí
được khấu trừ thuế.
So với vay ngân hàng, huy động vốn qua trái phiếu có một số ưu điểm như
không cần có tài sản thế chấp và được chủ động sử dụng số tiền huy động mà không
có sự giám sát của ngân hàng. Doanh nghiệp chỉ phải trả lãi theo kỳ hạn 6 tháng
hoặc 1 năm và chỉ trả gốc vào cuối kỳ. Lãi suất trái phiếu không bị khống chế bởi
trần lãi suất nên có tính hấp dẫn đối với nhà đầu tư.
Với trái phiếu mệnh giá tối thiểu 100.000 VNĐ /1 trái phiếu ,công ty sẽ huy
động được nguồn vốn lớn từ các nhà đầu tư.Tuy nhân ,vì mô hình công ty vẫn còn
nhỏ ,chưa có được uy tín về khả năng sản xuất ,kinh doanh cũng như chưa được hấp
dẫn như trái phiếu chính phủ nên tính thanh khoản chưa cao, do đó công ty cần tính
toán số lượng trái phiếu phát hành cho phù hợp với mô hình của công ty.
Công ty cần cân nhắc tính toán thật kĩ ,vì trái phiếu là loại chứng khoán nợ ,có

nằm trong khoảng thời gian phù hợp với từng loại tài sản.
-Do đất sử dụng của công ty là đất thuê (không được ghi nhận là TSCĐ vô
hình) nên không tính khấu hao.
Tổng nguyên giá TSCĐ là: 1200+2400+800=4400 (triệu đồng).
1.Khấu hao theo ph ương pháp đường thẳng:
Mức khấu hao hàng năm là:
M= NG / N = 4400 / 8 = 550 (triệu đồng).
Năm Cuối
2003
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Năm
thứ
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Mua
TSCĐ
(4400)
Khấu
hao
550 550 550 550 550 550 550 550
LNST
(dự
kiến)
960 1100 1270
Dòng
tiền
thuần
1510 1650 1820
2.Khấu hao theo ph ương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh:
Mức khấu hao năm i : Mi = Gi . T đc ; T đc = T . H
Thời gian khấu hao N=8 năm > 6 năm => H=2,5

960 1100 1270
Dòng
tiền
thuần
1406,78 1407,16 1481,175
3. Khấu hao theo ph ương pháp tỉ lệ giảm dần:
Mi = NG . Ti ; Ti = 2.(N – i + 1) / N.(N+1)
T1= 2.(8-1+1) / 8.9 = 16/72 => M1= 16/72. 4400 = 977,77
Tương tự, ta có:
T2= 14/72 => M2= 855,55
T3= 12/72 => M3= 733,33
T4= 10/72 => M4= 611,11
T5= 8/72 => M5= 488,88
T6= 6/72 => M6= 366,66
T7= 4/72 => M7= 244,44
T8= 2/72 => M8= 122,22
*Tính dòng tiền thuần:
Năm Cuối
2003
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Năm
thứ
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Mua (4400)
TSCĐ
Khấu
hao
977,77 855,55 733,33 611,11 488,88 366,66 244,44 122,22
LNST
(dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status