Hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty XNK Việt An - Pdf 11

Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Trong nền sản xuất hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra không
phải để tiêu dùng nội bộ mà chủ yếu là để bán ra trên thị trờng, đáp
ứng nhu cầu của xã hội. Chính vì vậy mà tiêu thụ hàng hoá là một
khâu không thể thiếu trong quá trình liên tục: Sản xuất Phân phối-
Trao đổi- Tiêu dùng. Đối với nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, để có
thể đứng vững và cạnh tranh đợc trên trên thị trờng thì mỗi doanh
nghiệp phải tìm cho mình một sản phẩm đặc trng và thực hiện tốt quá
trình tiêu thụ. Bởi vì, tiêu thụ là khâu cuối cùng, trực tiếp quyết định
kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Hạch toán tiêu
thụ tốt sẽ giúp cho ngời chủ doanh nghiệp đánh giá đợc một cách
chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
mình, từ đó lên các kế hoạch về sản xuất, kinh doanh cho các kỳ tiếp
theo. Hơn thế nữa, khâu tiêu thụ đợc tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho
việc thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay của vốn đảm bảo tính liên tục
của quá trình sản xuất.
Kế toán là một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thu thập xử
lý và cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ giúp cho
ngời chủ doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn. Để hoạt động sản
xuất, kinh doanh đặc biệt khâu tiêu thụ đạt kết quả tốt nhất, đòi hỏi
công tác kế toán tiêu thụ phải giám sát chặt chẽ các chi phí và thu
nhập có liên quan đến hoạt động tiêu thụ, từ đó xác định một cách
chính xác kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
Công ty SX-XNK Việt An là thành viên của tổng công ty Hồ Tây-
Ban tài chính quản trị trung ơng Đảng, là doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động kinh doanh trong ngành may mặc, qua quá trình thực tập tại
Công ty em đã nhận thức rõ đợc ý nghĩa to lớn của công tác hạch
toán kế toán tiêu thụ, do đó em đã chọn đề tài
1

bị lỗ. Nhng sang năm 2001 Công ty đã bắt đầu sản xuất tự doanh mặt hàng Dệt
kim, đây là một lĩnh vực mới mẻ, bên cạnh đó Công ty trực tiếp mua nguyên
vật liệu và xuất nhập khẩu trực tiếp, giảm tỷ lệ hàng gia công theo đơn đặt
hàng. Năm 2002 nhờ việc chuyển hớng sản xuất sản phẩm sang sản xuất chủ
yếu hàng Dệt kim, đây là mặt hàng đang đợc a chuộng trên thị trờng khu vực
nên lợi nhuận và doanh thu của năm 2002 cũng tăng lên so với các năm trớc
đây, xoá bỏ tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ
Sản phẩm mà Công ty sản xuất có đặc thù là đáp ứng nhu cầu làm đẹp
cho ngời tiêu dùng, các mặt hàng mà Công ty sản xuất đó là quần áo sơ mi,
váy, quần Short vv.
3
Chuyên đề thực tập
1.2. Thị trờng tiêu thụ thành phẩm
Thị trờng hàng may mặc ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói
chung hiện nay thu hút số lợng lớn các Công ty sản xuất, kinh doanh
Những năm qua đợc sự quan tâm của Nhà nớc, ngành công nghiệp dệt
may ngày càng lớn mạnh. Để có thể cạnh trên đợc trên thị trờng may mặc
trong khu vực và đứng vững phát triển thì một giải pháp khá hữu hiệu mà hầu
hiệu mà hầu hết các Công ty áp dụng là tạo cho mình một sản phẩm đặc trng
và tìm đợc thi trờng cho mặt hàng đó. Công ty cũng đã tìm cho mình một thị
trờng phù hợp. Thị trờng tiêu thụ của Công ty chủ yếu là thị trờng Trung Quốc,
Hàn Quốc, Đài Loan. Hiện nay thị trờng trong nớc mới chỉ tiêu thụ một số l-
ợng nhỏ sản phẩm của Công ty, mà thị trờng trong nớc với số lợng gần 80
triệu dân là một thị trờng đầy tiềm năng nếu Công ty biết cách khai thác, để
mở rộng thêm thị trờng tiêu thụ và từ đó tạo ra đợc nhiều lợi nhuận.
2.Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho, phơng pháp tính thuế
giá trị gia tăng, phơng pháp đánh giá thành phẩm và xác định
giá vốn hàng bán của thành phẩm tiêu thụ
2.1.Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty SX-XNK Việt An hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê

xác định giá vốn hàng bán theo phơng pháp giá thực tế đính danh. Theo phơng
pháp này thì giá vốn của mỗi lô hàng xuất bán là giá thành sản xuất thực tế
nhập kho của lô hàng đó
II.Các phơng thức tiêu thụ và phơng pháp hạch
toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX-XNK
Việt An
1.Các phơng thức tiêu thụ
Sản phẩm của Công ty chủ yếu đợc xuất bán trực tiếp cho khách hàng n-
ớc ngoài, còn lợng thành phẩm đợc bán trong nớc với tỷ lệ nhỏ
Đối với thành phẩm xuất bán cho khách hàng nớc ngoài thì căn cứ vào
thoả thuận giữa hai bên Công ty và khách hàng nớc ngoài, đợc thực hiện qua
hợp đồng thơng mại đã ký kết. Trên hợp đồng có đầy đủ những điều khoản về
5
Chuyên đề thực tập
thời gian, số lợng, quy cách sản phẩm, hàng hoá, phơng tiện vận chuyển, ph-
ơng thức thanh toán và một số điều kiện ràng buộc khác. Sau khi ký kết xong
hợp đồng thì Công ty tiến hành xuất thành phẩm ra khỏi kho và vận chuyển
cho khách hàng bằng đờng biển (cảng Hải Phòng) và đờng hàng không (sân
bay Nội Bài)
Công ty bán hàng xuất khẩu theo giá FOB, đây là phơng thức xuất hàng
mà các Công ty hay sử dụng, bởi phơng thức này có độ rủi ro thấp và an toàn
trong vận chuyển. Phơng thức thanh toán của khách hàng đối với Công ty chủ
yếu là th tín dụng và điện chuyển tiền
2.Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty SX-XNK
Việt An
2.1.Tài khoản sử dụng và chứng từ hạch toán tiêu thụ thành
phẩm
2.1.1.Tài khoản sử dụng
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và các quy định của Bộ
Tài chính Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản hạch toán tiêu thụ theo quyết

Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà n -
ớc
2.1.2. Chứng từ sử dụng và trình tự ghi sổ quá trình tiêu thụ thành phẩm
-Chứng từ sử dụng bao gồm
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho
Phiếu thu tiền mặt
Giấy báo có của ngân hàng
Uỷ nhiệm chi
Bảng kê nộp séc
-Tổ chức hạch toán
Với đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty, công tác tổ
chức hạch toán kế toán giữ một vai trò quan trọng. Công tác này ngoài việc
thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của mình là phản ánh, giám đốc quá trình
hình thành và vận động của tài sản. Công tác kế toán của Công ty đã thực hiện
7
Chuyên đề thực tập
đầy đủ các giai đoạn của quá trình hạch toán từ khâu chứng từ, ghi sổ kế toán
đến lập các báo cáo kế toán. Các chứng từ phát sinh đợc kế toán các phần hành
nhập vào máy, máy sẽ tự động lên các sổ sách kế toán, cuối kỳ lên các báo cáo
kế toán. Riêng đối với việc tính giá thành thành phẩm thì kế toán phải tính
bằng tay. Hiện nay công ty SX-XNK Việt An đang áp dụng hình thức kế toán
chứng từ -ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán qúa trình tiêu thụ thành phẩm của công ty đợc
khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự hạch toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm
2.2.Đối với công tác kế toán tiêu thụ suất khẩu
Trớc đây công ty chuyên gia công hàng xuất khẩu nhng cho đến nay

xuất bán theo giá FOB ( giá FOB là giá bán tại cửa khẩu đi theo hợp đồng)
2.2.1.Kế toán thành phẩm
Công tác tổ chức hạch toán chi tiết thành phẩm tiêu thụ ở Công ty SX-
XNK Việt An đợc thực hiện trên các sổ kế toán chi tiết sau:
-Sổ chi tiết thành phẩm
-Bảng tổng hợp nhập xuất- tồn
-Thẻ kho
-Sổ chi tiết tài khoản 155, 632
9
Chuyên đề thực tập
Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm đợc khái
quát qua sơ đồ sau
Nh đã trình bày ở trên, phơng pháp đánh giá thành phẩm thành phẩm
xác định giá vốn thành phẩm xuất bán, thành phẩm nhập khođợc xác định theo
giá thành công xởng thực tế, còn giá thành sản phẩm xuất kho đợc tính theo
phơng pháp giá thực tế đích danh. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ nhập,
xuất thành phẩm đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Chứng từ nhập kho
Thành phẩm sau khi hoàn thành đợc kiểm tra trớc khi nhập kho đạt yêu
cầu mới đợc tiến hành nhập kho. Nhân viên ở phân xởng lập phiếu nhập kho
ghi số lợng từng loại thành phẩm nhập kho rồi chuyển cho thủ kho
Biẻu 1: Mẫu phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Ngày 19 tháng 1 năm 2003 Số 05
Họ tên ngời nhập: Nguyễn Thị Hồng
Theo số .ngày tháng .năm của
10
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra

chứng
từ
Thực
nhập
Đơn
giá
Thành
tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Hàng Tuấn Linh mã
3179
Chiếc 1000
2 Hàng Tuấn Linh mã
3119
Chiếc 250
3 Hàng Tuấn Linh mã
3118
Chiếc 270
4 . .
Cộng
Nhập ngày 19 tháng 1 năm 2003
Thủ kho Ngời giao Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
ởkho:
Thủ kho nhận phiếu nhập kho, kiểm hàng và tiến hành nhập kho sau đó
cùng ngời nhập vào phiếu. Thủ kho giữ lại một liên để ghi thẻ kho, sau đó
chuyển cho phòng kế toán ghi đơn giá và điền vào cột thành tiền dựa trên bảng
tính giá thành thành phẩm do kế toán giá thành đã tính. Sau đó kế toán nhập
các số liệu của phiếu nhập kho này vào máy (đã cài đặt sẵn)
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên

chi tiết hàng hoá (Packing List). Bảng kê chi tiết này thống kê chi tiết số lợng,
chủng loại kích cỡ của từng loại hàng hoá do phòng kế hoạch lập dùng để giao
cho khách hàng, cơ quan hải quan và ngời vận chuyển hàng hoá mỗi bên một
bản để đối chiếu với số lợng thành phẩm thực tế xuất cảng
Biểu 2: Mẫu hoá đơn thơng mại (Com mercial Invoice)
Com mercial Invoice
Shiffer: Việt An production Import-Export Company
Đặng Tiến Đông STR-Hà Nội Việt Nam
ConsigneeTextilien & Geschenkertikel Import-Export Handel Blook
Drammwef 60-64 D-10138 BerlinContract No-Va/TL02 (18/1/2003)
Port of loading: Hải Phòng- Việt Nam
Destination: Poland
Term of Delivery: FOB Hải Phòng
No Description Quantity Unitprỉce Amount
Garnet (mã 3129) 780 0.38 296.4
Garnet (mã3133) 604 0.38 229.52
12
Chuyên đề thực tập
. ..
Total 2240.83
Director
Commercial Invoice là chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh
do phòng kế hoạch lập cùng với hoá đơn GTGTdo phòng kế toán lập
Biểu 3 : bảng kê chi tiết hàng hoá
Packing List
Shiffer: Việt An production Import-Export Company
Consignee: Stone Fashion Services BV
Wiegerbruinkan BV Zansteen 14, 2132 Mr Hoofddorr- Holand.
Tell: 0203769787 Garnet
Fax: 02096532685

Địa chỉ: Số 1A Đặng Tiến Đông -Đống Đa-Hà Nội MS 010010976
Hình thức thanh toán: qua ngân hàng
Stt Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
(USD)
A B C 1 2 (3)=(1)*(2)
1 Hàng Garnet ( mã 3129) Chiếc 780 0.38 296.4
2 Hàng Garnet ( mã3133) Chiếc 604 0.38 229.52
3 . .. . . .
Cộng tiền hàng 2240.83
Thuế suất 0% Tiền thuế GTGT 0
Tổng cộng tiền thanh toán 2240.83
Số tiền viết bằng chữ: Hai nghìn hai trăm bốn mơi đô la và tám mơi ba Cent
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Hoá đơn GTGT do phòng kế toán lập thành 3 liên
Liên 1: Lu tại quyển
Liên 2: Giao cho khách (đối với hàng xuất khẩu không nhất thiết phải
giao cho khách hàng)
Liên 3: Làm căn cứ để thủ kho ghi thẻ sau đó chuyển cho phòng kế toán
ở kho: Căn cứ vào liên 3 hoá đơn GTGT thủ kho xuất kho và ghi thẻ
kho
Thẻ kho đợc lập riêng cho từng mặt hàng trong kho, phản ánh về mặt số
lợng thành phẩm nhập-xuất- tồn trong tháng. Căn cứ vào số lợng thực nhập,
xuất thực tế, thủ kho ghi vào các cột tơng ứng trên thẻ kho. Cuối mỗi ngày thủ
kho tính ra số lợng tồn kho cho từng loại thành phẩm. Đây là cơ sở để kế toán
đối chiếu với sổ chi tiết thành phẩm về mặt số lợng
15
Chuyên đề thực tập
Biểu 5: thẻ kho
Thẻ kho

chuyển sang và tự động tính ra đơn giá xuất theo phơng pháp giá thực tế đích
danh
Số liệu đợc tự động chuyển từ sổ chi tiết thành phẩm đến Bảng tổng hợp
nhập xuất- tồn. Mỗi một chủng loại thành phẩm đợc theo dõi trên một dòng
của Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn. Tức là số liệu trên dòng tổng cộng của sổ
chi tiết thành phẩm đợc vào một dòng trên Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn.
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn này theo dõi số tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất
16
Chuyên đề thực tập
trong kỳ, tồn cuối kỳ theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị cho từng chủng loại
thành phẩm, mỗi chủng loại thành phẩm đợc theo dõi trên một dòng
Trang ngang (sổ chi tiết thành phẩm)
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Trang ngang ( b¶ng tæng häp NXT)
19
Chuyên đề thực tập
Số liệu trên cột tồn đầu kỳ của Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn sẽ khớp
đúng với cột tồn cuối kỳ của Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn kỳ trớc
Cột nhập trong kỳ theo dõi theo dõi tổng số lợng nhập kho theo từng
chủng loại thành phẩm. Số liệu này sẽ khớp đúng cả về mặt số lợng lẫn giá trị
với dòng tổng cộng trên sổ chi tiết thành phẩm vào cuối kỳ
Cột xuất trong kỳ theo dõi cả về mặt số lợng lẫn giá trị thành phẩm xuất
kho trong kỳ theo từng chủng loại thành phẩm. Giá trị xuất kho trong kỳ đợc
tính theo phơng pháp giá thực tế đích danh. Số lợng thành phẩm xuất kho phải
khớp với tổng số lợng thành phẩm xuất kho trên sổ chi tiết và trên thẻ kho
Số tồn cuối kỳ theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị của thành phẩm tồn
kho cuối kỳ. Tồn cuối kỳ đợc tính theo công thức sau

Garnet
154 49525
06/1 PN02/1 Nhập kho Minh Khai hàng
Garnet
154 41418
07/1 PN03/1 Nhập kho Minh Khai hàng
Garnet
154 37278
15/1 PN04/1 Nhập kho trờng 10 155 84279
.. . .
Tổng phát sinh Nợ: 548227435
Tổng phát sinh Có: 581602443
D Nợ cuối kỳ: 87607149
Sổ chi tiết tài khoản 155 theo dõi về mặt gía trị của thành phẩm nhập,
xuất trong kỳ của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian về
ngày tháng.
Tổng phát sinh Nợ của sổ chi tiết tài khoản 155 chính là giá trị thành
phẩm nhập kho trong kỳ, số liệu này khớp đúng với Bảng tổng hợp nhập- xuất-
tồn và sổ cái tài khoản 155
Tổng phát sinh có của sổ chi tiết tài khoản 155 chính là giá trị thành
phẩm xuất kho trong kỳ, số liệu này khớp đúng với số liệu trên Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn và sổ cái tài khoản 155
2.2.2.Kế toán giá vốn thành phẩm
Giá vốn thành phẩm xuất bán của Công ty đợc tính theo phơng pháp giá
thực tế đích danh. Tức là khi nhập các lô thành phẩm vào kho thì khi xuất cũng
xuất theo lô thành phẩm nh vậy, giá thành thực tế của lô thành phẩm đó cũng
chính là giá vốn xuất bán. Theo phơng pháp này thì khi kế toán giá thành tính
xong giá thành thực tế nhập kho thì xác định luôn đợc giá vốn xuất bán của lô
hàng đó
21

Công ty SX-XNK Việt An xuất khẩu thành phẩm cho khách hàng nớc
ngoài theo giá FOB. Nh đã trình bày ở phần hạch toán thành phẩm, sau khi
hợp đồng kinh tế về bán hàng hoá đợc ký kết thì phòng kế hoạch lập hoá đơn
thơng mại (Commercial Invoice là chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và hình thành) để đa cho khách hàng và viết đề nghị xuất hàng đa
cho kế toán trởng ký duyệt. Phòng kế toán căn cứ vào đề nghị xuất hàng và
hoá đơn thơng mại để lập hoá đơn GTGT tiến hành nhập hoá đơn vào máy, để
22
Chuyên đề thực tập
tiến hành hạch toán doanh thu, sau đó một liên hoá đơn GTGT cho thủ kho để
thủ kho xuất hàng và ghi thẻ kho.
Doanh thu của Công ty đợc ghi nhận theo tỷ giá thực tế, đến cuối kỳ nếu
tỷ giá thực tế có biến động thì kế toán điều chỉnh số d ngoại tệ theo tỷ giá thực
tế ngoại tệ cuối kỳ
Biểu 10:Mẫu hoá đơn bán hàng trên máy
Hoá đơn bán hàng
Ngày 16/01/2003 số hoá đơn 01
Họ và tên ngời giao dịch:
Đơn vị thanh toán: Công ty ONGOOD
Địa chỉ:
Diễn giải: Doanh thu hàng ONGOOD mã Y11425
Xuất tại kho: Kho thành phẩm
Dạng xuất: Phải thu của khách hàng may mặc
Tài khoản Nợ 1311
Tên vật t Mã VT ĐVT Số lợng Đơn giá
(ngoại tệ)
Thành tiền
(ngoại tệ)
Hàng
ONGOOD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status