Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh viêm não tủy rải rác cấp - Pdf 11

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
và điều trị bệnh viêm não tủy
rải rác cấp
Đỗ Thanh Hƣơng, Nguyễn Văn Thắng,
Ninh Thị Ứng, Cao Vũ Hùng,
Trần Văn Học và CS

WWW.HMU.EDU.VN
1
NỘI DUNG
1. Đặt vấn đề
2. Tổng quan
3. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
4. Kết quả và bàn luận
5. Kết luận
6. Kiến nghị

WWW.HMU.EDU.VN
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
 Bệnh ADEM (Acute Disseminated
EncephaloMyelitis) là bệnh viêm cấp tính mất
myelin nhiều ổ của não và tủy sống.
 Bệnh đặc trưng bởi các thiếu sót thần kinh và
bằng chứng tổn thương mất myelin nhiều ổ
không tiến triển trên phim chụp cộng hưởng từ
(MRI) sọ não và tủy sống.
 Bệnh đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid, IVIG, lọc
huyết tương

WWW.HMU.EDU.VN

bệnh ADEM dưới 2% [4]
[4] Robert Stanley Rust Jr, MD, MA, Thomas E Worrell Jr. Acute
Disseminated Encephalomyelitis. Child Neurology Section.
American Academy of Neurology. 2009

WWW.HMU.EDU.VN
6
TỔNG QUAN
 Bệnh học của bệnh xơ cứng rải rác (MS: Multiple
Sclerosis) và bệnh ADEM tương tự nhau
 Các tác giả còn tranh luận: ADEM có phải là giai
đoạn sớm của bệnh MS?
 Tổn thương bệnh học ADEM có biểu hiện viêm
các tế bào quanh mạch máu nhỏ, chủ yếu viêm
các tế bào thần kinh đệm cùng với sự mất myelin

WWW.HMU.EDU.VN
7
Hình ảnh giải phẫu bệnh não

WWW.HMU.EDU.VN
8
TỔNG QUAN
 Bệnh ADEM thường xảy ra sau đợt nhiễm
trùng hoặc sau tiêm chủng, do sự mất điều
hòa miễn dịch hay sự đáp ứng miễn dịch quá
mức của cơ thể.
 Bệnh ADEM xuất hiện sau nhiễm trùng 1-3
tuần
 94% BN có sốt ≥ 20 ngày trước khi xuất hiện

1. Phương pháp nghiên cứu:
 Nghiên cứu mô tả 6 bệnh nhân bị bệnh ADEM
điều trị tại khoa Thần kinh - BV Nhi Trung Ương
2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
 Bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa từ tháng
1/2010 - 4/2012,
 Chẩn đoán bệnh ADEM theo tiêu chuẩn IPMSSG

WWW.HMU.EDU.VN
12
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn IPMSSG (International Pediatric Multiple
Sclerosis Study Group) ([6]:
 Tuổi khởi phát (≤ 20 tuổi)
 Có thể tái phát bệnh trong vòng 1 năm
 Triệu chứng thần kinh đa dạng
 Dịch não tủy không biểu hiện viêm cấp
 MRI não và tủy sống: tổn thương đa ổ chất trắng không
đối xứng hai bên, tăng tín hiệu trên T2W và Flair (ổ lớn >
1-2 cm)
[6]. Yun Jin Lee, MD. Acute disseminated encephalomyelitis in children: differential
diagnosis from multiple sclerosis on the basis of clinical course. Korean J Pediatr.
2011 June; 54(6): 234–240.

WWW.HMU.EDU.VN
13
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3. Tiêu chuẩn loại trừ [6]:

Encephalomyelitis in Children. Pediatrics. 2002; 110;e21.

WWW.HMU.EDU.VN
Bệnh nhân Tuổi Giới
1 14 Nam
2 3 Nam
3 12 Nữ
4 3 Nam
5 3 Nữ
6 4 Nam
17
2. Mùa mắc bệnh
 Thời gian khởi phát bệnh trong năm: có 4/6 BN bị bệnh vào mùa đông xuân,
2/6 BN bị bệnh vào mùa hè
 S. N. Krishna Murthy: 16/18 BN mắc bệnh vào mùa đông xuân, 1 BN vào
mùa hè, 1 BN vào mùa thu
 [5]. S. N. Krishna Murthy, Howard S. Faden, Michael E. Cohan and Rohit Bakshi. Acute
Disseminated Encephalomyelitis in Children. Pediatrics. 2002; 110;e21.

WWW.HMU.EDU.VN
Bệnh nhân Thời điểm mắc bệnh
1 Tháng 1
2 Tháng 11
3 Tháng 7
4 Tháng 12
5 Tháng 12
6 Tháng 6
18
3. Tiền sử


• Robert Stanley Rust: 95% bệnh nhân ADEM có các các triệu chứng thần
kinh đa dạng và khởi phát cấp tính trong vòng vài giờ đến vài ngày [4]
20
5. Xét nghiệm máu và dịch não tủy

WWW.HMU.EDU.VN
STT BC máu
(G/l)
CRP
(mg/dl)
Dịch não tủy
Protein
(g/l)
Tế bào
(BC/ml)
Soi nấm,
vi khuẩn
PCR: EV, EBV, JE,
CMV, HSV, lao
1 8.9 0.53
0.52
4 Âm tính Âm tính
2 10.8 0.5 0.32 3 Âm tính Âm tính
3 10.5 3.5 0.45 5 Âm tính Âm tính
4 9.0 5.0 0.28 6 Âm tính Âm tính
5 8.67 6.5 0.18 1 Âm tính Âm tính
6 7.26 1.3 0.45 10 Âm tính Âm tính
21
6. Tổn thƣơng trên cộng hƣởng từ


hợp di chứng vận động trung bình; 3/13 trường hợp di chứng liêt thần
kinh sọ nhẹ [1].

WWW.HMU.EDU.VN
STT Solumedron Prednisolon IVIG Kết quả điều trị
(thang điểm EDSS)
1 Có Có Có 9.0
2 Có Có Có 2.5
3 Có Có Không 5.0
4 Có Có Có 2.0
5 Có Có Có 1.0
6 Có Có Không 6.5
23
Trƣờng hợp bệnh số 4
Bệnh nhân: Hà Mạnh Nguyên Nam 4 tuổi
Địa chỉ: Cao Xá – Thái Hoà – Bình Giang – Hải Dương
Vào viện lần 1: ngày 3/6/2012
 Lý do vào viện: Đau đầu – Mờ mắt – Yếu hai chân
 Tiền sử:
 Chẩn đoán viêm họng trước vào viện 20 ngày (sốt
5 ngày),
 Chẩn đoán viêm thị thần kinh trước vào viện 5
ngày.

WWW.HMU.EDU.VN
24
Trƣờng hợp bệnh số 4
Khám vào viện:
 Bệnh nhân tỉnh, không sốt
 Liệt hai chi dưới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status