TÀI LIỆU kỹ THUẬT hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành chế biến thủy sản, dệt may, giấy và bột giấy - Pdf 11

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT

Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý
nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý
nước thải đối với ngành Chế biến thuỷ sản,
Dệt may, Giấy và bột giấy


TS. Nguyễn Thị Phương Loan
ThS. Phạm Thị Kiều Oanh Tài liệu này có mục đích là xây dựng hướng dẫn quy trình đánh giá sự phù hợp của
công nghệ xử lý nước thải và giới thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đã được
đánh giá thực tế tại 3 ngành (Chế biến Thủy sản, Dệt may, Giấy và bột giấy) dựa
trên quan điểm của các chuyên gia về sự đồng thuận, công bằng, khách quan để
đánh giá công nghệ xử lý nước thải theo quy trình kỹ thuật đánh giá công nghệ xử lý
nước thải. Các công nghệ xử lý nước thải trong Tài liệu này chỉ mang tính chất giới
thiệu tham khảo. Tài liệu này không có ý định là một nguồn quảng cáo cho các nhà
sản xuất, chế tạo, cung cấp công nghệ xử lý nước thải. Các số liệu, kết quả phân tích
trình bày trong Tài liệu là chính xác, tin cậy và có giá trị tại thời điểm tiến hành phân
tích, đánh giá.

i
MỤC LỤC Mục lục i
Danh sách chữ viết tắt iii
Danh sách hình v
Danh sách bảng vii


3.2 Quy trình công nghệ sản xuất 55
3.3 Lưu lượng và thành phần nước thải 57
3.4 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 58
3.4.1 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải của ngành Dệt may 58
3.4.2 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 58
ii
3.5 Một số công nghệ xử lý nước thải ngành Dệt may được đánh giá phù
hợp 66
3.5.1 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty dệt may 01 (Công ty DM
01), công suất 5.000 m
3
/ngày đêm 67
3.5.2 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty dệt may 02 (Công ty DM
02), công suất 2.500 m
3
/ngàyđêm 75
3.5.3 Hệ thống xử lý nước thải của Công ty dệt may 03 (Công ty DM
03), công suất 1.000 m
3
/ngày đêm 82

Chương 4 Ngành công nghiệp Sản xuất Giấy và bột giấy 91
4.1 Giới thiệu chung 93
4.2 Quy trình công nghệ sản xuất 94
4.3 Lưu lượng và thành phần nước thải 96
4.4 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 97
4.4.1 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải giấy và bột giấy 97
4.4.2 Công nghệ xử lý nước thải phù hợp đề xuất 98
4.5 Một số công nghệ xử lý nước thải ngành công nghiệp Sản xuất Giấy và
bột giấy được đánh giá phù hợp 102

Chế biến Thủy sản
COD
Nhu cầu oxy hóa học
ĐL
Đài Loan
DM
Dệt may
DO
Oxy hòa tan
ĐV
Đơn vị
EGSB
Expanded granular sludge bed
HK
Hồng Kông
IC
Internal circulation
INEST
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường
KCN
Khu công nghiệp
KPH
Không phát hiện
KT
Kích thước
MLTN
Mạng lưới thoát nước
MTK
Máy thổi khí
PA

Upflow anaerobic sludge blanket
VEA
Tổng cục Môi trường
VN
Việt Nam
VNĐ
Việt Nam đồng
DAF
Dissolved air floatation

v
DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải 12
Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (từ năm 2008 – 2011)
15
Hình 2.2 Quy trình tổng quát chế biến cá tra và basa fillet đông lạnh 17
Hình 2.3 Quy trình tổng quát chế biến surimi 18
Hình 2.4 Quy trình tổng quát chế biến tôm đông lạnh 19
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng công
nghệ sinh học hiếu khí với bùn hoạt tính lơ lửng 20
Hình 2.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá
trình hoá lý kết hợp sinh học hiếu khí 20
Hình 2.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản áp dụng quá
trình sinh học kỵ khí kết hợp hiếu khí 21
Hình 2.8 Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản được khuyến khích
áp dụng 25
Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 01 28
Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 02 36
Hình 2.11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty CBTS 03 45

vii
DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Hệ thống các tiêu chí đánh giá và thang điểm đánh giá sự phù hợp
của công nghệ xử lý nước thải 6
Bảng 1.2 Điều kiện áp dụng đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý 10
Bảng 2.1 Thành phần nước thải chế biến thủy sản 19
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá hệ thống xử lý nước thải cùa 03 công ty có hệ
thống xử lý nước thải được khuyến khích áp dụng 26
Bảng 2.3 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty CBTS 01 27
Bảng 2.4 Thông số thiết kế các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước
thải công ty CBTS 01 31
Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật của các thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý
nước thải Công ty CBTS 01 32
Bảng 2.6 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống xử
lý nước thải của Công ty CBTS 01 33
Bảng 2.7 Hóa chất tiêu thụ cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS
01 33
Bảng 2.8 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty CBTS 02 35
Bảng 2.9 Thông số thiết kế các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước
thải 40
Bảng 2.10 Thông số kỹ thuật của các thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý
nước thải Công ty CBTS 02 41
Bảng 2.11 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống
xử lý nước thải của Công ty CBTS 02 42
Bảng 2.12 Hóa chất tiêu thụ cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS
02 42
Bảng 2.13 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty CBTS 03 44
Bảng 2.14 Thông số thiết kế của các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước
thải của công ty CBTS 03 48

Bảng 3.14 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty DM
02 81
Bảng 3.15 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty DM 03 82
Bảng 3.16 Thông số thiết kế các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải
của Công ty DM 03 86
Bảng 3.17 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải của
Công ty DM 03 87
Bảng 3.18 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống
xử lý nước thải của Công ty DM 03 88
Bảng 3.19 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải của Công ty DM
03 88
ix
Bảng 4.1 Thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột
giấy với nguyên liệu là gỗ và giấy thải 97
Bảng 4.2 Kết quả đánh giá hệ thống xử lý nước thải của 03 công ty có công
nghệ xử lý nước thải được khuyến khích áp dụng 102
Bảng 4.3 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty SXG&BG
01 104
Bảng 4.4 Thông số thiết kế các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải
của công ty SXG&BG 01 108
Bảng 4.5 Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải công ty
SXG&BG 01 109
Bảng 4.6 Thành phần nước thải đầu vào, đầu ra và hiệu quả của hệ thống xử
lý nước thải của Công ty SXG&BG 01 113
Bảng 4.7 Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải Công ty SXG&BG
01 113
Bảng 4.8 Đặc tính nước thải đầu vào theo thiết kế của Công ty SXG&BG 02
115
Bảng 4.9 Thông số thiết kế các công trình đơn vị hệ thống xử lý nước thải
của Công ty SXG&BG 02 119

lớn, nồng độ các chất ô nhiễm cao, thành phần ô nhiễm khó xử lý hoặc chi phí
xử lý tốn kém và tạo nên khối lượng lớn sản phẩm phụ “ngoài ý muốn”. Mặc dù
số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải
đã tăng lên rõ rệt trong những năm qua nhưng chất lượng nước thải sau xử lý
thường không đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận. Nhiều khi còn vượt tiêu
chuẩn cho phép xả thải hàng chục lần, gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng trên, nhưng nguyên nhân quan trọng là
việc lựa chọn công nghệ không phù hợp và/hoặc xây dựng không đúng thiết kế -
vận hành sai quy trình.
Trong điều kiện công tác bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm,
công tác thi hành Luật Bảo vệ môi trường và xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực môi trường ngày càng được siết chặt thì bắt buộc các cơ sở công nghiệp
phải thực hiện nghiêm túc công tác xử lý nước thải bảo vệ môi trường. Nhằm hỗ
trợ cho các cơ sở công nghiệp thực hiện tốt công tác xử lý nước thải và các Sở
Tài nguyên và Môi trường địa phương trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong lựa
chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp góp phần bảo vệ môi trường, Tổng cục
Môi trường đã xây dựng và xin trân trọng giới thiệu cuốn Tài liệu kỹ thuật
“Hướng dẫn đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý nước thải và giới
thiệu một số công nghệ xử lý nước thải đối với ngành Chế biến Thuỷ sản,
Dệt may, Giấy và bột giấy” .
Tài liệu hướng dẫn bao gồm các hai phần (1) hướng dẫn đánh giá sự phù
hợp của công nghệ xử lý nước thải, (2) đánh giá và đề xuất công nghệ xử lý
nước thải phù hợp của ngành Chế biến Thủy sản, Dệt may, Giấy và bột giấy.
Ban biên tập xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các nhà quản lý,
các chuyên gia đã đóng góp ý kiến cho cuốn Tài liệu này.
Ban biên tập cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các nhà máy đã
hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực hiện đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử
lý nước thải.
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,
Ban biên tập rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để Tài liệu được tiếp

việc xem xét, đánh giá rất nhiều yếu tố ảnh hưởng khác nhau. Vấn đề được
quan tâm hàng đầu trong việc lựa chọn công nghệ là bản chất ứng dụng công
nghệ chẳng hạn công nghệ xử lý/ tái chế/ tái sử dụng,… tiếp theo đó các yếu
tố ảnh hưởng bao gồm hiệu quả, chi phí, các yếu tố xã hội và thể chế cũng
được quan tâm trong việc lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp
(Singhirunnusorn & Stenstrom, 2009)
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra những quan điểm khác nhau đối với
đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý chất thải. Theo Alaerts và cộng sự
(1990), một hệ thống xử lý chất thải là khả thi nếu nó có hiệu quả về kinh tế,
kỹ thuật, đáng tin cậy và có thể quản lý dễ dàng. Dựa trên những thuật ngữ
chung như trên, một vài tiêu chí mang tính khả thi được xác định như: (a)
khả thi về môi trường; (b) đáng tin cậy; có thể quản lý về tổ chức và kỹ
thuật;(d) nguồn chi phí và tài chính; và (e) có thể ứng dụng theo hướng tái
sử dụng. Mỗi tiêu chí được chia ra thành các chỉ tiêu khác nhau, các chỉ tiêu
này cần được xem xét trong việc đánh giá tính ổn định của hệ thống. Boshier
(1993) nghiên cứu ba trường hợp ở New Zealand trong đó cộng đồng phải
quyết định phương án công nghệ thích hơp để xử lý và thải bỏ bùn cống
rãnh, ông kết luận rằng những tiêu chí hữu ích nhất để đánh giá các phương
án công nghệ khác nhau là: (a) sự tham gia và cam kết của cộng đồng; (b) sự
sẵn có của cơ sở hạ tầng kỹ thuật như có sẵn bãi đỗ để thải bỏ; (c) các khía
cạnh văn hoá và môi trường địa phương ; (d) các hiểm họa, rủi ro về môi
trường; (e) chi phí; (f) các khía cạnh về kỹ thuật. Trong các trường hợp
nghiên cứu này, các yếu tố về điều kiện văn hoá môi trường địa phương
đóng vai trò quyết định trong việc chọn phương pháp xử lý. Dummade
(2002) đề xuất nhiều chỉ thị để đánh giá tính ổn định của công nghệ ngoại
nhập cho các nước đang phát triển và phân loại chúng thành sơ cấp và thứ
cấp. Khả năng thích ứng của một công nghệ với môi trường và xã hội được
xem xét như chỉ thị sơ cấp, chỉ thị thứ cấp là một nhóm gồm bốn loại như
sau: (a) ổn định về kỹ thuật ; (b) ổn định về kinh tế; (c) ổn định về môi
trường và (d) ổn định về chính trị - xã hội. Bằng cách nhận dạng và xác định

và yếu tố nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cần thiết để quản lý hệ
thống (Dunmade, 2002; Lucas, 2004).
Nhóm tiêu chí về môi trường xét đến khả năng bền vững về mặt môi trường
như khả năng tái sử dụng nước thải để tưới tiêu, khả năng tái sử dụng sản
phẩm thứ cấp như khí thải (biogas) và bùn thải hữu cơ (biosolids). Tại các
nước đang phát triển, nước thải và các sản phẩm thứ cấp sau quá trình xử lý
được xem như những nguồn tài nguyên. Nước thải sau quá trình xử lý phù
hợp có thể sử dụng để tưới tiêu trong nông nghiệp do có chứa thành phần
dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng (Kalbermatten và cộng sự, 1982;
Pickford, 1995; Parr và cộng sự, 1999). Ngoài ra, mức độ phát thải vào môi
trường không khí, đất và nước cũng được quan tâm. Các phát thải có thể là
khí methane từ quá trình xử lý sinh học kỵ khí, mùi hôi từ quá trình xử lý
sinh học kỵ khí lẫn hiếu khí (Alaerts và cộng sự, 1990), hơi nước mang mầm
bệnh phát tán ra môi trường xung quanh và các phát thải thứ cấp (CO
2
, CO,
NO
x
, SO
x
) từ các thiết bị sử dụng nhiên liệu trong hệ thống. Ngoài ra, các
yếu tố như tiêu thụ hoá chất nhu cầu năng lượng sử dụng trong quá trình vận
hành và diện tích không gian sử dụng của hệ thống cũng được liệt kê vào
nhóm tiêu chí này.
5
Nhóm tiêu chí về kinh tế liên quan đến vốn đầu tư xây dựng công trình, chi
phí vận hành và chi phí bảo trì - bảo dưỡng công trình. Chi phí xây dựng
công trình được sử dụng để so sánh nhiều phương án xây dựng trong cùng
một khu vực với điều kiện kinh tế tương tự nhau (Alaerts và cộng sự, 1990).
Chi phí xây dựng bao gồm chi phí nguyên vật liệu xây dựng, công lao động,

; B
j
; C
p
; D
q
. Tùy thuộc
vào điều kiện thực tế của từng địa phương, Hội đồng đánh giá công nghệ có
thể điều chỉnh các giá trị A
i
; B
j
; C
p
; D
q
cho phù hợp. Trong đó:
n
1i
i
AA

n
1j
j
BB

n
1p
p


TT
Tiêu chí
Điểm số
tối đa
Ví dụ
minh họa
Ví dụ
khoảng
dao động
I
Tiêu chí kỹ thuật
A
48

1
Mức độ tuân thủ các quy định về xả
thải (QCVN)
A
1
15 Cả 3 lần lấy mẫu, tất cả các chỉ tiêu
đều đạt quy định 15

1/3 lần lấy mẫu, có xác xuất ít nhất

3

Hiệu quả xử lý đạt 60-80% (đối với ít
nhất 5 chỉ tiêu chính được lựa chọn
phụ thuộc vào đặc tính của ngành
công nghiệp) Dao động
từ 0-2 điểm
3
Tuổi thọ, độ bền của công trình,
thiết bị
A
3
5 Thời gian sửa chữa lớn 5 năm/lần 5

Thời gian sửa chữa lớn 3 năm/lần Dao động
từ 2-4 điểm

Thời gian sửa chữa lớn 1 năm/lần

Toàn bộ thiết bị, linh kiện được sản
xuất và chế tạo trong nước 5

50% thiết bị, linh kiện được sản xuất
và chế tạo trong nước Dao động
từ 2-4 điểm

Toàn bộ thiết bị, linh kiện do nước
ngoài sản xuất và chế tạo Dao động
từ 0-2 điểm
5
Khả năng thay thế linh kiện, thiết bị
A
5
5 Thiết bị, linh kiện có sẵn tại địa
phương

Hệ thống chỉ có khả năng xử lý đúng
với lưu lượng và nồng độ đã thiết kế Dao động
từ 0-2điểm
7
Thời gian xây dựng hệ thống (từ xây
dựng đến khi chính thức đưa vào sử
dụng)
A
7
4 Thời gian xây dựng, lắp đặt và vận
hành thử ở mức độ thấp (tốn ít thời
gian) 4

Thời gian xây dựng, lắp đặt và vận
hành thử ở mức độ trung bình Dao động
từ 2-3 điểm

Dao động
từ 0-1 điểm
8
TT
Tiêu chí
Điểm số
tối đa
Ví dụ
minh họa
Ví dụ
khoảng
dao động
9
Khả năng mở rộng, cải tiến modul
của công nghệ
A
9
2 Có khả năng lắp ghép, cải tiến modul
và mở rộng công nghệ 2

Không hoặc ít có khả năng lắp ghép
và cải tiến, mở rộng modul công nghệ

Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị
(tính theo suất đầu tư)
B
1
9 Chi phí xây dựng và lắp đặt thấp 9

Chi phí xây dựng và lắp đặt trung
bình Dao động
từ 4-8 điểm

Chi phí xây dựng và lắp đặt cao Dao động
từ 2-4 điểm
12
Chi phí vận hành (tính theo VNĐ/m
3

nước thải)
B


7

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa ở mức
độ trung bình Dao động
từ 3-6 điểm

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa ở mức
độ cao Dao động
từ 1-3 điểm
III
Tiêu chí môi trường
C
17

14
Diện tích không gian sử dụng của
hệ thống
C
1
4 Hiệu quả sử dụng đất, không gian của

Mức độ sử dụng hóa chất, năng lượng
ở mức thấp (sử dụng ít hóa chất, năng
lượng) 4

Mức độ sử dụng hóa chất, năng lượng
ở mức trung bình Dao động
từ 2-3 điểm

Mức độ sử dụng hóa chất, năng lượng
ở mức cao Dao động
từ 1-2 điểm
16
Khả năng tái sử dụng chất thải thứ
cấp
C
3
3 Có thu hồi, tái sử dụng nước thải, khí
thải cho mục đích sử dụng khác

18
Mức độ rủi ro đối với môi trường
và giải pháp phòng ngừa, khắc
phục khi xảy ra sự cố kỹ thuật
C
5
3 Có các giải pháp phòng ngừa, khắc
phục sự cố nhanh 3

Không hoặc ít có giải pháp hoặc khả
năng phòng ngừa, khắc phục sự cố
chậm Dao động
từ 0-2 điểm
IV
Tiêu chí về mặt xã hội
D
10

19
Mức độ mỹ học và cảm quan của hệ
thống


Chỉ sử dụng tốt trong điều kiện vùng,
miền nhất định Dao động
từ 0-3 điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status