Hoàn thiện kế toán lưu chuyển Hàng hóa XK trong Doanh nghiệp XNK - Pdf 11

PHẦN MỞ ĐẦU
T
rong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới với khả năng gia nhập Tổ chức
thương mại thế giới (WTO) vào năm 2005, nền kinh tế Việt Nam đang dần lớn
mạnh với việc giao lưu thương mại với bên ngoài. Nếu như trước kia, với nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung chỉ chủ yếu dựa vào bao cấp đơn thuần của nhà
nước thì bây giờ rất nhiều loại hình kinh tế đã xuất hiện. Các công ty kinh doanh
xuất nhập khẩu cũng chiếm một phần không nhỏ. Trong hai nhiệm vụ là xuất
khẩu và nhập khẩu của loại hình công ty này thì việc xuất khẩu đóng vai trò khá
quan trọng. Việc lựa chọn thu mua hàng hoá nào và làm thế nào để đưa nó ra với
thị trường bên ngoài? Làm thế nào mà bạn hàng quốc tế mua hàng của chúng ta
với giá hợp lý mà chúng ta vẫn kinh doanh có lãi, mang lại nguồn thu nhập cho
chính công ty và cho ngân sách quốc gia? Với vai trò là nhà kế toán trong tương
lai, em nhận thức được tầm quan trọng và phức tạp của kế toán lưu chuyển hàng
hoá xuất nhập khẩu. Bởi vì tham gia trong quan hệ thanh toán không chỉ có bên
Việt Nam và bên nước ngoài, mà nếu xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu ủy thác
thì còn quan hệ thanh toán giữa bên giao uỷ thác và bên nhận uỷ thác. Dòng tiền
lưu chuyển qua nhiều giai đoạn và cần được hạch toán một cách chính xác, bảo
đảm công bằng giữa các bên. Vì vậy một cán bộ kế toán hạch toán trong công ty
xuất nhập khẩu nói chung và trong giai đoạn xuất khẩu nói riêng cần hết sức am
hiểu về thanh toán quốc tế và cách thức hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu. Vì lý do
đó mà em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá
xuất khẩu trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu” để nghiên cứu. Có một điều rất
khác biệt so với việc hạch toán trong nước là khi tham gia mua bán với nước
ngoài còn xuất hiện việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ. Đây cũng là một trong những
phần khá hóc búa và phức tạp đối với bất kỳ sinh viên kế toán nào.
1
Đề án sẽ tập trung giải quyết hai vấn đề lớn là:
- Hạch toán lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu và xác định kết quả kinh doanh của
nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
- Thực trạng công tác kế toán xuất khẩu ở các doanh nghiệp Việt Nam và một số

- Giá xuất khẩu hàng hoá được tính chủ yêú theo giá CIF (hoặc CF) hoặc giá
FOB. Giá CIF trị giá hợp dồng xuất khẩu là giá giao nhận hàng tại biên giới
nước mua (nước nhập khẩu), là giá có chi phí vận chuyển và bảo hiểm. Giá FOB
3
trị giá hợp đồng xuất khẩu là giá giao nhận hàng tại biên giới nước bán (nước
xuất khẩu), là giá không có chi phí vận chuyển và bảo hiểm. Nước ta thường
xuất theo thể thức FOB.
- Nếu xuất khẩu theo nghị định thư: Số ngoại tệ thu được, quy đổi theo tỷ giá do
nhà nước quy định, có thể nộp hoặc bán ngoại tệ cho nhà nước.
- Nếu xuất khẩu ngoài nghị định thư: Số ngoại tệ thu được quy đổi theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng, có thể bán một phần cho nhà
nước tuỳ theo chính sách quản lý ngoại hối từng thời kỳ.
- Thuế giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu là 0%, do đó sẽ được hoàn lại thuế giá
trị gia tăng đầu vào.
- Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của đơn vị xuất nhập khẩu được phản
ánh bằng ngoại tệ, vì vậy mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ lệ thuộc vào
kết quả hoạt động ngoại thương, mà còn bị chi phối bởi tỷ giá ngoại tệ thay đổi
và phương pháp kế toán ngoại tệ.
* Kế toán hoạt động xuất khẩu có nhiệm vụ:
- Phản ánh, giám đốc các nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
- Phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sianh trong kinh doanh.
- Thanh toán kịp thời công nợ trong mỗi thương vụ xuất khẩu để đảm bảo cán
cân ngoại thương.
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán ngoại tệ của các chỉ tiêu, dể cung cấp
thông tin chính xác cho quản lý hoạt động xuất khẩu.
2. Các phương thức kinh doanh xuất khẩu và các hình thức thể hiện:
2.1. Phương thức kinh doanh xuất khẩu:
- Xuất khẩu theo nghị định thư (theo hợp đồng):
Chính phủ Việt Nam ký kết với các chính phủ nước ngoài các nghị định thư hoặc
hiệp định thương mại về trao đổi, mua bán hàng hoá, sau đó giao cho một số

hàng xuất khẩu.
+ Bên nhận uỷ thác xuất khẩu (bên nhận uỷ thác): là bên đứng ra thay mặt bên
uỷ thác ký kết hợp đồng với bên nước ngoài. Hợp đồng này được thực hiện
thông qua hợp đồng uỷ thác và chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong
nước. Bên nhận uỷ thác sau khi ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu sẽ đóng vai
trò là một bên của hợp đồng mua bán ngoại thương. Do vậy, bên nhận uỷ thác sẽ
phải chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý của Luật kinh doanh trong nước, Luật
kinh doanh của bên đối tác và Luật buôn bán quốc tế.
Theo phương thức kinh doanh xuất khẩu uỷ thác, doanh nghiệp giao uỷ thác giữ
vai trò là người sử dụng dịch vụ, còn doanh nghiệp nhận uỷ thác lại giữ vai trò là
người cung cấp dịch vụ, hưởng hoa hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên ký
trong hợp đồng uỷ thác. Hoa hồng là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
3. Các phương thức thanh toán quốc tế dùng trong hoạt động kinh doanh
ngoại thương:
Trong buôn bán, người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khác
nhau để thu tiền về hoặc trả tiền nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức
nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng
hạn và từ yêu cầu của người mua là nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và
đúng hạn. Các phương thức thanh toán quốc tế dùng trong hoạt động ngoại
thương bao gồm: Phương thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ (hay phương
thức mở tài khoản), phương thức thanh toán nhờ thu, phương thức thanh toán
bằng thư tín dụng. Trong bốn phương pháp trên thì ba phương pháp đầu không
hay sử dụng trong thanh toán bên xuất khẩu, vì dễ bị người mua chiếm dụng
vốn, hoặc nếu hai bên không tín nhiệm nhau, khi rủi ro xẩy ra thì người bán sẽ
phải chịu phần thiệt thòi. Còn phương thức thanh toán bằng thư tín dụng thường
được sử dụng trong thanh toán hàng xuất khẩu vì nó đảm bảo cả quyền lợi cho
6
người mua và người bán. Ở Việt Nam hiện nay áp dụng chủ yếu phương thức
này trong hợp đồng xuất khẩu.
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) là một sự thoả thuận mà trong đó, một ngân

thuộc vào các yếu tố chủ yếu sau:
- Sự so sánh lợc lượng của hai bên mua bán.
- Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế.
- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới.
- Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tế trên thế giới.
Giá cả trong hợp đồng mua bán ngoại thương sẽ là điều kiện để xác định địa
điểm giao hàng trong hợp đồng. Điều kiện về địa điểm giao hàng chính là sự
phân chia trách nhiệm giữa người bán và người mua về các khoản ch phí và về
rủi ro, Được quy định trong luật buôn bán quốc tế (Incoterm-2000).
* Như vậy, căn cứ vào điều kiện về địa điểm giao hàng, giá trong hợp đồng mua
bán ngoai thương có thể có 4 nhóm C, D, E, F:
- Nhóm C: Người bán trả cước phí vận chuyển quốc tế.
- Nhóm D: Người bán chịu mọi phí tổn và rủi ro cho đến khi giao hàng tại địa
điểm đã thỏa thuận.
- Nhóm E: Hàng hóa thuộc quyền của người mua tại địa điểm hoặc nàh máy của
người bán.
- Nhóm F: Người mua chịu chi phí và rủi ro về vận chuyển quốc tế.
* Các điều kiện giao hàng, theo Incoterm, bao gồm:
- Giao hàng tại xưởng (EXW): Theo điều khoản này, người bán giao hàng cho
người mua tại địa điểm giao hàng của mình, hàng hoá chưa được làm thủ tục
thông quan XK và chưa bốc lên phương tiện tiếp nhận. Điều kiện này cho thấy
8
người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng tại cơ sở của người
bán (trừ khi có thoả thuận riêng).
- Giao cho người vận chuyển (FCA): Người bán chịu trách nhiệm và chi phí về
hàng hoá cho đến khi hàng hoá được giao cho người vận chuyển chỉ định. Như
vậy, người bán sau khi làm các thủ tục thông quan XK sẽ giao hàng cho người
vận chuyển do người mua chỉ định tại địa điểm quy định. Nếu hàng giao tại cơ
sở của người bán thì người bán có trách nhiệm bốc hàng, còn nếu giao hàng tại
địa điểm khác thì người bán không có trách nhiệm dỡ hàng. Điều kiện này có thể

trình chuyên chở. Điều kiện này chỉ áp dụng đối với vận tải đường biển hay
đường thuỷ nội địa. Nếu các bên không muốn giao hàng qua lan can tàu thì nên
sử dụng điều kiện FCA.
- Cước phí trả tới (CPT): Theo điều kiện giao hàng này, người bán phải làm thủ
tục thông quan XK cho hàng hoá, giao hàng cho người vận chuyển do chính
người bán chỉ định và trả cước phí vận chuyển hàng hoá đến nơi quy định.
Người mua phải tự chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng hoá đã
được giao cho người chuyên chử đầu tiên. Điều kiện này được sử dụng cho mọi
phương thức vận chuyển, kể cả vận tải đa phương thức.
- Cước và bảo hiểm đã trả tới (CIP): Trách nhiệm của bên bán cũng tương tự như
điều kiện CPT ở trên, chỉ khác là người bán phải mua bảo hiểm (ở mức độ tối
thiểu) để bảo vệ quyền lợi cho người mua khỏi bị tổn thất hàng hoá trong thời
gian vận chuyển.
- Giao tại biên giới (DAF): Người bán phải làm thủ tục thông quan XK và chịu
mọi chi phí, rủi ro cho đến lúc giao hàng (trừ phi có thoả thuận riêng). Thời điểm
giao hàng là thời điểm hàng hoá đã được đặt dưới quyền định đoạt của người
mua trên phương tiện vận chuyển chở đến, chưa dỡ ra, chưa làm thủ tục thông
10
quan nhập khẩu ở địa điểm quy định tại biên giới. Điều kiện này có thể sử dụng
cho mọi phương thức vận tải khi hàng hoá được giao tại biên giới trên đất liền.
- Giao tại tàu (DES): Người bán phải làm thủ tục thông quan XK và chịu mọi chi
phí, rủi ro cho đến lúc giao hàng (trừ phi có thoả thuận riêng). Thời điểm giao
hàng là thời điểm hàng hoá đã được đặt dưới quyền định đoạt của người mua
trên boong tàu, chưa dỡ hàng, chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở cảng
đến quy định. Điều kiện này chỉ có thể sử dụng khi hàng hoá được giao bằng
đường biển hoặc đường thuỷ nội địa hoặc bằng vận tải đa phương thức trên một
tàu ở cảng đến. Nếu các bên muốn người bán chịu phí tổn và rủi ro về việc dỡ
hàng thì nên sử dụng điều kiện DEQ.
- Giao tại cầu cảng (DEQ): Người bán giao hàng khi hàng hoá được đặt dưới sự
định đoạt của người mua trên cầu tàu ở cảng đến quy định, chưa làm thủ tục

quy đổi ngoại tệ cho cac nghiệp vụ phát sinh được thực hiện theo tỷ giá thực tế
do liên ngân hàng công bố tại thời diểm nghiệp vụ phát sinh.
- Nguyên tắc 2 – Nguyên tắc sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ: Nếu đơn vị có
sử dụng tỷ giá hạch toán để phán ánh nghiệp vụ thu, chi, mua bán, chuyển đổi
tiền tệ và thanh toán thì cần tuân thủ các quy định:
+ Đối với tiền ngoại tệ, nợ phải thu, nợ phải trả, nợ vay có gốc ngoại tệ được ghi
sổ theo tỷ giá hạch toán.
+ Đối với doanh thu xuất khẩu, chi phí ngoại tệ cho xuất, cácphụ phí chi bằng
ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam đồng và ghi sổ theo tỷ giá thực tế thời
điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Nguyên tắc 3 - Điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ ngày cuối kỳ: Tiền nợ phải, phải thu
có gốc ngoại tệ còn dư được điều chỉnh về tỷ giá thực tế ngày cuối kỳ; chênh
lệch phát sinh giữa các loại tỷ giá ghi sổ trong kỳ so với tỷ giá thực tế cuối kỳ
12
được điều chỉnh tăng, giảm các đối tượng trên, đồng thời ghi riêng khoản chênh
lệch do chuyển đổi ngoại tệ chờ xử lý bảo toàn vốn vào thời điểm thích hợp.
- Nguyên tắc 4 – Nguyên tắc phản ánh nguyên tệ: Các khoản tiền thu, chi bằng
ngoại tệ cần được theo dõi nguyên tệ chi tiết ngoài hệ thống sổ ghi kép, thường
gọi là ghi tài khoản ngoài bảng cân đối, để biết số ngoại tệ biến động trong kỳ và
còn lại ở mọi thời điểm.
II. Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá:
1. Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng hoá:
1.1. Thời điểm xác định hàng hoàn thành xuất khẩu:
Thời điểm xác định hàng hoá đã hoàn thành việc xuất khẩu là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu về hàng hoá, tức là khi người xuất khẩu mất quyền sở hữu về
hàng hoá và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người nhập khẩu.
Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu nên thời điểm ghi chép hàng
hoàn thành xuất khẩu khẩu là thời điểm hàng hoá đã hoàn thành thủ tục hải quan,
xếp lên phương tiện vận chuyển và đã rời sân ga, biên giới, cầu cảng...
Về phương thức thanh toán, xuất khẩu hàng hoá có thể thanh toán trực tiếp bằng

phải gia công, tu chỉnh, đóng gói trước khi xuất khẩu. Do vậy, kế toán phải theo
dõi, ghi chép thường xuyên, liên tục từ khi ký hợp đồng đến khi kết thúc hợp
đồng xuất khẩu.
1.2. Yêu cầu hạch toán hàng xuất khẩu:
Hạch toán hàng xuất khẩu cần thực hiện những yêu cầu sau:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh xuất
khẩu, từ khâu mua hàng xuất khẩu, từ đó kiểm tra giám sát tình hình thực hiện
hợp đồng xuất khẩu.
14
- Mở sổ theo dõi, phản ánh chi tiết theo từng hợp đồng xuất khẩu từ khi đàm
phán, ký kết, thực hiên thanh toán và quyết toán hợp đồng.
- Tính toán, xác định chính xác giá mua hàng xuất khẩu, thuế và các khoản chi
có liên quan đến hợp đồng xuất khẩu để xác định kết quả nghiệp vụ xuất khẩu.
1.3. Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán ban đầu hàng hoá xuất khẩu, kế toán cần có đầy đủ các chứng từ
liên quan, đó là:
a. Các chứng từ mua hàng trong nước: Hợp đồng mua hàng, phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho, hoá đơn, vận đơn...
Các chứng từ thanh toán hàng mua trong nước: Phiếu chi, giấy báo nợ...
b. Các chứng từ trong xuất khẩu hàng hoá:
b.1. Chứng từ hàng hoá:Chứng minh đặc điểm, giá trị, chất lượng, số lượng,
kỹ thuật.
* Hoá đơn thương mại (commercial invoice)
Hoá đơn thương mại là chứng từ thanh toán. Người bán yêu cầu người mua phải
trả số tiền ghi trong hóa đơn, trong đó nêu rõ đơn giá, ghi rõ các điều kiện giao
hàng, phương thức thanh toán...
Hoá đơn được lập thành nhiều bản và trình cho nhiều chỗ như gửi ngân hàng để
đòi tiền, gửi công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm, gửi cơ quan ngoại hối để xin
cấp đổi ngoại tệ, gửi cho hải quan để tính thuế.
Có nhiều loại hoá đơn, phân chia theo chức năng (ngoài hoá đơn thương mại đã

Nơi đến : SINGAPORE.
Mô tả hàng hoá Ký hiệu
hàng hải
Số bao Trọng lượng
tinh thực giao
Trong đó
Đơn giá Tổng số
Đóng gói: Trong bao
bố đơn mới
Đậu phộng phân loại
2 Việt Nam (290 hạt/
100 gram)
Số tiền bằng chữ:Bốn mươi mốt ngàn không trăm bốn chục đô la Mỹ chẵn.
17
GIÁM ĐỐC
* Phiếu đóng gói (packing list)
Kê khai hàng trong kiện, trong hòm, trong hộp xếp đặt trong bao bì.
MẪU PHIẾU ĐÓNG GÓI
HOVILACO
22 Le Lai street – District 9 – Ho Chi Minh City – S.R. of Viet Nam
Tel8429408 – 8429409; Fax:84 8 8 8429.408
PACKING LIST
Date : 10/12/98
Cable address : HOVILACO.
Control No : L/C No. 3439/IMP/TT.
Date of delivery : Dec 15 st, 1998.
Means of transport : HAM RONG.
Transport of receipt : B/L No.15 – S(A).
Place of departure : SAI GON PORT.
Place of destination : SINGAPORE.

và số lượng từng loại.
MẪU BẢNG KÊ KHAI CHI TIẾT
SPECIFICATION
PACKING AND WEIGHT LIST
19

Trích đoạn Thực trạng công tác kế toán xuất khẩu ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status