Định hướng chiến lược xuất khẩu nông sản của Tổng Công ty Nông Nghiệp Sài Gòn - Pdf 11


0

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
---------

LÊ THỊ CẨM VÂN ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯC XUẤT
KHẨU NÔNG SẢN CỦA TỔNG CÔNG
TY NÔNG NGHIỆP SÀI GÒN ĐẾN
NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Chuyên ngành : Quản trò kinh doanh
Mã số :60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
: PGS.
TS ĐỒNG THỊ THANH PHƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2007

2

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
hương 1

.....

2.2.1 Phân tích theo thị trường............................................................................................... 22
2.2.2 Phân tích theo cơ cấu mặt hàng..................................................................................... 24
2.2.3. Phân tích theo giá cả ................................................................................................... 25
2.2.4. Phân tích theo giá trị . .................................................................................................. 27
2.2.5. Phân tích môi trường cạnh tranh.................................................................................. 29
2.3. Đánh giá chung tình hình xuất khẩu nông sản của Tổng công ty Nông nghiệp Sài
Gòn......................................................................................................................................... 29
2.3.1.Những cơ hội................................................................................................................. 3
2.3.2 Những thách thức.......................................................................................................... 31
0
2.3.3.Những điểm mạnh......................................................................................................... 33
2.3.4.Những điểm yếu............................................................................................................ 34
2.4. Ma trận SWOT.............................................................................................................. 37
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA TỔNG
CÔNG TY NÔNG NGHIỆP SÀI GÒN ĐẾN NĂM 2015 ............................................... 39
3.1. Quan điểm phát triển trong định hướng xuất khẩu hàng nông sản ........................
3.1.1. Quan điểm thứ nhất...................................................................................................... 40
40
... 43
3.1.2. Quan điểm thứ hai........................................................................................................ 40
3.1.3. Quan điểm thứ ba ......................................................................................................... 41
3.1.4. Quan điểm thứ tư.......................................................................................................... 41
3.2. Định hướng phát triển chung của nông sản xuất khẩu Việt Nam đến năm 2015... 42
3.3. Mục tiêu và định hướng phát triển xuất khẩu nông sản tại Tổng công ty Nông
Nghiệp Sài Gòn đến năm 2015 ............................................................................................ 43
3.3.1. Dự báo nhu cầu nhập khẩu nông sản của Thế giới ...................................................
3.3.1.1. Mặt hàng gạo............................................................................................................. 43
3.3.1.2. Mặt hàng cà phê. ....................................................................................................... 45
3.3.1.3. Mặt hàng rau quả....................................................................................................... 46
3.3.1.4. Nông sản khác ( hạt tiêu, điều,….) ........................................................................... 48


5DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CI hàng +
ảo hiểm + tiền cước đến cảng người mua hu trình nông nghiệp an toàn.
lture Organisation: Tổ chức nông lương quốc tế
ản
lý chất
anization: Tổ chức cà phê Thế giới
rganisation for Standardisation: cơ quan quản lý chất
lư ế
hập khẩu
D ent: hoạt động nghiên cứu và phát triển


6
- USDA : Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ.
- VFA : Hiệp hội lương thực Việt Nam
oàn cho các sản phẩm nông nghiệp
Vi
fruit : Hiệp hội trái cây Việt Nam
ệt Nam

điểm yếu
anization: Tổ chức Thương mại thế giới
- VietGAP : Chu trình nông nghiệp an t
ệt Nam.
- Vinacas : Hiệp hội cây điều Việt Nam
- Vina
- Vinafood : Tổng công ty lương thực
- Vina café : Hiệp hội cà phê Việt Nam
- Vicofa : Hiệp hội cà phê ca cao Vi
- VPA : Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam
- XK : Xuất khẩu
- XNK : Xuất nhập khẩu
- W : Weakness:
- WTO : World Trade Org


Bảng 3: Tốc độ tăng của kim ngạch xuất khẩu.
4. Bảng 4
: Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của TP HCM
5. Bảng 5
: Cơ cấu kim ngạch phân theo thị trường của Thành phố Hồ Chí Minh:
6. Bảng 6
:Tình hình thực hiện xuất nhập khẩu Tổng công ty 2002-2006
7. Bảng 7
: Tốc độ tăng của kim ngạch xuất nhập khẩu 2002-2006
8. Bảng 8
: Kim ngạch và tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Tổng công ty từ
2002- 2006
9.
Bảng 9: Thị trường xuất khẩu nông sản chủ yếu của Tổng công ty.
10. Bảng 10
: Cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu của Tổng công ty 2002 -2006.
11. Bảng 11
: Giá xuất khẩu bình quân của Tổng công ty và cả nước.
12. Bảng 12
: So sánh kim ngạch xuất khẩu nông sản của Thành phố Hồ Chí Minh và
Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn năm 2006
13.
Bảng 13: Định hướng thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam đến năm 2010.
14. Bảng 14:
Dự kiến kim ngạch xuất khẩu nông sản giai đoạn 2006 -2015
15. Bảng 15
: Dự kiến cơ cấu thị trường năm 2006 và 2010.
16. Bảng 16:
Khối lượng các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu đến năm 2015

9MỞ U
1. Sự cần thiết của đề tài:
ĐẦ
Công cuộc đổi mới của năm qua đã đạt được những
inh đường lối do Đảng và Nhà nước đề xướng và lãnh
đạo là hoà
g thành tựu đáng kể, từng bước chuyển từ sản xuất tự túc, tự cấp sang
nền nông nghi
Minh nói riêng, trong đó một số tổng công ty được thành lập
theo Ngh
một số vấn đề bất cập như: một số nguồn hàng xuất khẩu còn
thiếu tính ổn định lâu dài, sự cạnh tranh về nguồn hàng, khách hàng diễn ra gay gắt
đất nước ta trong 20
thành quả to lớn, chứng m
n toàn đúng đắn. Sự tăng trưởng kinh tế trong những năm qua đã giúp
nền kinh tế nước ta thoát ra thời kỳ khủng hoảng, giai đoạn ngặt nghèo nhất của quá

chỉ dựa vào các mặt hàng truyền thống, nhưng những mặt hàng này lại không còn
ổn định và bền vững. Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu thị trường ít được các
doanh nghiệp quan tâm chú ý do vậy việc mở rộng thị trường còn nhiều hạn chế…
Chính vì những lẽ trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Định hướng chiến lược
xuất khẩu nông sản của Tổng Công ty Nông Nghiệp Sài Gòn đến năm 2015”
cho luận án của mình.
đích nghiên cứu của luận án:
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận về chiến lược xuất khẩu và tổng quan về tình
hình xuất khẩu nôn
g sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.
xuất khẩu của Tổng công ty Nông Nghiệp
ệc thực hiện chiến lược xuất khẩu nông sản thành công.
3
- Phân tích thực trạng và tiềm năng
Sài Gòn trong thời gian qua để có cơ sở xây dựng chiến lược xuất khẩu cho
Tổng công ty.
- Đề xuất các định hướng chiến lược xuất khẩu nông sản của Tổng công ty Nông
Nghiệp Sài Gòn trong 10 năm tới, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm
đảm bảo cho vi
.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động xuất khẩu nông sản của Tổng
công ty Nông nghiệp Sài Gòn trong những năm qua. Kết hợp với định
-
hướng
ồ Chí Minh và cả nước để có cái nhìn tổng
xuất khẩu chung của Thành phố H
hợp, toàn diện, lịch sử và cụ thể. Từ đó đề xuất các định hướng chiến lược xuất
khẩu nông sản của Tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn đến năm 2015.


để luận án được hoàn
thiện h
CHƯƠNG 1
ghiệp Sài Gòn (giai đoạn năm 2006 đến năm 2015).
Do tính ch
nên luận án có thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong
được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy, Cô và Hội đồng
ơn. 12
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU VÀ
TỔNG QUAN VỀ TÌN T KHẨU NÔNG SẢN
1.1- C
1.1.1. Khái niệm về
H HÌNH XUẤ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ sở lý luận của chiến lược phát triển ngoại thương:
chiến lược phát triển ngoại thương:
Chiến lược thường được hiểu là đường hướng và cách giải quyết nhiệm vụ
đặt ra mang tính toàn cục, tổng thể và trong thời gian dài.Chiến lược xác định tầm
ất quán về con đường
và các
g thời kỳ nhất
định.
ệp định thương mại song phương và đa phương mà quốc gia đó tham gia vào.
Do đó,

- ang phát triển trong
ận dụng được những lợi thế từ thị trường thế giới về vốn, công nghệ và
kinh nghiệm quản lý từ những nước tiên tiến.
và các điều kiện thuận lợi trong nước về các sản phẩm nông nghiệp và khai
khoáng. Hạn chế của chiến lược này là cung cầu sản phẩm thô không ổn định; giá
sản phẩm thô biến động nhiều và có xu hướng ngày càng giảm. Do đó, thu nhập từ
việc xuất khẩu sản phẩm thô sẽ không ổn định. Đây là chiến lược các nước đang
phát triển thực hiện thời kỳ đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Hai là, chiến lược thay thế hàng nhập khẩu (chiến lược
Đặc điểm của chiến lược này là nền kinh tế ít có quan hệ với thị trườn
hát triển tự lực cánh sinh bằng sự can thiệp tuyệt đối của Nhà nước. Các biện
pháp thực hiện thay thế nhập khẩu thường là thuế quan bảo hộ, hạn ngạch nhập
khẩu và tỷ giá cao quá mức. Điều đó làm cho các doanh nghiệp không năng động,
thiếu cơ hội tìm kiếm ưu thế cạnh tranh quốc tế. Do đó, giá thành thấp, chất lượng
thấp, ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển toàn bộ nền kinh tế.
Ba là, chiến lược hướng ngoại (sản xuất hướng về xuấ
Là chiến lược mà nền kinh tế lấy xuất khẩu làm động lực để phát tri
g pháp luận của chiến lược này là căn cứ vào kết quả phân tích các “lợi thế so
sánh”, hay những nhân tố sản xuất thuộc tiềm năng của một nước như thế nào trong
sự phân công lao động quốc tế, để mang lại lợi ích tối ưu cho một quốc gia. Theo
cách tiếp cận đó, chiến lược “hướng về xuất khẩu” là giải pháp “mở cửa” nền kinh
tế quốc dân để thu hút vốn và kỹ thuật vào khai thác tiềm năng lao động và tài
nguyên của đất nước.
Chiến lược hướ
Nhờ áp dụng chiến lược này, nền kinh tế nhiều nước đ
vài ba thập kỷ qua đã đạt được một tốc độ tăng trưởng cao, một số ngành công
nghiệp chủ yếu là ngành chế biến xuất khẩu đạt trình độ kỹ thuật tiên tiến, có khả
năng cạnh tranh trên thị trường thế giới. Ngoại thương trở thành “đầu tàu” của nền
kinh tế.
- T

trường
- Đẩy mạnh xuất khẩu để tham gia làm lành mạnh hóa tình hình tài chính quốc
gia: đảm bảo sự
siê
- Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch xuất khẩu phục vụ cho quá trình công
nghiệp hóa
- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối
của đất nước, kích thích các ngành kinh tế phát triển.
- Xuất khẩu để góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhập
cho nền kinh tế.
- Xuất khẩu nhằm từng bước cải thiện đời sống của nhân dân thông qua việc
tạo công ăn việc
- Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả
các nước nhất là các nước trong khu vực Đông N

15
“đ ng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế, tăng cường hợp tác
trong khu vực”.
1.2.1.2. Vai trò của xuất khẩu
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ kể trên, công tác xuất khẩu phải nhận rõ
những vai trò quan tr
a dạ
ọng sau đây:
ồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp
yếu là viện trợ, đi vay và xuất khẩu. Trong đó,
ều ngành
theo, kết quả làm tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế
phát tri
rồng đay, ngành xay xát, ngành chăn nuôi đều phát

trên th
Thông qua mở rộng với thị trường quốc tế cho phép các quốc gia đang phát
nội địa.
Một nề
ột phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những
hàng ti
ng quốc tế.
uyển sang xuất khẩu gạo, để gạo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu thì hệ thống máy
xay xát phải thay đổi theo hướng hiện đại hóa.
1.2.1.2.4. Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh
tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nh
tương đối của đất nước.
Thật vậy, khi xuất khẩu ra thị trường thế giới, nền kinh tế phải trực diện tiếp
xúc với môi trường cạnh t
ị trường khu vực và thế giới, thì các ngành kinh tế phục vụ xuất khẩu phải
được hoạch định dựa trên lợi thế của quốc gia như tài nguyên, lao động, vốn kỹ
thuật và công nghệ,…có như vậy sản phẩm xuất khẩu mới rẻ, chất lượng cao có khả
năng cạnh tranh với sản phẩm của các quốc gia khác.
1.2.1.2.5. Đẩy mạnh xuất khẩu làm cho sản phẩm của quốc gia sẽ tăng
triển thực hiện quy mô lợi thế kinh tế mà có thể bị giới hạn trong thị trường
n kinh tế mà không liên hệ cạnh tranh với thế giới bên ngoài thường không
tạo động lực cho sự cải tiến. Bằng việc mở rộng thị trường và phát triển sản xuất
hướng về xuất khẩu, các ngành công ty non trẻ có thể trở thành công ty có khả năng
cạnh tranh trên thị trường thế giới.
1.2.1.2.6. Đẩy mạnh xuất khẩu có tác động tích cực và hiệu quả đến nâng cao
mức sống của nhân dân
Nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao động có công ăn việc làm
và có thu nhập, ngoài ra m
êu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
1.2.1.2.7. Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa

1.2.2.3. Đặc điểm khách hàng:
Khách hàng quyết đị
cần nghiên cứu kỹ khách hàng d
nh phần xã hội, thu nhập bình quân, khả năng thanh toán, thị hiếu,…qua đó
định hướng khả năng đáp ứng của doanh nghiệp đối với nhu cầu của khách hàng.
1.2.2.4. Đặc điểm môi giới:
Môi giới thương mại là những công ty kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp tì
kiếm khách hàng hay trực ti
n phẩm đang được ưa chuộng, có hoa hồng cao, quay vòng vốn nhanh nên họ
hay gây khó khăn cho nhà sản xuất và cho sản phẩm mới. Môi giới thương mại có
thể giúp cho người mua hàng đặt hàng và làm thủ tục mua với chi phí thấp hơn so
với tự làm lấy.
1.2.2.5.Tiềm lực của doanh nghiệp:

18
Đây là nhân tố chủ quan nói lên khả năng và điều kiện của doanh nghiệp
trong ti
với tiềm lực mạnh có thể thực hiện
chiến l
n thâm nhập thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần nghiên cứu
kỹ nhữ
ình hình xuất khẩu nông sản tại Thành phố Hồ Chí Minh

thành c
xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
ến trình thâm nhập thị trường thế giới.
Các công ty đa quốc gia trên thế giới
ược thâm nhập từng thị trường khác nhau trên cơ sở chủ động lựa chọn chiến
lược thâm nhập theo ý mình. Nhưng đối với các doanh nghiệp có qui mô vừa và
nhỏ, trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng tài chính có hạn thì nên lựa chọn chiến

1- Kim ngạch XK
(1,000USD)
- TP.HCM 6.401.941 7.370.400 9.847.906 12.131.906 13.694.800
- Cả nước 16.706.100 20.149.300 26.485.000 32.441.900 40.000.000
2- Tỷ trọng % so với cả
nước
38,32% 36,58% 37,18% 37,40% 34,24%
(Nguồn : Niên giám thống kê cả nước và số liệu tổng hợp của Cục Thống kê TP HCM)
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu chia theo nhóm hàng trên địa bàn TPHCM
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 (ước)
Trị giá xuất khẩu phân theo nhóm hàng (ngàn USD)
Tổng số 6.415.037 7.370.400 9.847.906 12.131.906 13.694.800
Trong đó:
- Nông sản 408.319 653.600 754.386 838.207 882.323
- Hải sản 215.856 226.649 186.200 203.500 213.200
- Lâm sản 45.722 48.008 45.128 36.102 39.712
- Hàng công nghiệp 4.437.495 5.392.600 6.715.606 8.332.306 9.427.400
- Hàng khác 1.307.645 1.049.543 2.146.586 2.721.791 3.132.165
Cơ cấu xuất khẩu phân theo nhóm hàng (%)
Tổng số 100 100 100 100 100
Trong đó:
- Nông sản 6,4 8,9 7,7 6,9 6,4
- Hải sản 3,4 3,1 1,9 1,7 1,6
- Lâm sản 0,7 0,7 0,5 0,3 0,3
- Hàng công nghiệp 69,2 73,2 68,2 68,7 68,8
- Hàng khác 20,4 14,2 21,8 22,4 22,9
(Nguồn: Tổng hợp số liệu Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh )
Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu của Thành phố có xu hướng tăng
mạnh (năm 2006 là 13,694 tỷ USD- tăng gấp đôi so với năm 2002 là 6,415 tỷ USD).
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu nông sản cũng có tỷ lệ tăng tương ứng, cụ thể năm

mặt hàng như gạo, cao su, hồ tiêu,…có lượng xuất khẩu tăng lên đáng kể, thì cũng
có một số mặt hàng như đậu phộng, rau quả, …có sản lượng xuất khẩu tăng ít
(lượng đậu phộng xuất khẩu năm 2006 chỉ tăng 15% so với năm 2002, rau quả
xuất khẩu năm 2006 chỉ tăng 9% so với năm 2002).
Bảng 4: Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của TP HCM
ĐVT: tấn
Mặt hàng 2002 2003 2004 2005 2006 (ước)
Gạo 1.373.974 1.088.700 1.020.000 1.512.300 1.932.194
Cao su 74.455 78.100 85.910 81.615 110.180
Đậu phộng 5.676 5.733 5.618 6.180 6.618
Tiêu 17.660 20.309 19.903 26.869 64.875
Cà phê 83.746 84.800 74.427 727.896 2.080.718
Rau quả 4.892 4.647 5.112 4.857 5.342
(Nguồn: Tổng hợp số liệu của Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh )

21
13.3. Thị trường xuất khẩu nông sản của Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 5: Cơ cấu kim ngạch phân theo thị trường của TP HCM ĐVT: %

Thị trường
2002 2003 2004 2005 2006 (ước)
Lào
0,08 0,05 0,03 0,02 0,02
Campuchia
0,22 0,54 1,04 0,33 0,54
Hong kong
3,29 0,59 0,56 0,45 0,62
Singapore
16,91 16,19 15,86 15,16 17,28
Pháp

ngặt.

22
* Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu nông sản của Thành phố Hồ
Chí Minh trong các năm gần đây có thể đưa ra được những nhận xét sau:
- Mặt hàng nông sản xuất khẩu của Thành phố Hồ Chí Minh khá đa dạng, các mặt
hàng đã khai thác các lợi thế về vị trí địa lý của thành phố (là trung tâm kinh tế-tài
chính, giao dịch thuận lợi giữa các vùng trọng điểm), có hệ thống đường giao
thông, hệ thống cảng khá hoàn chỉnh, tàu trọng tải lớn ra vào dễ dàng, có thể xuất
khẩu những lô hàng lớn, và nguồn nhân lực dồi dào, đặc biệt là lực lượng cán bộ
làm công tác xuất nhập khẩu …
- Nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn, tăng đều qua các năm như gạo, cà phê,
đậu phộng,… nhưng tỷ trọng các mặt hàng này vẫn còn rất nhỏ so với tổng lượng
xuất khẩu của cả nước.
- Tỷ trọng hàng nông sản xuất khẩu trong các năm gần đây có xu hướng giảm so
với tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp tăng lên do chủ trương, chính sách khuyến
khích xuất khẩu một số ngành hàng công nghiệp chủ lực của thành phố (như công
nghiệp phần mềm, các ngành công nghiệp phụ trợ, hàng thực phẩm chế biến…).
Tuy nhiên, về giá trị tuyệt đối, kim ngạch xuất khẩu nông sản vẫn tăng đều qua các
năm và duy trì ở mức 7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Thành phố.
- Mặt hàng nông sản của Thành phố chủ yếu xuất khẩu dưới dạng thô, ít qua chế
biến. Ví dụ như mặt hàng cà phê, đậu phộng, hạt điều nguyên vỏ. Điều này làm
giảm giá trị hàng xuất khẩu và hiệu quả kinh tế không cao, chưa phát triển được các
cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm nông sản hàng hoá có hàm lượng công nghệ cao,
phục vụ cho xuất khẩu.
- Thành phố chưa có một chiến lược xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản
nói riêng, chưa có kế hoạch liên kết với các tỉnh có thế mạnh về sản xuất hàng nông
sản, cũng như đầu tư vốn, công nghệ, kỹ thuật …để xây dựng thành những vùng
nguyên liệu có quy mô lớn. Nguồn hàng nông sản xuất khẩu của thành phố thường
là do thu gom từ các tỉnh lân cận, do đó xuất khẩu nông sản của Thành phố Hồ Chí
24

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA
TỔNG CÔNG TY NÔNG NGHIỆP SÀI GÒN
2.1. Giới thiệu sơ lược Tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn
2.1.1.
Lịch sử hình thành:
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn (TCTNNSG) được thành lập theo quyết
định số 6178/QĐ – NC- KT ngày 31/12/1996 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ
Chí Minh. Khi mới hình thành, TCTNNSG có 22 doanh nghiệp thành viên với tổng
vốn được nhà nước giao là 127,625 tỷ đồng.
Tên giao dịch : SAIGON AGRICULTURE INCORPORATION (SAGRI)
Trụ sở hiện nay : 189 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh TP. HCM
Là một Tổng Công ty Nhà nước theo mô hình Tổng Công ty 90, các đơn vị
thành viên của Tổng Công ty đều là các doanh nghiệp Nhà nước, trước đây trực
thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuyên hoạt động trên các lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công nghiệp, chế biến, tiểu thủ công nghiệp.
Qua gần 10 năm hoạt động, Tổng công ty đã đạt được một số thành tựu nhất
định. Tuy nhiên, cũng như tình trạng chung của các Tổng công ty Nhà nước khác,
TCTNNSG chưa phát huy được hết sức mạnh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh
chưa cao trước làn sóng cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường.
Đứng trước tình hình đó, ngày 12/6/2006, TCTNNSG đã được Chính phủ phê
duyệt cho chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con theo
quyết định số 2667/Q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status