nghiên cứu - trao đổi
18 tạp chí luật học số 11/2010
TS. Vũ Thu Hạnh *
ut a dng sinh hc nm 2008 (Lut
DSH 2008) ra i ỏnh du bc tin
ln trong s phỏt trin phỏp lut v DSH
ti Vit Nam. Ngoi cỏc quy nh v bo tn
v phỏt trin bn vng DSH, quyn v
ngha v ca t chc, h gia ỡnh, cỏ nhõn
trong bo tn v phỏt trin bn vng DSH,
Lut cũn quy nh nhiu ni dung mi, nh
tip cn ngun gen v chia s li ớch t tip
cn ngun gen, qun lớ an ton sinh vt bin
i gen, kim soỏt sinh vt ngoi lai xõm
hi v cựng vi cỏc quy nh trờn l s
phõn cụng trỏch nhim qun lớ nh nc ca
cỏc b, ngnh cú liờn quan. Tuy nhiờn, bờn
cnh cỏc quy nh ó cú t trc trong cỏc
vn bn quy phm phỏp lut v bo v rng,
bo v ngun li thu sn, bo v mụi
trng, bo tn t ngp nc, qun lớ ging
cõy trng, ging vt nuụi vic quy nh
ngun gen ng vt hay thc vt, loi sinh
vt trờn cn hay di nc, h sinh thỏi
rng, bin hay t ngp nc. Núi cỏch
khỏc, Lut DSH 2008 iu chnh cỏc mi
quan h qun lớ nh nc i vi DSH núi
chung, bo tn DSH núi riờng khụng ph
L
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2010 19
thuộc vào các hình thái vật chất cụ thể của
ĐDSH. Còn các văn bản quy phạm pháp luật
khác hoặc chỉ đề cập một hoặc một số thành
tố của ĐDSH hoặc chỉ đề cập một hoặc một
số hình thái cụ thể của ĐDSH mà thôi. Ví dụ,
các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ
và phát triển rừng chỉ quy định trách nhiệm
quản lí nhà nước đối với các hệ sinh thái
rừng, các loài động, thực vật rừng, nguồn
gen sinh vật rừng. Tương tự, các văn bản
quy phạm pháp luật về thủy sản chỉ quy định
trách nhiệm quản lí nhà nước đối với hệ sinh
thái biển, các loài động, thực vật biển, hay
các văn bản quy phạm pháp luật về giống
cây trồng, giống vật nuôi cũng chỉ đề cập
trách nhiệm quản lí nhà nước đối với một
TN&MT chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lí nhà nước về ĐDSH”
(khoản 2 Điều 6) đảm bảo tính hợp pháp,
đúng thẩm quyền, phù hợp với quy định của
Luật tổ chức Chính phủ năm 2001 và Luật
bảo vệ môi trường năm 2005. Theo Luật bảo
vệ môi trường năm 2005 thì bảo vệ ĐDSH là
một nội dung của hoạt động bảo vệ môi
trường (khoản 3 Điều 3); “Bộ TN&MT chịu
trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực
hiện quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường”
(Điều 122); “Bộ TN&MT chủ trì phối hợp
với bộ, ngành, địa phương có liên quan thực
hiện bảo vệ ĐDSH theo quy định của pháp
luật về ĐDSH” (Điều 30). Điều này cũng
phù hợp với các quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ TN&MT tại Nghị định số 25/2008/NĐ-
CP ngày 04/3/2008 (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 25/2008/NĐ-CP), theo đó, trong lĩnh
vực môi trường, Bộ TN&MT được Chính
phủ giao nhiệm vụ, quyền hạn “Hướng dẫn,
kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách,
pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:…; nghiªn cøu - trao ®æi
20 t¹p chÝ luËt häc sè 11/2010
bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH…” (điểm a
của các quy định này là việc phân công chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ,
ngành dựa trên cơ sở chia cắt các hệ sinh
thái tự nhiên thành: rừng, biển, đất ngập
nước… để quản lí, trong khi bản thân các
yếu tố trên là một chỉnh thể thống nhất, có
độ tương tác rất cao và không dễ dàng phân
biệt rạch ròi giữa chúng.
2. Trách nhiệm quản lí nhà nước của
các bộ, ngành đối với quy hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học
Sự phân công trách nhiệm quản lí nhà
nước đối với công tác quy hoạch bảo tồn
ĐDSH cũng ở trong tình trạng tương tự.
Theo Luật ĐDSH 2008: “Bộ TN&MT chủ trì
phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan tổ chức lập, trình Chính phủ phê duyệt,
điều chỉnh quy hoạch tổng thể bảo tồn
ĐDSH của cả nước” (khoản 1 Điều 10). Quy
định này hoàn toàn phù hợp và thống nhất
với quy định về trách nhiệm của Bộ TN&MT
trong quản lí nhà nước đối với ĐDSH đã nêu
ở trên. Tuy nhiên, quy định “Bộ, cơ quan
ngang bộ căn cứ vào quy hoạch tổng thể bảo
tồn ĐDSH của cả nước tổ chức lập, phê
duyệt, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn ĐDSH
thuộc phạm vi quản lí” (khoản 2 Điều 10)
cho phép hình dung đến một số loại quy
hoạch bảo tồn khác nữa mà đối tượng của nó
vẫn là các hệ sinh thái, các loài sinh vật được
loi quy hoch: Quy hoch bo tn/bo v
DSH, thỡ hiu qu v mt kinh t, xó hi
khú cú th c m bo, bi s trựng lp
trong cỏc khõu lp, phờ duyt, iu chnh
quy hoch, dn n s lóng phớ trong u t
cho cụng tỏc ny l iu khú trỏnh khi.
Nht th hoỏ cỏc loi quy hoch nờu trờn, t
ú dn n nht th hoỏ trỏch nhim lp,
iu chnh quy hoch bo tn DSH l iu
m Chớnh ph cn phi quan tõm trong thi
gian ti. Nờn dnh cỏc ngun lc cho vic
xõy dng nhiu loi quy hoch k trờn vo
vic nõng cao cht lng ca quy hoch.
3. Trỏch nhim qun lớ nh nc ca
cỏc b, ngnh i vi h sinh thỏi t nhiờn
Vn phõn loi v phõn cụng qun lớ
cỏc khu bo tn cng ang cú s khỏc bit
ln gia cỏc vn bn quy phm phỏp lut,
tim n nguy c chng chộo hoc/v thiu
sút trong qun lớ cỏc khu bo tn. Theo Lut
DSH 2008, khu bo tn c phõn thnh:
1) Vn quc gia; 2) Khu d tr thiờn nhiờn;
3) Khu bo tn loi-sinh cnh; 4) Khu bo
v cnh quan (iu 16). Lut bo v mụi
trng nm 2005 phõn loi khu bo tn thiờn
nhiờn gm: 1) Khu bo tn bin; 2) Vn
quc gia; 3) Khu d tr thiờn nhiờn; 4) Khu
d tr sinh quyn; 5) Khu bo tn loi-sinh
cnh (iu 29). Lut bo v v phỏt trin
rng nm 2004, phõn loi cỏc khu rng c
bo v v phỏt trin rng nm 2004 cú thờm
Khu rng nghiờn cu, thc nghim khoa
hc; Lut thu sn nm 2003 li khụng cú
Khu bo v cnh quan
Ch nhỡn vo tờn gi v cỏch phõn loi
cỏc khu bo tn nờu trờn ó cho thy s phc
tp mt cỏch khụng cn thit ca h thng
cỏc khu bo tn Vit Nam. Nguy c chng
chộo, trựng lp trong cỏc quy nh v khu
bo tn c d bỏo l ngy cng cao khi
mi h thng khu bo tn nờu trờn li cú h
tiờu chớ riờng xỏc nh. ó n lỳc cn
phi nhỡn nhn li vn , xỏc nh khu bo
tn l phõn bit vi nhng khu khụng cn
thit phi bo tn ch khụng phi phõn
bit gia khu bo tn trờn cn, vi khu bo
tn di nc hay t ngp nc khi m v
bn cht t nhiờn khú xỏc nh c mt
cỏch rch rũi s khỏc bit gia chỳng. Nht
th hoỏ cỏc quy nh v tiờu chớ xỏc nh khu
bo tn ó c nhiu nc thc hin, nh
Bhutan, Campuchia, Nam Phi, Lithuania,
Singapore, Bulgaria, Pakistan, Albabia vi
lut v cỏc khu bo tn. Vit Nam cng cn
tip cn theo hng ny.
Vn ban hnh quy ch qun lớ khu bo
tn cũn t ra phc tp hn do tớnh khụng
ng nht v giỏ tr phỏp lớ ca cỏc vn bn
quy phm phỏp lut. Hin ó cú 2 quy ch
qun lớ khu bo tn, ú l Quy ch qun lớ
trong giai on ti l yờu cu t ra i vi
Chớnh ph c phng din khoa hc, phỏp lớ
v hiu qu kinh t, xó hi.
4. Trỏch nhim qun lớ nh nc ca
cỏc b, ngnh i vi cỏc loi sinh vt
V Danh mc loi nguy cp, quý, him
c u tiờn bo v, Lut DSH 2008 quy
nh B TN&MT l c quan u mi nhn
thụng tin lp danh mc loi nguy cp,
quý, him c u tiờn bo v trỡnh nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2010 23
Chính phủ quyết định. Danh mục trên không
phân biệt loài trên cạn và dưới nước, bao
gồm cả giống cây trồng, giống vật nuôi, vi
sinh vật và nấm nguy cấp, quý, hiếm, trong
khi theo các Luật khác hiện hành thì có sự
phân biệt loài trên cạn (động, thực, vật rừng),
loài dưới nước (thủy sinh); và giống cây
trồng, vật nuôi và vi sinh vật, nấm không
được đề cập trong danh sách bảo vệ. Cũng
tại Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004
và văn bản hướng dẫn thi hành, Bộ NN&PTNT
có trách nhiệm đề xuất danh mục thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm cần
bảo vệ trình Chính phủ ban hành. Còn theo
Luật thủy sản năm 2003 và văn bản hướng
dẫn thi hành thì "Bộ thuỷ sản (nay là Bộ
vẫn phải sử dụng danh mục thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (ban
hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-
CP). Vấn đề thậm chí còn được xem là phức
tạp và bế tắc hơn khi mới đây, Chính phủ
còn giao cho Bộ TN&MT thẩm định hồ sơ
đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi danh mục
các loài được ưu tiên bảo vệ các loài thuộc
hệ sinh thái biển, đất ngập nước, núi đá vôi,
đất chưa sử dụng và các hệ sinh thái hỗn hợp
khác không thuộc loài động vật, thực vật
thuộc hệ sinh thái rừng trên cạn.
5. Trách nhiệm quản lí nhà nước của
các bộ, ngành đối với nguồn gen
Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích là
vấn đề mới, lần đầu tiên được Luật ĐDSH
2008 quy định, tuy nhiên Luật chưa phân
công trách nhiệm đầu mối cho bộ, ngành hay
địa phương mà quy định theo sự hướng dẫn
của Chính phủ. Thiết nghĩ việc phân công
trách nhiệm cần được tiếp cận theo các
nguyên tắc và các tiêu chí đã đề ra thì sẽ hạn
chế được nguy cơ trùng lặp, chồng chéo về
chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành. nghiên cứu - trao đổi
24 tạp chí luật học số 11/2010
V qun lớ an ton sinh hc i vi cỏc
6. Trỏch nhim qun lớ nh nc ca
cỏc b, ngnh v hp tỏc quc t trong
lnh vc a dng sinh hc
Theo khon 3 iu 69 Lut DSH 2008,
B TN&MT ch trỡ phi hp vi b, c
quan ngang b cú liờn quan nghiờn cu,
xut vic m phỏn, kớ, gia nhp iu c
quc t v DSH. Hin nay B TN&MT
cng ang l u mi thc hin Cụng c
DSH, Ngh nh th Cartagena, Cụng c
RAMSAR. Tuy nhiờn, B NN&PTNT hin
l u mi thc hin Cụng c CITES theo
Lut bo v v phỏt trin rng nm 2004 v
Ngh nh s 23/2006/N-CP (khon 6 iu
3). Vn ny cng c d bỏo l s chng
chộo nu khụng cú s phõn cụng li trỏch
nhim mt cỏch c th. S bt cp th hin
2 khớa cnh sau:
Mt l Cụng c CITES cng l mt
trong nhng iu c quc t v DSH.
Cụng c quy nh v hot ng buụn bỏn
quc t ng vt, thc vt hoang dó nguy
cp ch khụng ch cú ng vt rng, thc
vt rng hoang dó nguy cp nờn phm vi
iu chnh ca Cụng c rng hn so vi
cỏc quy nh v bo v rng ca Vit Nam.
iu ny cng cú ngha l quy nh Vn
phũng CITES Vit Nam t ti Cc kim
lõm, Tng cc Lõm nghip, B NN&PTNT
(theo Ngh nh s 82/2006/N-CP v Quyt
tế đối với công tác bảo tồn của Việt Nam.
Qua nghiên cứu, phát hiện những vấn đề
về trách nhiệm quản lí nhà nước của các bộ,
ngành đối với ĐDSH như trên có thể đề xuất
một số giải pháp chủ yếu sau đây:
- Thống nhất về nhận thức
Một là không nhất thiết phải chia các hệ
sinh thái tự nhiên ra làm nhiều loại là rừng,
biển, đất ngập nước; chia cắt loài sinh vật
thành loài trên cạn, loài dưới nước để quản
lí, bảo tồn.
Hai là bảo vệ môi trường nói chung, bảo
tồn ĐDSH nói riêng luôn cần sự phối hợp cao
giữa các bộ, ngành. Tuy nhiên, cần tiếp cận
theo hướng phối hợp dựa trên cấp độ quản lí
bảo tồn ĐDSH chứ không nên phối hợp dựa
trên sự chia cắt các loại hình sinh thái, các
thành tố cụ thể của ĐDSH như hiện nay.
Ba là cần có sự tách bạch giữa chức
năng quản lí bảo tồn ĐDSH với chức năng
quản lí sản xuất kinh doanh có liên quan đến
việc khai thác, sử dụng các thành tố của
ĐDSH trong mỗi chủ thể quản lí. Quản lí sản
xuất kinh doanh là để phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế đất nước, còn quản lí bảo tồn
ĐDSH là để phục vụ mục tiêu bảo vệ môi
trường. Hai chức năng này không nên cùng
tồn tại trong một chủ thể quản lí bởi áp lực
từ nhiệm vụ phát triển kinh tế của mỗi ngành
sẽ khiến cho ngành đó khó thực hiện được
theo hng nht th hoỏ cỏc ni dung sau:
Mt l thng nht mt vn bn quy phm
phỏp lut quy nh v quy hoch bo tn DSH,
khụng phõn bit bo tn rng, bo tn bin
hay bo tn cỏc vựng t ngp nc.
Hai l thng nht mt vn bn quy phm
phỏp lut quy nh v tiờu chớ xỏc nh cỏc
khu bo tn, cng nh thng nht cỏc ni
dung trong mt quy ch qun lớ khu bo tn,
khụng phõn bit khu bo tn rng, khu bo
tn bin hay khu bo tn t ngp nc.
Ba l thng nht mt vn bn quy phm
phỏp lut quy nh v danh mc cỏc loi
nguy cp, quý, him c u tiờn bo v,
khụng phõn bit thc vt rng, ng vt
rng hay loi thy sn, cựng vi danh mc
ging cõy trng, ging vt nuụi v vi sinh
vt, nm cn phi bo tn.
+ ỏnh giỏ nng lc thc t v xỏc nh
nhu cu qun lớ bo tn DSH trong thi
gian ti: Chớnh ph l ch th hiu rừ hn ai
ht lớ do, cn c ca vic phõn cụng trỏch
nhim gia cỏc b, ngnh trong qun lớ nh
nc i vi DSH trong sut thi gian qua,
Chớnh ph cn cú s ch o sm vic r soỏt,
ỏnh giỏ ton din cụng tỏc ny nhm phỏt
hin y khụng ch cỏc vn phỏp lớ m
cũn l cỏc vn thc tin trong qun lớ nh
nc v DSH gia cỏc b, ngnh, a
phng t ú xỏc nh rừ Chớnh ph cn ai
(1). B TN&MT ch trỡ trong cụng tỏc lp, trỡnh phờ
duyt v iu chnh quy hoch tng th v bo tn a
dng sinh hc; quy hoch bo tn v phỏt trin bn
vng cỏc vựng t ngp nc. B NN&PTNT ch trỡ
trong cụng tỏc lp, trỡnh phờ duyt v iu chnh quy
hoch bo v v phỏt trin rng, quy hoch khu bo
tn vựng nc ni a, khu bo tn bin; quy hoch
bo tn v khai thỏc bn vng cỏc vựng t ngp
nc chuyờn ngnh.