Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long - Pdf 11

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, hoạt động ngoại thương nói chung và hoạt động xuất khẩu nói
riêng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi nước đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.
Hàng thủ công mỹ nghệ đang là một trong mười ngành có giá trị xuất khẩu
lớn nhất ở Việt Nam. Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm mang lại giá trị
ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc gia đồng thời cũng góp phần tạo công ăn việc làm
cho một lượng lớn người nông dân trong thời gian nông nhàn. Nhận thức được tầm
quan trọng của hoat động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, sau quá trình thực tập
tại Công ty xuất nhập khẩu thủ mỹ nghệ Thăng Long, em đã chọn đề tài: “Một số
giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Xuất nhập
khẩu Mỹ nghệ Thăng Long” để viết bản thu hoạch thực tập tốt nghiệp.
Nội dung của bản thu hoạch này gồm có 3 phần:
Chương 1. Khái quát về công ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long
(ARTEX Thăng Long)
Chương 2. Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) tại
Công ty ARTEX Thăng Long.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ tại Công ty ARTEX Thăng Long.
Mục tiêu nghiên cứu của bản thu hoạch này là nhằm đánh giá thực trạng xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty và từ đó tìm ra các giải pháp nhằm thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty.
Trong quá trình thực hiện tôi đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp,
thống kê và phương pháp tư duy logic kết hợp với thực tiễn để nghiên cứu hoàn
thành bản thu hoạch này.
Do trình độ, kinh nghiệm thực tế và thời gian còn hạn chế nên bản thu hoạch này
không tránh khỏi còn có những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các
cô chú, anh chị, các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU MỸ NGHỆ

Trang 2
Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long – tên giao dịch là ARTEX Thăng
Long.
Quá trình phát triển công ty có thể chia thành 3 giai đoạn chính:
1. Giai đoạn 1991-1995.
Đây là thời kỳ gặp nhiều khó khăn của công ty. Sự biến động chính ở các
quốc gia Đông Âu đã khiến công ty bị mất thị trường xuất khẩu chính dẫn đến
khủng hoảng đầu ra, bạn hàng không có, hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ. Đây
cũng là thời kỳ xoá bỏ cơ chế bao cấp khiến cho một số xưởng sản xuất trong công
ty không còn đủ sức tồn tại như : xưởng sơn mài mạ bạc, dệt thảm len, dép đi trong
nhà, thảm ngô và may mặc.
Công ty đã bỏ một số vốn lớn đầu tư liên doanh với nước ngoài thành lập 2
công ty HIPC & ARK SUN nhưng liên doanh làm ăn chưa có hiệu quả. Từ đó Công
ty mất và thiếu vốn trầm trọng, buộc phải vay Ngân hàng đảo nợ, vay vốn cổ
phần…làm tăng chi phí lãi. Tính đến cuối năm 1995, lỗ luỹ kế của Công ty là 13 tỷ
đồng, khoanh nợ 18 tỷ đồng, phải thu khó đòi là 16 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 1996-1999
Những năm 1996-1997, ngoài khoản lỗ 18 tỷ đồng, Công ty còn gặp phải
một số thương vụ gây thiệt hại về tài chính. Mặc dù kim ngạch xuất nhập khẩu hàng
năm vẫn tăng nhưng chi phí quá lớn nên Công ty vẫn tiếp tục lỗ. Trước tình hình đó,
Bộ Thương mại đã cho phép Công ty thay đổi Ban lãnh đạo, sắp xếp lại tổ chức
kinh doanh để tìm cách tháo gỡ khó khăn:
Thứ nhất là tiếp tục ổn định sản xuất kinh doanh, thúc đẩy, nâng cao hiệu quả
kinh doanh thông qua Quy chế quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu và Quy chế quản
lý lao động tiền lương.
Thứ hai là tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện các
phương án kinh doanh, sử dụng phương thức khoán trắng tới từng phòng nghiệp vụ
kinh doanh.
Thứ ba là xin giảm nợ, tiếp tục khoanh nợ và giãn nợ ngân hàng.
Bước sang những năm 1998-1999, việc kinh doanh thua lỗ qua các thương

quốc tế, tham gia liên doanh và liên kết các mặt hàng nhập khẩu và tiêu thụ trong
nước.
- Thực hiện hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi, đảm bảo thu nhập và
nâng cao đời sống cho cấn bộ, công nhân viên trong Công ty.
Trang 4
2. Quyền hạn của Công ty.
Công ty Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long có những quyền hạn sau:
- Công ty có quyền bảo vệ hợp pháp uy tín của mình về tất cả mọi phương
diện: tư cách pháp nhân, mẫu mã, đề tài, uy tín sản phẩm…
- Công ty được chủ động giao dịch, đàm phán, kí kết và thực hiện các hợp
đồng mua bán ngoại thương, các hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác, liên
doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước.
- Được vay vốn ở trong và ngoài nước, được liên doanh liên kết với các tổ
chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài nước.
- Được mở rộng các cửa hàng đại lý mua bán ở trong và ngoài nước để bán
và giới thiệu sản phẩm.
- Được quyền khước từ mọi hình thức thanh, kiểm tra của các cơ quan không
được pháp luật cho phép.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY.
1. Sơ đồ bộ máy công ty.
Bộ máy của công ty ARTEX Thăng Long được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY
Trang 5
Giám đốc
Phó giám đốc
Các bộ phận
kinh doanh
Các bộ phận
quản lý
Các chi

sự năng động trong quản lý và điều hành. Các mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên xuống
các cấp dưới được truyền đạt nhanh chóng và tăng độ chính xác. Đồng thời ban
giám đốc có thể nắm bắt được một cách cụ thể, chính xác và kịp thời những thông
tin ở các bộ phận cấp dưới từ đó có những chính sách, chiến lược điều chỉnh phù
hợp cho từng bộ phận trong từng giai đoạn, thời kỳ. Đồng thời cũng có thể tạo ra sự
hoạt động ăn khớp giữa các phòng ban có liên quan với nhau, giảm được chi phí
quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doah của Công ty và tránh được việc
quản lý chồng chéo chức năng. Theo cơ cấu tổ chức này, thông tin được phản hồi
nhanh chóng giúp ban lãnh đạo Công ty có thể kịp thời giải quyết các vấn đề bất trắc
xảy ra.
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Bộ máy của Công ty bao gồm những phòng ban và bộ phận như sau:
*) Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ
về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật cũng như trước Bộ
chủ quản. Giám đốc là người lập kế hoạch chính sách kinh doanh, đồng thời cũng là
người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là người luôn đứng
đầu trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
Trang 6
Bên cạnh đó, giám đốc được hỗ trợ đắc lực bởi một phó giám đốc. Phó giám
đốc là người đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trong các công tác hàng ngày,
đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết.
*) Các bộ phận quản lý: Gồm ba phòng.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức quản lý, tuyển chọn lao
động, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên và nâng cao trình độ quản lý cho các
bộ phận.
+ Phòng tài chính kế hoạch: Có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện các nghiệp vụ
hạch toán quản lý vốn, thu thập, xử lí và cung cấp các thông tin về tình hình sử dụng
vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cho các bộ phận quản lý cấp trên và
các bộ phận có liên quan.
+ Phòng thị trường: Tiến hành công tác nghiên cứu thị trường, thực hiện

công đoạn như cắt xẻ, pha chế, khai thác nguyên vật liệu…Vì vậy các sản phẩm
TCMN mang đặc tính là được sản xuất trên qui mô hẹp và phân tán, tận dụng nguồn
lao động nông nhàn và gắn liền với các làng nghề truyền thống.
- Về tiêu dùng: Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ là sự hoà trộn của tính văn
hoá dân tộc, của tính nhân văn với sự đa dạng trong sắc màu và chất liệu tạo ra sản
phẩm nên hàng TCMN không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng
ngày mà còn là những tinh hoa văn hoá phục vụ đời sống tinh thần. Mỗi sản phẩm
mỹ nghệ đều mang một giá trị nghệ thuật mang tinh hoa truyền thống của mỗi địa
phương hay của mỗi quốc gia và do bàn tay khéo léo của con người tạo ra. Chính vì
vậy, nhiều khi người ta mua bán, tiêu dùng các sản phẩm mỹ nghệ không chỉ đơn
thuần là để thoả mãn nhu cầu vật chất mà cao hơn là xuất phát từ nhu cầu giao lưu
văn hoá giữa các dân tộc và sự ham muốn tìm hiểu, khám phá nét đẹp văn hoá của
các dân tộc khác nhau thông qua các sản phẩm mỹ nghệ của mỗi dân tộc trên thế
giới.
Trang 8
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
(TCMN) TẠI CÔNG TY ARTEX THĂNG LONG
I. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ (TCMN) CỦA
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
1. Thực trạng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam.
Hiện nay mặt hàng này đã có mặt tại hơn 133 nước và lãnh thổ ở khắp các
châu lục của thế giới và chiếm được cảm tình của khách hàng quốc tế. Sức cạnh
tranh của hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã được khẳng định, nhiều khách
hàng đánh giá hàng TCMN của ta có mẫu mã đa dạng, phong phú và tinh xảo, nhiều
sản phẩm độc đáo xuất phát từ các làng nghề còn được lưu giữ ở các viện bảo tàng
lớn trên thế giới. Đồng thời cũng có nhiều thương hiệu hàng thủ công mỹ nghệ Việt
Nam trở nên quen thuộc với những nhà buôn hàng TCMN nước ngoài như: Ba Nhất,
Hoà Hiệp, Trương Mỹ, AISA Lạc Phương Nam, Làng Việt.
Hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi
để phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu:

thời trên thế giới hiện nay xu hướng dùng hàng thủ công mỹ nghệ cũng đang tăng
lên rất mạnh mẽ đặc biệt là thị trường châu Mỹ, vì thế Việt Nam cũng rất chú trọng
phát triển mặt hàng này và dự kiến đến năm 2005 kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN
sẽ đạt 900 triệu đến 1 tỷ USD và đến năm 2010 con số này sẽ là 1,5 tỷ USD.
Về thị trường xuất khẩu loại hàng này thì trong mấy chục năm qua có những
giai đoạn thăng trầm nhưng nói chung những năm gần đây có chiều hướng phát triển
tốt, có nhiều chủng loại hàng hoá mới và mở rộng thị trường theo hướng đa phương
hoá và đa dạng hoá quan hệ thị trường với các nước trên thế giới. Hàng TCMN Việt
Nam thì hiện nay rất phong phú và đang được mở rộng hơn. Có mặt trên nhiều thị
trường nhưng hàng TCMN Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang 37 thị trường, trong
đó có có 23 thị trường có mức tăng trưởng trên 20% và có thể kể ra một số thị trường
có tỷ trọng lớn nhất trong năm 2002 như: Pháp, Nhật Bản, Hoa Kỳ…(tham khảo bảng
số liệu dưới đây:)
Trang 10
Thị trường Giá trị (triệu
USD)
Tỷ trọng (%)
Thế giới 331 100
Pháp 49,62 15,00
Nhật Bản 43,18 13,05
Hoa Kỳ 33,83 10,22
Đức 28,78 8,89
Hồng Kông 22,65 6,84
Anh 19,99 5,13
Đài Loan 18,64 5,63
Hà Lan 14,06 4,25
Ôxtrâylia 12,75 3,85
Hàn Quốc 12,10 3,66
Tây Ban Nha 7,61 2,30
Bảng 1: 10 Thị trường xuất khẩu hàng TCMN lớn nhất của của Việt Nam

18 tỷ đồng và nợ phải thu khó đòi là 16 tỷ đồng. Đến năm 1996-1997 Công ty vẫn
rơi vào tình trạng khủng hoảng và mắc nợ.
Kể từ năm 1997-1998 trở lại đây, tình hình Công ty đã có sự khởi sắc, hoạt
động sản xuất kinh doanh đã đi vào thế ổn định. Đặc biệt năm 2000 tổng doanh thu
của Công ty đã đạt trên 500 tỷ đồng và năm 2001 là trên 700 tỷ đồng, năm 2002 là
gần 1000 tỷ đồng. Bên cạnh đó Công ty còn xoá được nợ ngân hàng Công thương là
13,363 triệu đồng, lãi treo ngân hàng Đầu tư và phát triển là 632 triệu, thuế vốn 657
triệu và giải quyết nợ khó đòi được 13,600 triệu đồng. Ta có thể xem một số các chỉ
tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty qua bảng sau đây:
Trang 12
Các chỉ tiêu
ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2001/2002 2002/2001
ST TL (%) ST TL (%)
Tổng doanh thu Trđ 521.652 713.792 968.950
192.140 36,83% 255.158 35.75%
Kim ngạch XNK
Xuất khẩu
Nhập khẩu
USD 7.943.817 6.902.802 6.704.923
-1.041.015 -13,10% -197.879
USD 3.772.475 4.671.675 5.625.630
899.200 23,84% 953.955 20.42%
USD 4.171.342 2.231.127 2.079.293
-1.940.215 -46,51% -1.940.215 -86.96%
Nộp NSNN Trđ 55 75 92
20 36,36% 17 22.67%
Lợi nhuận sau thuế Trđ 150 215 200
65 43,33% -15
Tiền lương đ 735.500 906500 1.100.000
171.000 23,25% 193.500 21.35%

thể tình hình xuất khẩu hàng TCMN của công ty theo cơ cấu mặt hàng và theo thị
trường xuất khẩu.
2. Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của ARTEX Thăng Long.
a. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng.
Trang 14
Trên thực tế, cơ cấu mặt hàng của Công ty luôn có sự biến đổi cho phù hợp
với nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trên thị trường. Đối với Công ty
Xuất nhập khẩu Mỹ nghệ Thăng Long thì hàng thêu ren, gốm sứ và nhóm hàng mây
tre đan, thảm mỹ nghệ và hàng may mặc là các mặt hàng chủ lực. Cụ thể, bảng số
liệu sau đây sẽ chỉ ra cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty trong 3 năm gần đây:
Trang 15

Đơn vị tính: USD
Mặt hàng
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2001/2000
ST TT % ST TT % ST TT % CL
Thêu ren 1.339.106 35,50 1.703.344 36,46 1.620.360 22,80 364.238
Mây tre đan 379.853 10,07 504.355 10,80 746.505 13,27 124.502
Gốm sứ 1.280.261 33,94 1.556.285 33,31 2.072.045 36,85 267.024
Thảm mỹ nghệ 434.459 11,52 547.420 11,72 862.315 15,33 112.961
May mặc 81.855 2,17 118.795 2,54 104.632 1,86 36.940
Hàng khác 256.507 6,80 241.476 5,17 218.773 3,89 -15.031
Tổng 3.772.131 100,00 4.671.675 100,00 5.625.630 100,00 899.544
Bảng 3: KIM NGẠCH XUẤT K HẨU HÀNG TCMN CỦA ARTEX THEO CƠ
CẤU MẶT HÀNG
(NGUỒN: TÀI LIỆU NỘI BỘ CÔNG TY)
Trang 16

Trích đoạn MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 1 Chính sách hỗ trợ và xúc tiến thương mại.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status