Mục lục
lời nói đầu......................................................................................................4
Phần I
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp..................5
I. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh
nghiệp...................................................................................................................5
1. Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động........................5
2. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng..........................8
II. Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ................9
1. Các hình thức tiền lơng. .............................................................................9
1.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:....................................................10
1.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm....................................................11
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất..............14
2. Quỹ tiền lơng. .........................................................................................14
3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ......................................................................15
3.1. Quỹ BHXH ......................................................................................16
3.2. Quỹ BHYT. .......................................................................................17
3.3. KPCĐ..................................................................................................17
III. Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả...........................18
1. Hạch toán lao động: ..................................................................................18
1.1. Hạch toán số lợng lao động: .............................................................18
1.2. Hạch toán thời gian lao động: ..........................................................19
1.3. Hạch toán kết quả lao động: ............................................................19
2. Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH ...............................................................19
IV - Kế toán tổng hợp tiền lơng........................................................................21
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán.................................................................21
1.1. Chứng từ kế toán.................................................................................21
1.2. Tài khoản kế toán...............................................................................22
1
3.3. Hạch toán các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ...........63
2
Phần III
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Thơng
mại và Du lịch Nam Long......................................................................73
I. Nhận xét chung...............................................................................................73
1- Hình thức trả lơng:....................................................................................74
2. Chế độ trả lơng...........................................................................................74
3 - Hạch toán các khoản trích theo lơng :.....................................................75
II -Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của phòng kế toán của Công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long..76
1 - Về công tác quản lý lao động:..................................................................76
2. Về việc xác định đơn giá tiền lơng............................................................78
3. Hoàn thiện cách tính trả lơng....................................................................79
3.1. Tính trả lơng cho bộ phận gián tiếp:.................................................79
3.2. Tính trả lơng cho bộ phận trực tiếp:..................................................80
4 - Về chế độ trả lơng:...................................................................................81
5 - Về công tác hạch toán lơng, các khoản trích theo lơng..........................81
Kết luận.........................................................................................................84
3
lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động của con ngời còn là
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Lao động
giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã
hội. Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi lao động có năng
suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao. Nh vậy, trong các chiến lợc kinh doanh
của một doanh nghiệp, yếu tố con ngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu. Ngời lao
1. Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động.
Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố
quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu
thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Trong điều kiện
kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn tìm cách kết hợp tối đa hoá tiền lơng
cho CNV và việc tối thiểu hoá chi phí về lao động. Do đó việc phấn đấu hạ giá
thành sản phẩm cần thiết phải tiết kiệm chi phí về lao động. Sử dụng hợp lý lao
động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống,
do đó hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
Chi phí về lao động trong doanh nghiệp biểu hiện dới dạng tiền lơng, tiền
công và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động,
bù đắp hao phí lao động của CNV đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà
CNV đã thực hiện.
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất đợc biểu
hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà ngời sử dụng lao động phải trả cho
ngời lao động theo số lợng và chất lợng của họ.
Tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau
chi phí về vật liệu. Do vậy, quản lý hạch toán tốt chi phí nhân công sẽ góp phần
làm hạ thấp chi phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả lơng sẽ có tác
động kích thích ngời lao động hăng hái học tập nâng cao tay nghề, phát huy sáng
kiến tăng năng suất lao động và đem lại kết quả lao động cao.
5
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối, quan
hệ sản xuất xã hội. Do đó, trong những chừng mực nhất định thì mối quan hệ
này sẽ chuyển hoá thành quan hệ chính trị nh: đình công, bạo loạn, đảo chính...
gây nên xáo trộn về chính trị mất ổn định.
nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp cán bộ CNV tạm thời hay vĩnh
viễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu...
BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của ngời lao
động. KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc
bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
Cùng với tiền lơng (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành
khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm
Việc tính toán chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõi
quá trình huy động, sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh. Ngợc lại việc
tính đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản
liên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đến thời
gian, kết quả và chất lợng của lao động; mặt khác thúc đẩy việc sử dụng lao
động hợp lý, có hiệu quả.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động, cần thiết
phân loại CNV của doanh ngiệp. Lực lợng lao động tại doanh nghiệp bao gồm:
CNV trong danh sách và CNV ngoài danh sách.
- CNV trong danh sách: là những ngời đợc đăng ký trong danh sách lao động
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng. CNV trong
danh sách đợc phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2 tiêu thức sau:
+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc:
*0 CNV thờng xuyên:
là ngời đựoc tuyển dụng chính thức làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những
ngời tuy cha đợc tuyển dụng chính thức nhng làm việc thờng xuyên và liên tục.
7
*1 CNV tạm thời: là
những ngời làm việc theo hợp đồng lao động trong đó quy định rõ thời hạn làm
việc.
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về số lợng, chất lợng, thời
gian và kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản
phải trả cho ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho ngời lao
động. Kiểm tra việc sử dụng lao động , việc chấp hành chính sách chế độ về lao
động, tiền lơng, trợ cấp BHXH, và việc sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công), BHXH
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng. Hớng dẫn, kiểm tra các bộ
phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động,
tiền lơng và BHXH. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng, BHXH
đúng chế độ.
- Định kỳ lập báo cáo về lao động, tiền lơng và BHXH, phân tích tình hình sử
dụng lao động và quản lý, sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH. Đề xuất biện pháp
để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa
những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền l-
ơng và BHXH. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên
quan.
II. Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.
1. Các hình thức tiền lơng.
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng áp dụng 2 chế độ trả lơng cơ bản: chế độ
trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm. T-
ơng ứng với 2 chế độ trả lơng đó là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:
- Hình thức tiền lơng thời gian.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm
9
1.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang
lơng của ngời lao động. Hình thức trả lơng này thờng áp dụng trong các đơn vị
hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính, những ngời làm công tác
quản lý trong doanh nghiệp hoặc các đối tợng lao động mà kết quả lao động của
cấp Phụ
x
hưởng ượcđ ngơlư
mức số Hệ
x thiểu tối ngơlư Mức = ngơlư Mức
Lơng ngày:
Lơng giờ:
b. Tiền lơng thời gian có thởng:
Thực chất của hình thức này là kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn với
tiền thởng khi đảm bảo vợt các chỉ tiêu quy định nh: tiết kiệm thời gian lao động,
tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ công, ngày
công.
Các doanh nghiệp thờng chỉ áp dụng hình thức tiền lơng thời gian cho những
loại công việc cha xây dựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá lơng sản
phẩm (công việc hành chính, tạp vụ,...), vì bản thân hình thức tiền lơng này còn
những hạn chế lớn: Cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, cha gắn
tiền lơng với kết quả và chất lợng lao động,cha phát huy hết khả năng sẵn có của
ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả lao động.
Vì vậy, để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi
chép đầy đủ thời gian làm việc, doanh nghiệp cần phải thờng xuyên kiểm tra tiến
độ làm việc và chất lợng công việc của CNV kết hợp với chế độ khen thởng hợp
lý.
1.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Là hình thức tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả lao động,
số lợng và chất lợng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất l-
ợng, quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
11
tế thực việc làm ngày Số X
ơng sản phẩm giản đơn). Hình thức này áp dụng chỉ với công nhân trực tiếp sản
xuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi đơn
vị sản phẩm.
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng
Trong đó đơn giá tiền lơng là cố định và đợc tính theo công thức:
12
nglư tiền
giá nĐ
x
lượng chất chuẩn utiê ủ
thành hoàn việc công
phẩm nsả lượng) (Số lượng Khối
phẩm nsả
nglư Tiền
ơ
ơ
đ
=
ơ
- Tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân để tính trả lơng cho công nhân
phụ vụ việc.
- Tiền lơng sản phẩm tập thể
Cách trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân
thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dây chuyền. Do
sản lợng của công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lơng của họ nên ít
kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân. Trong hình thức trả l-
ơng này cần tổ chức theo dõi mức độ tham gia của từng cá nhân trong tập thể và
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của
giá thành sản phẩm, dịch vụ, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí
nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh một
khoảnchi phí phải trả, cách tính nh sau:
Tỷ lệ Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNTTSX
= x 100
trích trớc Tổng số lơng chính KH năm của CNTTSX
Cũng có thể trên cơ sở king nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một
tỷ lệ trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một
cách hợp lý.
2. Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số CNV của
doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng gồm các khoản:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc, tiền l-
ơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan.
14
trước
trích lệ Tỷ
x
tháng trong tiếp trực nnh công
trả iphả chính nglư Tiền
CNTTSX của hoạch kế phép
nglư tiền trước trích Mức
â
3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
15
3.1. Quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp. Theo chế độ quy định, việc trích lập quỹ BHXH đợc thực
hiện hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho
CNV trong tháng. Quỹ BHXH đợc thiết lập để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho CNV
trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu... Quỹ
BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng nh sau: Một bộ phận đợc nộp lên cơ quan
quản lý chuyên môn để chi cho các trờng hợp quy định nh nghỉ hu, mất sức...
Một bộ phận khác đợc để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp trong những trờng
hợp nhất định nh ốm đau, thai sản...
Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính Phủ, chính sách
BHXH đợc áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, tất cả
các thành viên trong xã hội, ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia
BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn quy
định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi. Số tiền mà các
thành viên trong xã hội đóng góp hình thành quỹ BHXH.
Theo nghị định 43/CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự
đóng góp của ngời sử dụng lao động, của ngời lao động và một phần hỗ trợ của
nhà nớc. Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của
nhà nớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập. Quỹ BHXH tại doanh nghiệp đợc
xác định nh sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị
hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5%n còn lai do
ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Qũy BHXH đợc chi tiêu trong
các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hu trí, tử tuất. Qũy này do cơ quan BHXH quản lý, cụ thể nh sau:
- Chi trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị ốm đau tai nạn phải nghỉ việc, tiền
3.3. KPCĐ.
17
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên
tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngời
lao động. Đồng thời công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độ của ngời
lao động đối với công việc, với ngời sử dụng lao động.
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ 2% trên tổng số lơng thực tế phải
trả cho CNV trong kỳ. Quỹ KPCĐ phải nộp 50% lên công đoàn cấp trên, còn
50% để lại công đoàn cơ sở để tổ chức các hoạt động tập thể, chăm lo đời sống
tinh thần cho ngời lao động.
Ngoài ra Công ty còn trích 2% trên tổng tiền lơng của những lao động có hợp
đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ đa vào qũy công đoàn của Công ty.
III. Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả
1. Hạch toán lao động:
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động, thời gian lao
động và kết quả lao động.
1.1. Hạch toán số lợng lao động:
Là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc
và theo trình độ tay nghề. Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc thực
hiện trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động theo dõi.
Danh sách lao động có thể đợc lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho
từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong
doanh nghiệp.
18
1.2. Hạch toán thời gian lao động:
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng CNV ở từng bộ
phận trong doanh nghiệp. Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản lý
bộ phận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi trả BHXH cho ngời đợc h-
ởng.
Việc chi trả lơng và các khoản khác cho CNV phải đợc thực hiện đúng quy
định, đảm bảo đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho ngời lao động. CNV khi
nhận tiền lơng và các khoản trợ cấp BHXH cũng cần thực hiện kiểm tra các
khoản đợc hởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào
"Bảng thanh toán lơng".
Việc tính lơng và trợ cấp BHXH đợc biểu hiện thông qua sơ đồ sau:
20
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tính lơng và BHXH
IV - Kế toán tổng hợp tiền lơng.
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán.
1.1. Chứng từ kế toán.
Các chứng từ hạch toán kế toán về tiền lơng chủ yếu là các chứng từ về tính
toán tiền lơng, thanh toán tiền lơng nh:
21
Chứng từ hạch
toán lao động
Chứng từ về BHXH
(BHXH trả thay lư
ơng
Chứng từ về
tiền thưởng
Tính tiền
lương
thời gian
Tính tiền
lương sản
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334:
Bên Nợ: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoản
khác đã trả, đã ứng cho CNV.
Các khoản khấu trừ vào tiền lơng (tiền công) của CNV.
Bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác phải trả
CNV.
Số d bên Có: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoản
khác còn phải trả CNV.
Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt; số d bên Nợ
(nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng (tiền công), tiền th-
ởng, BHXH và các khoản khác cho CNV.
22
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán tiền lơng
và thanh toán các khoản khác.
Ngoài các tài khoản 334, kế toán tiền lơng còn sử dụng các tài khoản: TK
622"Chi phí nhân công trực tiếp", TK627 "Chi phí sản xuất chung", TK641 "Chi
phí bán hàng", TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"... Những TK này dùng để
tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của CNVvào TK tính giá thành và các
TK xác định kết quả kinh doanh.
2. Kế toán tổng hợp tiền lơng.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong tháng theo
từng đối tợng sử dụng.
Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép thì căn cứ vào tiền
lơng trích và tỷ lệ trích trớc để ghi vào TK 335 "Chi phí phải trả". Các số liệu
tổng hợp về tiền lơng, phân bổ tiền lơng, các khoản trích trớc đợc sử dụng cho kế
toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế toán cho các đối tợng liên quan.
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 02 )
23
V . Kế toán các khoản trích theo lơng
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán:
1.1 Chứng từ:
Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán
và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ nh:
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) Cơ sở để lập bảng này là
phiếu nghỉ hởng trợ cấp BHXH, biên bản về tai nạn lao động.
- Các phiếu chi, chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp
liên quan.
Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng
hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
1.2 - Tài khoản kế toán:
Kế toán các khoản trích theo lơng sử dụng tài khoản 338.
Kết cấu và nội dung dung phản ánh của TK 338.
Bên Nợ: Tình hình chi tiêu BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp.
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV( ốm đau, thai sản..)
Chi KPCĐ tại công đoàn cơ sở
Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn.
Bên Có: Tính trích BHXH,BHYT, KPCĐ
Số d bên Có: Số còn phải trả, phải nộp về BHXH,BHYT, KPCĐ
25