luận văn: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI CÔNG TY DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VINATOUR - Pdf 11



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI CÔNG
TY DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ VINATOUR.”
Chương I

Cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành và hiệu
quả kinh doanh lữ hành

I .Tổng quan về kinh doanh lữ hành

1. Khái niệm về kinh doanh lữ hành và tính tất yếu khách quan
hình thành và phát triển kinh doanh lữ hành.

Quan hệ cung - cầu trong du lịch là mối quan hệ tương đối phức
tạp chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố từ bên trong cũng như bên
ngoài. Mối quan hệ này có khá nhiều điểm bất lợi cho cả nhà kinh

hội càng hoàn thiện, trình độ dân trí càng được nâng cao, thu nhập
của người dân càng tăng lên thì nhu cầu du lịch ngày càng trở thành
hiện tượng phổ biến của xã hội. Để đáp ứng nhu cầu du lịch của xã
hội, ngành du lịch không ngừng phát triển, chuyên môn hóa dịch vụ
phục vụ nhu cầu của khách du lịch như: Vận chuyển du lịch, khách
sạn, nhà hàng, điểm và khu du lịch và lữ hành.

Xét về mâu thuẫn trong mối quan hệ giữa cung du lịch và cầu du
lịch. Cầu du lịch là nhu cầu tổng hợp và đồng bộ cao còn cung du
lịch thì mang tính cố định không có khả năng tiếp cận trực tiếp với
khách du lịch. Các sản phẩm du lịch được kinh doanh ở những nơi
có tài nguyên du lịch hấp dẫn, mang tính cố định không di chuyển
được còn cầu du lịch ở mọi nơi khắp cả nước và các nước trên thế
giới. Để đáp ứng nhu cầu đồng bộ cho khách du lịch tất yếu phải có
một tổ chức trung gian, môi giới giữa khách du lịch với các doanh
nghiệp cung ứng các sản phẩm du lịch. Chiếc cầu nối giữa cung du
lịch và cầu du lịch chính là hoạt động kinh doanh lữ hành.

Cùng với xu hướng phát triển của thế giới- xu hướng toàn cầu
hóa, thì thị trường du lịch không chỉ phát triển ở từng quốc gia mà
phát triển trên toàn thế giới.Do đó, nhu cầu du lịch ở các nước ngày
càng phát triển, nhu cầu du lịch của các nước muốn đi thăm quan
giải trí ở các nước khác ngày càng tăng. Nhưng muốn thỏa mãn nhu
cầu này, khách du lịch gặp nhiều khó khăn về nguồn thông tin của
nước đến, ngôn ngữ giao dịch, không biết phong tục tập quán nước
đến và từ đó khách không có khả năng tự tổ chức chuyến du lịch đến
các nước để tham quan giải trí. Để giải quyết những khó khăn này
và đáp ứng mọi nhu cầu của khách từ nước này đến nước khác tham
quan cần thiết phải có tổ chức kinh doanh lữ hành quốc tế.



2.2 Chức năng tổ chức sản xuất, bán và thực hiện chương trình
du lịch

Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương
trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất
phát đến điểm kết thúc chuyến đi.

Sản xuất và bán nhiều chương trình du lịch, thu hút khách du lịch
qua bán chương trình du lịch là mục tiêu của hoạt động lữ hành.

Sản xuất chương trình du lịch, thực hiện yêu cầu: Chương trình
du lịch phải hấp dẫn, đáp ứng mục đích của chuyến đi, nâng cao
hiệu quả của chuyến đi đối với khách du lịch và doanh nghiệp lữ hành, giá cả chương trình du lịch hợp lý và khách du lịch có thể
chấp nhận được.

Mục đích của sản xuất chương trình du lịch là tổ chức bán
chương trình du lịch và thực hiện chuyến đi của khách du lịch. Do
đó, các doanh nghiệp lữ hành phải tổ chức mạng lưới phân phối và
bán chương trình du lịch. Muốn vậy các doanh nghiệp lữ hành phải
tổ chức các đại lý bán chương trình du lịch, phải quảng bá du lịch,
xây dựng chính sách bán chương trình du lịch và chăm sóc khách
hàng.

Sau khi bán chương trình du lịch, các doanh nghiệp lữ hành tổ
chức chuyến đi cho khách du lịch, đây là công đoạn cuối cùng của
kinh doanh lữ hành.Công đoạn này bao gồm tổ chức vận chuyển

lịch và các cơ sở cung ứng dịch vụ du lịch

Mục tiêu của hoạt động du lịch nói chung và lữ hành nói riêng là
đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về số lượng và chất lượng sản
phẩm.

Để đáp ứng nhu cầu này, hoạt động kinh doanh lữ hành có vị trí
quan trọng là thiết lập quan hệ với các nhà cung ứng các sản phẩm
du lịch bằng các hợp đồng kinh tế - du lịch, giám sát và kiểm tra
việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết đối với các nhà cung
ứng.Đồng thời, trên cơ sở nắm nhu cầu của khách du lịch phản ánh
cho các nhà cung ứng sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu
khách du lịch.

3.2 Hoạt động kinh doanh lữ hành đóng vai trò quan trọng thỏa
mãn nhu cầu và đem lại lợi ích cho khách

Xuất phát từ sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống của cộng đồng
dân cư lên cao, nhu cầu du lịch cũng phát triển. Một bộ phận nhu
cầu du lịch của cộng đồng dân cư được thực hiện thông qua nhiều
con đường khác nhau, trong đó có hoạt động kinh doanh lữ hành.
Còn một bộ phận nhu cầu du lịch chưa được thực hiện vì có nhiều lý
do hạn chế về kinh tế, thời gian.

Hoạt động kinh doanh lữ hành phát triển góp phần thỏa mãn nhu
cầu du lịch của khách du lịch, đồng thời mang lại lợi ích cho khách
du lịch; tiết kiệm thời gian, tiền của và công sức cho khách du lịch
trong việc xây dựng chương trình du lịch của mình; phát triển và mở
rộng các chuyến đi du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du
lịch và củng cố các quan hệ xã hội, giải trí; giúp khách lựa chọn

phương du lịch và nghỉ dưỡng, mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế xã
hội địa phương và cộng đồng dân cư địa phương

Khách du lịch đến địa phương, tạo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm
du lịch ở địa phương và tạo cơ hội cho địa phương khai thác mọi
tiềm năng là sản xuất các sản phẩm để cung ứng cho khách du lịch.
Đặc biệt, khách du lịch quốc tế là nguồn khách giúp địa phương thu
ngoại tệ, đây là hình thức xuất khẩu tại chỗ đạt hiệu quả kinh tế cao.

Địa phương có nhiều tài nguyên du lịch đã hình thành các điểm
và khu du lịch hấp dẫn, giúp khách du lịch đến thăm quan các điểm
và khu du lịch càng đông, tạo cơ hội cộng đồng dân cư tìm kiếm
việc làm tăng thu nhập và tiếp thu nền văn minh của các dân tộc.

Thông qua hoạt động quảng bá, cung cấp thông tin về phong tục
tập quán nền văn hóa dân tộc, tài nguyên góp phần tạo niềm tự hào
về quê hương, đất nước và dân tộc của cộng đồng dân cư địa
phương, thiết lập quan hệ hữu nghị và đoàn kết giữa các dân tộc và
giữa các quốc gia.
3.5 Hoạt động kinh doanh lữ hành góp phần khai thác tài
nguyên du lịch địa phương và đất nước

Hoạt động kinh doanh lữ hành gắn liền sự phát triển các tuyến và
chương trình du lịch. Vì vậy, sự phát triển kinh doanh lữ hành có tác
dụng thúc đẩy phát triển các tuyến và chương trình du lịch. Đây là
yếu tố quan trọng để khai thác các tài nguyên du lịch. Mặt khác,
kinh doanh lữ hành phát triển, thu hút khách du lịch càng đông, có

nhất với chi phí thấp nhất.Hiệu quả xã hội của hoạt động du lịch là phản ánh mức độ tác động của hoạt động du lịch đến các kết quả xã
hội và môi trường biểu hiện trên các mặt: du lịch phát triển làm cho
con người nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe, nâng cao hiểu biết
về văn hóa xã hội, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, tình hữu nghị
giữa các dân tộc ngày càng phát triển …

2. Hiệu quả kinh doanh lữ hành

Hiệu quả kinh doanh lữ hành thể hiện khả năng mức độ sử dụng
các yếu tố đầu vào và tài nguyên du lịch, nhằm tạo ra và tiêu thụ một
khối lượng sản phẩm dịch vụ cao trong một khoảng thời gian nhất
định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất,
đạt doanh thu cao nhất, đạt được lợi nhuận tối đa và có ảnh hưởng
tích cực đến xã hội và môi trường. Trong đó bao gồm các yếu tố đầu
vào là cơ sở vật chất kỹ thuật; vốn sản xuất kinh doanh và lao động;
tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân tạo; doanh thu
từ hàng hóa, dịch vụ và cuối cùng là chi phí cho đối tượng lao động,
tư liệu lao động, lao động thuần túy.

3. Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ
hành

3.1 Sự cần thiết phải xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh doanh lữ hành

Khi kinh doanh lữ hành, doanh nghiệp lữ hành không chỉ đơn
giản đóng vai trò là nhà phân phối sản phẩm trong du lịch mà còn là

Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
M: Kết quả kinh doanh, tổng doanh thu du lịch và lợi nhuận
C: Chi phí bó ra để đạt hiệu quả kinh doanh
Nếu: H > 1 => Kinh doanh có lãi
H = 1 => Kinh doanh hòa vốn
H < 1 = > Kinh doanh lỗ vốn

3.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng các chuyến
du lịch trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu lợi nhuận gồm:

• Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (
tt
L
) được xác định bằng công
thức:

tt
L M C
= −• Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (
st
L

L
)

'
'
100
100
tt
tt
st
st
L
L x
M
L
L x
M
=
=

3.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành gồm hai loại: vốn cố
định và vốn lưu động

Vốn cố định là vốn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để hình thành
nên tài sản cố định của doanh nghiệp như: Điểm du lịch, khu du lịch,

: Lãi vốn vay phải trả

Vốn lưu động là vốn dùng vào sản xuất kinh doanh hàng ngày
bao gồm:Vốn dự trữ nguyên liệu hàng hóa, vốn vật rẻ tiền chóng
hỏng, vốn bằng tiền …

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động
được xác định theo chỉ tiêu

• Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh s t
v
C D L D
L
L
V V
=
−Trong đó:
v
L
: Mức lợi nhuận trên đồng vốn kinh doanh

• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí được xác định bằng công thức: '
/
100
c
st
st c
C
F x
M
L
L
C
=
=Trong đó:
'
c
F
: Tỉ suất chi phí trên doanh thu
/
st c
L
: Lợi nhuận sau thuế trên đồng chi phí nghĩa là 1 đồng chi
phí bỏ ra kể cả giá vốn tạo ra được bao nhiêu lãi.


4.1 Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lữ
hành bao gồm:

4.1.1 Tình hình chính trị và thể chế của quốc gia

Là nhân tố quan trọng, tác động đến phát triển ngành du lịch và
hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch. Đất nước ổn định về chính
trị và thể chế chính trị, bảo vệ lợi ích của dân tộc, các thành phần và
phát huy tinh thần sáng tạo trong sản xuất của mọi tầng lớp nhân
dân, sẽ thu hút khách an tâm đi du lịch, thúc đẩy ngành du lịch phát
triển nhanh. Đây là yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp lữ hành.

4.1.2 Sự phát triển kinh tế

Là nhân tố có tính quyết định đến đời sống nhân dân. Kinh tế
phát triển, thu nhập của nhân danh tăng lên, đời sống không ngừng
cải thiện, nhu cầu du lịch tăng, thúc đẩy ngành du lịch phát triển với
tốc độ nhanh.

4.1.3 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch vừa là tiền đề hình thành và phát triển ngành
du lịch, vừa là nhân tố quan trọng đối với phát triển ngành du lịch và
nâng cao hiệu quả kinh tế của kinh doanh du lịch. Các tài nguyên du
lịch là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sản phẩm du lịch hoàn
chỉnh để thực hiện mục đích của chuyến du ngoạn cho khách du
lịch.

hành. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh trong nhiều
năm đổi mới, phát triển hợp tác kinh tế thương mại và hội nhập kinh
tế thế giới, ngành du lịch phát triển nhanh chóng, các thành phần
kinh tế trong nước và ngoài nước đã đầu tư vào hoạt động du lịch.
Do đó, số lượng các loại hình doanh nghiệp lũ hành ở nước ta tăng
nhanh chóng, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp áp dụng nhiều thủ đoạn để cạnh tranh nhưng có
thể phân ra hai loại thủ đoạn cạnh tranh:cạnh tranh hợp pháp và cạnh
tranh không không hợp pháp. Cạnh tranh tất yếu ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh.

4.2 Nhân tố chủ quan
4.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp lữ hành

Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các
điểm du lịch, khu du lịch, đô thị du lịch, hệ thống khách sạn, nhà
hàng, cơ sở vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng, các dịch vụ bổ sung
Đây là cơ sở để sản xuất các sản phẩm du lịch phục vụ khách du
lịch.

Hiệu quả kinh doanh du lịch cũng có nghĩa là trên cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện có tạo ra nhiều sản phẩm du lịch với chất lượng ngày
càng tốt hơn, cụ thể là hao phí vật chất kỹ thuật để tạo ra một đơn vị
sản phẩm ít hơn. Vì vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật càng văn minh, hiện
đại, sẽ tạo ra nhiều sản phẩm du lịch với chất lượng cao, thu hút
khách du lịch.
Chương II
Thực trạng về phát triển kinh doanh và
hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần
Du lịch và Thương mại quốc tế
VINATOUR

I. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
cổ phẩn Du lịch và Thương mại quốc tế VINATOUR

1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Ra đời và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của
ngành du lịch Việt Nam nên Công ty cổ phần Du lịch và Thương
mại quốc tế VINATOUR là một trong số ít những đơn vị chứng kiến
những bước thăng trằm của lịch sử ngành du lịch Việt Nam.Cùng
với những thăng trầm của ngành du lịch Việt Nam, Công ty cổ phần
Du lịch và Thương mại quốc tế VINATOUR cũng đã trải qua nhiều
thuận lợi và khó khăn trong lịch sử 50 năm phát triển của mình. Để
có vị trí như hôm nay, trong ngành du lịch nói riêng và trong nền
kinh tế Việt Nam nói chung, VINATOUR đã có một quá trình lịch
sử phát triển với nhiều sự thay đổi.

Năm 1960, Công ty VINATOUR ra đời với vai trò là một đơn vị
chuyên trách nhiệm vụ lữ hành quốc tế của du lịch Việt Nam và nằm
trong Công ty du lịch Việt Nam. Năm 1982, Công ty trở thành ban

địa phương.

Điều 2: Hình thức thành lập và tư cách pháp nhân

Công ty được thành lập từ việc chuyển Công ty điều hành
hướng dẫn du lịch (là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng
cục du lịch) thành Công ty cổ phần theo quyết định
392/QĐ_TCDL của Tổng cục du lịch được tổ chức và hoạt
động theo quy định của luật doanh nghiệp do Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày
12/6/1999.
- Công ty cổ phần du lịch và thương mại quốc tế:

+ Thuộc sở hữu của các cổ đông
+ Có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam,
có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng ngoại
thương và các ngân hàng khác.

+ Có điều lệ tổ chức và hoạt động, có vốn điều lệ và chịu
trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của Công ty
bằng số vốn đó.

+ Hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.

vực hoạt động do Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ) quyết
định và theo pháp luật quy định.
- Khi thay đổi mục tiêu ngành nghề sản xuất kinh doanh,
vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh
doanh, công ty phải đăng ký lại với sở kế hoạch đầu tư Hà
Nội, nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước
khi thực hiện việc thay đổi và phải thông báo trên báo.

Điều 4: Thời gian hoạt động

-Thời gian hoạt động là 50 năm kể từ ngày đc cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.

- Thời gian hoạt động có thể được ra hạn hoặc rút ngắn với
điều kiện ĐHĐCĐ nhất trí thông qua và được cơ quan có
thẩm quyền cho phép.

Điều 5: Nguyên tắc tổ chức, quản trị và điều hành công ty

- Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,
dân chủ và tôn trọng pháp luật.

- Các cổ đông của công ty cùng nhau góp vốn, cùng chia lợi
nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn và chỉ chịu
trách nhiệm vật chất về khoản nợ của công ty trong phạm vi
phần vốn góp của mình vào công ty.

- Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là ĐHĐCĐ.


- Vận chuyển khách du lịch
- Tư vấn du học và xúc tiến đầu tư
2.2 Quyền hạn
- Toàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng vốn do các cổ đông góp
và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh
doanh của Công ty.
- Thay đổi quy mô kinh doanh theo khả năng của Công ty và nhu
cầu của thị trường. Được phép mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang
các ngành nghề khác mà Pháp luật không nghiêm cấm.
- Lựa chọn cách thức huy động vốn theo quy định của Pháp luật
như quyền được phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay ngân hàng theo
nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng phải tuân thủ quy định
của luật doanh nghiệp và các luật khác có liên quan.
- Tổ chức bộ máy và nhân sự, tổ chức kinh doanh phù hợp với
mục tiêu và hoạt động của công ty : + Được quyền thuê mướn lao động, thử việc hoặc cho nghỉ theo
yêu cầu sản xuất kinh doanh và quy định của Bộ Luật Lao động.
+ Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền
lương, tiền thưởng theo kết quả kinh doanh nhằm nâng cao năng
suất lao động và hiệu quả kinh doanh.
- Sử dụng ngoại tệ thu được theo chế độ hiện hành về quản lý
ngoại hối.
- Quyết định việc sử dụng phần thu nhập còn lại của Công ty.
- Chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh đã đăng ký ( như lựa
chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch, ký hợp đồng với khách hàng
).Được quyền ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nước .
Được quyền liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong

Đ
ẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
Hành
Chính

n
Phòng
H
ướ
ng
D

n

TT T
ư
V

n
Du h

c và
Xúc ti
ế
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status