Đề tài “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Đại Hùng Phát " - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
LỜI MỞ ĐẦU
Hòa nhịp cùng xu thế phát triển của thế giới, đặc biệt là thành công trong việc
gia nhập WTO năm 2007, nước ta đã chính thức bước vào ngưỡng cửa của nền kinh
tế thế giới. Trong thời kỳ chuyển hóa này, hoạt động kinh doanh được mở rộng và
phát triển mạnh mẽ góp phần vào việc thúc đẩy sản xuất trong nước về mặt số
lượng và chất lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp dân
cư, góp phần mở rộng giao lưu hàng hóa, mở rộng các quan hệ buôn bán trong và
ngoài nước. Để tìm cho mình một chổ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp đã
cạnh tranh gay gắt với nhau. Chính vì thế, các doanh nghiệp phải tự cố gắng và
khẳng định mình, phải có chiến lược hoạt động kinh doanh linh hoạt, hiệu quả để
duy trì và phát triển nâng cao uy tín thị trường. Và trong tất cả các nguồn thông tin
từ kế toán là nhân tố chủ chốt để các nhà quản lý nắm bắt và phân tích, từ đó đưa ra
quyết định chính xác, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp mình.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, mỗi doanh nghiệp là một thực thể của xã hội
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, mỗi quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh đều được cấu thành từ vật liệu, nó là yếu tố đầu tiên và không thể thiếu
được khi sản xuất. Muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp sản xuất nói
chung đều tỏ ra sức cạnh tranh bằng nâng cao chất lượng và giá thành sản phẩm,
đây cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Biện pháp hữu hiệu nhất
là các doanh nghiệp phải tập trung quản lý chặt chẽ đối với vật liệu, trong tất cả các
phương tiện như: giá cả, chất lượng, bảo quản sử dụng có hiệu quả tổ chức hạch
toán tốt vật liệu, phù hợp với điều kiện sản xuất của mình, xuất phát từ thực tế và
yêu cầu chung của công tác kế toán và nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã
chọn đề tài “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU” tại Công ty TNHH Thương mại &
Dịch vụ Đại Hùng Phát làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.
Đề tài báo cáo gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận về “ Kế toán nguyên vật liệu” tại các doanh
nghiệp thương mại và dịch vụ.
SVTH: Phan Quỳnh Trang

1.3: Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là
một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh ở doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý
vật liệu, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu
trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
- Đánh giá phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc yêu cầu quản lý
thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối
tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện mức tiêu hao vật liệu, phát hiện
kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí.
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán. Sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số
liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp
thời các loại vật liệu ứ động, kém phẩm chất, chưa cần dùng, và có biện pháp giải
phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế thiệt hại.
SVTH: Phan Quỳnh Trang
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua tình
hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật
liệu.
1.4: Phân loại và tính giá nguyên vật liệu
1.4.1: Phân loại

-
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
+ Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến
SVTH: Phan Quỳnh Trang
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
Giá thực tế vật liệu tự
chế biến nhập kho
=
Giá thực tế NVL xuất
chế biến
+ Chi phí chế biến
Trong trường hợp doanh nghiệp không tự chế biến mà phải thuê ngoài gia
công chế biến để kịp tiến độ sản xuất, hoặc do yêu cầu kỹ thuật không thể tự chế
biến được, giá thực tế của vật liệu ngoài gia công chế biến được xác định.
NVL thuê
ngoài gia
công CB
=
Giá thực tế NVL
xuất chế biến
+
Chi phí thuê
ngoài gia công
chế biến
+
Chi phí vận
chuyển đi và về

*
Giá thực tế vật liệu nhập
theo từng lần nhập.
+ Phương pháp đơn giá bình quân.
Theo phương pháp này giá trị thực tế của từng loại vật liệu xuất kho được tính
theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, và giá trị từng
loại nhập kho trong kỳ.
Giá thực tế
NVL xuất kho
= Số lượng NVL xuất kho *
Đơn giá thực tế bình
quân
Đơn giá bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập xuất
một lô hàng về. Cách tính như sau:
SVTH: Phan Quỳnh Trang
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Đơn giá bình quân cả
kỳ dự trữ hay đơn giá
bình quân cố định
=
GT NVL tồn đầu kỳ + GT NVL nhập trong kỳ
SL NVL tồn đầu kỳ + SL NVL nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập hay
đơn giá bình quân di
động
=

tác bảo quản nguyên vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng
nguyên vật liệu. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu vừa được thực hiện ở kho, vừa
được thực hiện ở phòng kế toán.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương
pháp:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
SVTH: Phan Quỳnh Trang
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
1.5.1: Phương pháp thẻ song song
- Nguyên tắc: Ở kho ghi chép về mặt số lượng, ở phòng kế toán ghi chép về số
lượng lẫn giá trị từng thứ nguyên vật liệu.
+ Ở kho: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho ghi chép
tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu theo số lượng
thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Mỗi chứng từ một dòng vào thẻ kho.
Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật liệu. Sauk hi ghi thẻ kho hằng ngày hoặc
định kỳ thủ kho tiến hành tổng hợp số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng
theo từng danh điểm vật liệu và phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về
phòng kế toán. Thủkho phải thường xuyên tính toán và đối chiếu số lượng nguyên
vật liệu tồn kho thực tế với tồn kho trên thẻ kho.
+ Ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết cho từng
danh điểm vật liệu, tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tương tự
thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hằng ngày, hoặc định kỳ khi nhận
được chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải
kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ sau đó ghi vào
sổ chi tiết nguyên vật liệu có liên quan.
Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng cộng số nhập, tổng số xuất và tính ra số tồn
kho của từng danh điểm nguyên vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho. Sau

chuyển
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thẻ kho về mặt khối
lượng.
1.5.3: Phương pháp sổ số dư
+ Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào Sổ số
dư.
+ Ở phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập xuất NVL ở kho kế toán kiểm tra
chứng từ và đối chiếu với các chứng từ có liên quan, kiểm tra việc phân loại chứng
từ của thủ kho, ghi giá hạch toán và tính thành tiền cho chứng từ.
SVTH: Phan Quỳnh Trang
9
Bảng kê nhập
Sổ kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Phiếu xuất
Phiếu nhập
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng

Kết cấu:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia
công chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc nhập từ các nguồn khác.
- Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê.
Bên Có:
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn liên doanh.
- Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá.
- Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Dư cuối kỳ bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
+ TK151- Hàng mua đang đi đường: Để phản ánh giá trị vật tư hàng hóa mua
ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển,
đang ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về tới doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận
nhập kho…
Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá vật tư hàng hóa đã mua đang đi đường.
Bên Có: - Trị giá vật tư hàng hóa đang đi trên đường đã nhập kho hoặc chuyển
thẳng cho các bộ phận sử dụng, cho khách hàng.
Dư cuối kỳ bên Nợ: Trị giá vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho (hàng
đi đường).
1.6.1.3: Phương pháp hạch toán
 Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu
- Tăng do mua ngoài nhập kho:
* Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về.
+ Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 152 – Phản ánh giá chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1331) – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán
+ Khi nhập khẩu NVL dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu thuế theo

Nợ TK 133(1331) – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331…Tổng giá thanh toán
+ Sang kỳ sau khi nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập
kho, ghi:
Nợ TK 152 – Giá thực tế NVL nhập kho
Có TK 151 – Giá trị NVL đang đi đường
* Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn.
SVTH: Phan Quỳnh Trang
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
+ Khi nhập kho: Đối với NVL dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu thuế theo
phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 – Giá trị thực nhập chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1331) – Thuế GTGT được khấu trừ theo hóa đơn
Nợ TK 1381 – Trị giá NVL thiếu chưa thuế
Có TK 111,112,331 – Tổng trị giá thanh toán theo hóa đơn
Sau đó căn cứ vào biên bản hàng thiếu hụt
Nợ TK 152 – Phần hao hụt trong định mức
Nợ TK 111,334,1388 – Phần bắt bồi thường
Nợ TK 632 – Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản thiếu trừ (-) phần hao hụt trong
định mức (-) phần bắt bồi thường
Có TK 1381 – Trị giá vật liệu thiếu
* Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
+ Đối với NVL dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu thuế theo phương pháp
khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 – Giá trị thực nhập chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1331) – Thuế GTGT được khấu trừ theo hóa đơn
Có TK 331,111…- Tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381 – Trị giá hàng thừa chưa thuế
+ Sau đó tùy từng nguyên nhân xử lý hàng thừa

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133(1331) – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,334…- Trường hợp tự gia công ngoài
Có TK 111,112,331…- Trường hợp thuê ngoài gia công
+ Khi công việc gia công chế biến hoàn thành và tiến hành nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Giá trị NVL nhập kho
Có TK 154 – Giá trị vật liệu đã gia công chế biến
- Tăng do nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác
Khi nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác bằng NVL, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Giá trị vật liệu nhận vốn góp
Có TK 411 – Giá trị vật liệu nhận vốn góp
- Tăng do nhận lại vốn đầu tư vào đơn vị khác
Nợ TK 152 – Giá trị nhận lại
Nợ TK 635 – Giá gốc > Giá nhận lại
Có TK 221 – Nhận lại vốn từ công ty con
Có TK 222 – Nhận lại vốn từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Có TK 223 – Nhận lại vốn từ công ty liên kết
Có TK 128 – Nhận lại vốn đầu tư ngắn hạn
Có TK 515 – Giá gốc < Giá nhận lại
SVTH: Phan Quỳnh Trang
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
- Các trường hợp tăng khác
+ Khi kiểm kê phát hiện thừa nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Giá trị vật liệu kiểm kê thừa
Có TK 338 (3381) – Giá trị vật liệu kiểm kê thừa
+ Khi nhận vật liệu do nhận viện trợ biếu tặng, ghi:
Nợ TK 152 – Giá trị vật liệu nhận biếu tặng
Có TK 711 – Giá trị vật liệu nhận biếu tặng
+ Số vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho:

- Giảm do xuất bán nguyên vật liệu
Phản ánh giá vốn: căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Giá trị xuất bán
Đồng thời căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,131…Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu vật liệu
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Giảm do các nguyên nhân khác
Chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng đã mua cho người bán
Nợ TK 111,112,138,331…CKTM, giảm giá, trả lại cả thuế
Có TK 152 – Giá trị CKTM, giảm giá, xuất trả lại
Có TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
Khi xuất NVL cho vay, cho mượn tạm thời
Nợ TK 138(1388) – Giá trị vật liệu cho vay mượn tạm thời
Có TK 152 – Giá trị vật liệu cho vay mượn tạm thời
Khi kiểm kê thấy phát hiện thiếu NVL
Nợ TK 1381 – Giá trị thiếu chưa rõ nguyên nhân
Có TK 152
1.6.2: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp “kiểm kê định kỳ”.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách
thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư, hàng hóa, sản
phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn
kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn
kho thực tế. Từ đó xác định lượng xuất dùng cho SXKD và các mục đích khác trong
kỳ theo công thức:
Giá trị Giá trị Tổng giá trị Giá trị
vật liệu = vật liệu + vật liệu + vật liệu
trong kỳ tồn đầu kỳ tăng trong kỳ tồn cuối kỳ
SVTH: Phan Quỳnh Trang

Số dư bên Nợ: Giá trị hàng đang đi đường cuối kỳ
SVTH: Phan Quỳnh Trang
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan
như TK 111, TK 112, TK 133, TK 331,…Các tài khoản này có kết cấu và nội dung
giống như phương pháp kê khai thường xuyên.
1.6.2.3: Phương pháp hạch toán
Đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611
Có TK 151, 152
Trong kỳ khi mua NVL, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 611 – Giá mua và các chi phí mua chưa thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 – Tổng giá thanh toán
Trường hợp DN được hưởng chiết khấu thương mại, được giảm giá hay xuất trả lại
cho người bán do kém phẩm chất, sai qui cách, ghi:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 611
Có TK 133(1331)
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán kết chuyển NVL tồn kho cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 151,152 – Giá trị tồn cuối kỳ
Có TK 611 – Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
Đồng thời tính ra giá trị vật liệu (bằng giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ - giá
trị tồn cuối kỳ). Sau đó hạch toán phân bổ cho các đối tượng sử dụng.
Nợ TK 621 – NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627 – NVL sử dụng cho phân xưởng (phân bổ 1 lần)
Nợ TK 641 – NVL sử dụng cho bán hàng (phân bổ 1 lần)
Nợ TK 642 – NVL sử dụng cho quản lý (phân bổ 1 lần)
Nợ TK 241 – NVL dùng cho XDCB và SC (phân bổ 1 lần)

mạnh nhất là vào cuối mùa xuân, mùa hè và đầu mùa thu. Sự hoạt động của chúng
đã gây ra những thiệt hại rất lớn về kinh tế, theo ước tính mỗi năm thiệt hại do mối,
mọt và các loài côn trùng gây ra trên hàng trăm tỷ đồng. Đối tượng gây hại của mối,
mọt, nấm mốc, chuột là các công trình xây dựng, các hàng hóa nông lâm sản, các
di tích văn hóa lịch sử, các kho tàng, các loại cây trồng còn đối tượng của các loại
côn trùng như ruồi, muỗi, kiến, gián là gây ra các dịch bệnh như tả, thương hàn,
viêm nảo Nhật Bản, sốt xuất huyết, sốt rét ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
và vật nuôi.
SVTH: Phan Quỳnh Trang
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
Đứng trước yêu cầu thực tiển của nền kinh tế quốc dân cùng với sự hội tụ của
những người có kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên ngành về côn trùng Công
ty TNHH TM & DV ĐẠI HÙNG PHÁT đã được thành lập dựa trên hai nền tảng
đó.
2.1.3: Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Đại
Hùng Phát
- Chức năng:
+ Phòng diệt các loại côn trùng gây hại (muỗi, gián, kiến, ruồi, mối ) cho các
cơ quan, khách sạn, chung cư, trường học, thư viện, nhà sách, nhà xưởng, kho hàng,
bến bãi, nhà dân dụng
+ Phòng trừ mối từ nền móng cho các công trình xây dựng để đảm bảo an toàn
cơ sở vật chất cho quý khách hàng không bị mối tấn công sau khi công trình hoàn
thiện và đưa vào hoạt động.
+ Diệt mối tận gốc cho các công trình xây dựng bị mối xâm hại.
+ Khử trùng nông-lâm sản xuất khẩu, container, kho hàng hóa
- Nhiệm vụ:
Đối với nhà nước:
+ Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
+ Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế. Cạnh tranh lành mạnh trên thị

tình hình kinh doanh và quản lý tiền của công ty.
SVTH: Phan Quỳnh Trang
21
Phòng kỹ thuật
Phòng hành
chính quản trị
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kinh
doanh
Giám đốc
Phó Giám đốc
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
+ Phòng hành chính quản trị: Là bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, thi hành
pháp chế nhà nước và các quy định của công ty.
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của công ty và đề xuất mua sắm, sửa
chữa, tu bổ và thanh lý tài sản.
Đề xuất với ban Giám đốc trong việc thực hiện, giải quyết các chế độ với các
cán bộ công nhân viên.
Quản lý con dấu của công ty, lưu trữ các thông tư, quyết định.
2.1.5: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
- Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Tất cả các chứng từ
tài liệu minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tập hợp lưu trữ và
xử lý ở văn phòng kế toán của công ty.
+ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán tài vụ, chịu trách nhiệm
trước pháp luật và giám đốc về việc chỉ đạo công tác kế toán. Nhiệm vụ chủ yếu của
kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán nhằm thực hiện một cách đầy đủ các chức

sơ đồ:
Sơ đồ hình thức kế toán
SVTH: Phan Quỳnh Trang
23
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Phạm Thị Hiền Hảo
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Trình tự hạch toán như sau:
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được
dùng làm chứng từ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm
căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng, phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ Sổ
Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi

Vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh của công ty là các đối tượng mua ngoài.
Để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần tiến hành phân loại vật liệu.
Căn cứ vào nội dung kinh tế vật liệu được chia thành các loại sau:
- Vật liệu chính: Đối tượng chủ yếu của Công ty là hóa chất các loại diệt côn
trùng, đó là: Crackdown 10SC, Aqua Resigen 10.4 EV, Cislin 2.5 EC, Map Sedan
48 EC, Termidor 25 EC, Icon 25 EC, Fendona 10 SC,….
- Vật liệu phụ: máy móc – thiết bị diệt côn trùng, gồm: máy phun thuốc
STIHL, bình xịt GLORIA, máy khử trùng i.z – 120,…
- Nhiên liệu: Là các loại xăng, dầu, nước,…phục vụ cho quá trình vận hành
máy móc thiết bị của Công ty mua sắm.
- Phế liệu: vỏ chai hóa chất, máy móc đã bị hư hỏng,…
2.2.3: Tính giá NVL nhập – xuất tại Công ty
 Tính giá NVL nhập kho
- Giá thực tế nhập kho của NVL được xác định theo công thức sau:
Trị giá
vốn thực
tế nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hóa đơn
+
Các chi
phí thu
mua
+
Các khoản
thuế
không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status