Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong ba yếu tố chính của quá
trình sản xuất. Đó là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm. Kết quả của quá
trình sản xuất.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiên nay các doanh nghiệp phải tự hoạch
toán sản xuất kinh doanh, lấy thu bù chi. Do vậy các doanh nghiệp phải tự
nghiên cứu tính toán và tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho chi phí thấp nhất mà
lãi thu về nhiều nhất. Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và không ngừng phát
triển, mở rộng sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến sản
phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có phù hợp với thị hiếu của khách hàng
không. Bên cạnh đó mẫu mã và chất lợng sản phẩm phải đợc cải tiến, chất lợng
tốt giá thành hạ, mà doanh nghiệp vẫn thu đợc nhiều lãi. Muốn vậy doanh
nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp quản lý và sản xuất. Một trong
những biện pháp đó là quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách
chặt chẽ, trong đó khâu quản lý chi phí nguyên vật liệu là quan trọng. Vì nguyên
vật liệu là yếu tố cơ bản để tạo nên sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu thờng
chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm.
Trong tình hình hiện nay, với nguồn lực có hạn và sự khai thác tiềm năng sản
xuất của đất nớc cha thực sự hiệu quả và còn lãngphí khá nhiều!, nhiều nguyên
vật liệu phải nhập từ nớc ngoài. Chính vì vậy việc ghi chép tình hình thu mua,
nhập xuất và dự trữ nguyên vật liệu dữ một vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thông tin và đề ra các biện pháp quản lý vật liệu nói riêng, quản lý mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp nói chung một cách khoa học, hợp
lý và đúng đắn. Tránh lãng phí tài nguyên, tăng nguồn lực sản xuất qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ vật t kĩ
thuật, xem xét tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy bột mì . Tôi thấy rõ
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh, thấy

Trong nền kinh tế quốc dân, bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khi tiến hành sản
xuất đều phải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản là: t liệu lao động, đối tợng lao động,
sức lao động.
Trong các yếu tố đó, vật liệu là đối tợng lao động- một yếu tố cơ bản không
thể thiếu đợc của quá trình sản xuất, là cơ sở sản xuất cấu thành nên thực thể
sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu
chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất, nó bị tiêu dùng hoàn toàn và chuyển
dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Nh vậy nguyên vật liệu là đối tợng lao động nhng không phải là bất cứ đối t-
ợng lao động nào cũng là nguyên vật liệu. Chỉ trong điều kiện đối tợng lao động
đó đợc sử dụng để phục vụ quá trình sản xuất, hay tái sản xuất tạo ra sản phẩm
và đối tợng lao động đó do lao động tạo ra mới trở thành nguyên vật liệu. Vậy
nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích của con
ngời tác động vào nó.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là tài sản dự trữ của sản
xuất thuộc tài sản lu động.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh giá trị vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị
sản phẩm dịch vụ và tỉ trọng của chúng trong giá trị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc
vào loại hình doanh nghiệp. Thông thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất thì
giá trị vật liệu chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mặt khác trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí về vật liệu thờng xuyên
chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ví dụ nh
trong giá thành sản phẩm công nghiệp cơ khí chi phí vật liệu chiếm 50->60%,
trong giá thành sản phẩm công nghiệp chế biến chiếm gần 70%, trong giá thành
sản phẩm công nghiệp nhẹ gần 60%. Nên quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, vật
liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất
nguyên vật liệu bị tiêu dùng hoàn toàn và thay đổi hình thái vật chất ban đầu hình

học của mỗi loại vật liệu.
Khâu dự trữ : cần đảm bảo một lợng dự trữ nhất định đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh đợc liên tục đồng thời không dự trữ vợt quá mức tối đa, tránh
tình trạng ứ đọng vốn.
Khâu sử dụng: cần sử dụng tiết kiệm hợp lý dựa trên các định mức và dự toán
chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Quản lý vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ảnh hởng đến công tác
quản lý chi phí giá thành sản phẩm và công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
1.3 Nhiệm vụ kế toán vật liệu
Tổ chức kế toán là việc ghi chép tính toán mọi hoạt động kinh tế tài chính phát
sinh ở đơn vị, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý kinh tế đề ra các biện pháp
quản lý đúng đắn về cung cấp vật t, đa ra các kế hoạch sản xuất. Hoạch toán kế
toán vật liệu là việc ghi chép phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, nhập xuất và dự
trữ nguyên vật liệu. Mặt khác, thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết
đợc chất lợng, chủng loại vật liệu có đảm bảo hay không, số liệu thiếu hay thừa
đối với sản xuất. Để từ đó ngời quản lý để ra các biện pháp thiết thực nếu thiếu
vật liệu đơn vị tổ chức thu mua, cố gắng làm giảm tiêu hao, quản lý đợc giá cả,
chất lợng.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hạch toán vật liệu cung cấp các thông tin quan trọng giúp ban lãnh đạo doanh
nghiệp nắm đợc tình hình biến động vật liệu, tình hình sản xuất kinh doanh để
chỉ đạo sản xuất.Vì vậy, hạch toán vật liệu cần phải chính xác, đầy đủ, kịp thời
mới giúp lãnh đạo xí nghiệp nắm chắc tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng vật
liệu để có kế hoạch sử dụng và để ra các biện pháp thích hợp điều tiết nguồn vốn
trong doanh nghiệp một cách hiệu quả.Vì vậy kế toán vật liệu cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao, trong đó phải tính đến
độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán.
- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc
tiết kiệm và hiệu quả.
Tổ chức mã hoá các đối tợng cần quản lý: mã hoá là cách thức để thực hiện
việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp các đối tợng cần quản lý, mã hoá đợc sử dụng
trong tất cả các hệ thống thông tin, đặc biệt là hệ thống thông tin kế toán. Mã hoá
các đối tợng cần quản lý cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng,
không nhầm lẫn các đối tợng, trong quá trình xử lý thông tin tự động, mặt khác
cho phép tăng tốc độ xử lý, độ chính xác, giảm thời gian nhập liệu và tiết kiệm bộ
nhớ. Để đạt đợc điều đó khi tiến hành mã hoá các đối tợng cần phải đảm bảo mã
hoá đầy đủ , đồng bộ có hệ thống cho tất cả các đối tợng cần quản lý, đảm bảo
tính thống nhất và nhất quán, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phần mềm kế
toán và phần mềm quản trị dữ liệu.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc khai báo, cài đặt các danh mục đợc tạo ra ban đầu khi bắt đầu đa chơng
trình vào hoạt động.Tuỳ theo từng loại hình, quy mô, tính chất hoạt động của
doanh nghiệp mà tổ chức khai báo cài đặt riêng.
2.2. Phân loại đánh giá nguyên vật liệu
2.2.1. Phân loại vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm rất nhiều loại, thứ khác với
nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau để có thể quản lý một
cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp vật liệu đợc chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính ( bao gồm cả mua ngoài): là đối tợng lao động chủ yếu
cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm sản xuất ra.ví dụ: nh sắt đối các
doanh nghiệp chế tạo máy, bông của nhà máy sợi, vải trong các xí nghiệp may.
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra

đủ chi phí vào giá thành sản phẩm.
Về nguyên tắc kế toán Nhập-Xuất-Tồn kho, nguyên vật liệu phản ánh theo giá
thực tế, tuy nhiên do đặc điểm của nguyên vật liệu là thờng xuyên biến động
trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của kế toán vật liệu là phải phản
ánh kịp thời tình hình nhập, xuất hàng ngày của vật liệu, vì vậy trong kế toán
nguyên vật liệu, ngoài việc sử dụng giá thực tế ra vật liệu còn có thể đánh giá theo
giá hạch toán. Trong quá trình hạch toán vật t, tuỳ từng điều kiện cụ thể về giá vật
t của doanh nghiệp thờng biến động thờng xuyên hay tơng đối ổn định, có giá kịp
thời hay không Khi tổ chức kế toán vật t ngời ta có thể sử cách đánh giá vật t
theo giá mua thực tế. Sử dụng cách đánh giá vật t tức là sử dụng giá nào để ghi sổ
kế toán vật t hàng ngày và tính toán giá xuất vật t dùng hàng ngày.

9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đánh giá vật liệu theo giá thực tế.
Giá thực tế của vật liệu gồm giá bản thân vật liệu( giá mua +chi phí thu mua,
vận chuyển gia công, chế biến).
- Đối với vật liệu nhập kho
Về nguyên tắc đánh giá vật liệu là phải đánh giá đúng theo giá mua thực tế
( chi phí) của vật liệu, tức là đối với vật liệu kế toán phải phản ánh đầy đủ chi phí
thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc vật liệu đó. Tuỳ theo giá thực tế của vật liệu
nhập kho trong các trờng hợp khác nhau thì khác nhau.
+Đối với vật liệu mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá mua trên hoá
đơn giá trị gia tăng ( bao gồm các khoản thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có).
Cộng(+) với chi phí mua thực tế( chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản, bảo
hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng ) trừ(-) các khoản
giảm trừ( nếu có)..
Nếu vật liệu thu mua để sản xuất sản phẩm chịu thuế theo phơng pháp khấu
trừ thì giá mua trên hoá đơn giá trị gia tăng là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
+ Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho là

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá thực tế
vật liệu xuất kho = số lợng vật liệu xuất kho x đơn giá bình quân
- Tính theo giá thực tế đích danh: phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với
các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng. Khi xuất kho vật liệu
thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực
tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho. Giá thực tế vật liệu xuất kho
đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lần nhập và số lợn xuất
kho theo từng lần.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tính theo giá thực tế nhập trớc- Xuất trớc (FIFO) : phơng pháp này phải xác
định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập
kho trớc thì xuắt trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra số lợng thực tế xuất
kho theo nguyên tắc: tính đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc
lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho- số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính
theo đơn giá thực tế lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ
chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua sau cùng.
Tình theo giá nhập sau- xuất trớc: theo phơng pháp này ta cũng xác định đơn
giá thực tế của từng lần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất tr-
ớc nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối.
Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá
thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của
các lần nhập đầu kỳ.
Thông qua giá thực tế của vật liệu biết đợc chi phí thực tế nguyên vật liệu sản
xuất phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm,
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
2.3.1. Chứng từ sử dụng:
Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một

2.3.2 các phơng pháp hạch toán chi tiết
Kế toán chi tiết vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình thành
bởi kế toán tổng hợp nhằm thu nhập thông tin rộng rãi hơn cho việc quản lý và
kiểm tra các hoạt động kinh doanh.
Kế toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ sách và hiện vật theo từng
loại, từng nhóm vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp pháp hợp lệ. Yêu cầu của kế toán
chi tiết là phải phản ánh kịp thời, chính xác về tình hình Nhập- Xuất- Tồn của
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
từng vật liệu cả về số lợng, chất lợng và giá trị. Để thực hiện tốt kế toán chi tiết
vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp , cán bộ kế toán và thủ kho phải áp dụng một trong
ba phơng pháp sau:
*Phơng pháp thẻ song song.

Theo phơng pháp này để phản ánh tình hình biến động vật liệu ở kho phải mở thẻ
kho để ghi chép về mặt số lợng, còn ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán vật liệu
kế toán để ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
ở kho : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ Nhập - Xuất - Tồn thủ kho ghi vào.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp
14
Thẻ kho
Sổ(thẻ) kế toán
Chi tiết vật liệu
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê
Nhập-xuất-tồn
Vật liệu
Bảng kê kế toán

Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển luân
chuyên
Sổ kế toán
tổng hợp
(1)
(3)
(4)
(2)
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-
- ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn
kho vật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song .
ở phòng kế toán: Mở sổ đói chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị
của từng thứ vật liệu theo từng kho. Sổ này đợc mở cho cả năm ghi một tháng một
vào cuối tháng, mỗi loại vật liệu đợc ghi một dòng trong sổ cuối kỳ. Sau khi nhận
đợc các chứng từ, phân loại các chứng từ theo từng thứ vật liệu rồi mới lập ra bảng
kê nhập-bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng chỉ tiêu số lợng và ghi.
*Phơng pháp sổ số d.16
Thẻ kho
Phiếu nhập kho

17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nói chung ngoài việc sử dụng các tài khoản kế toán cấp I, cấp II theo đúng nội
dung phơng pháp ghi chép đã đợc quy định trong chế độ hiện hành, các doanh
nghiệp cần phải căn cứ vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp, yêu cầu quản lý vật t,
tài sản, công nợ, tài sản cố định , trình độ quản lý của doanh nghiệp, để xây dựng
hệ thống tài khoản kế toán chi tiết cấp III, cấp IV, cấp V cho từng đối t ợng cần
quản lý chi tiết. Khi xây dựng danh mục tài khoản chi tiết cần phân tích và quán
triệt các yêu cầu sử dụng thông tin phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Danh nục tài khoản kế toán đợc sử dụng để quản lý hệ thống tài khoản, là
cơ sở để mã hoá, cài đặt trong chơng trình phần mềm kế toán , một nội dung quan
trọng thực hiện ngay từ khi bắt đầu thực hiện kế toán trên máy.
Các tài khoản sử dung trong tổ chức kế toán nguyên vật liệu
Tài khoản 152: nguyên vật liệu. Tài khoản này đùng để ghi chép số hiện có
và tình hình tăng giảm vật liệu theo giá thực tế.
Tài khoản 152 có thể đợc mở thành các tài khoản cấp II đế kế toán chi tiết
theo từng loại nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tài khoản 152: hàng mua đi đờng. Dùng để phản ánh các loại vật t hàng
hoá mà doanh nghiệp đã mua và chấp nhận thanh toán với ngời bá nhng cha về
nhập kho doanh nghiệp.
Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ ( đối với doanh nghiệp
A/D theo phơng pháp khấu trừ sử dụng tài khoản 1331)
Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán. tài khoản này dùng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về khoản vật t,
hàng hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Tài khoản 611: tài khoản mua hàng. tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá luân chuyển trong kỳ. Ngoài ra còn sử dụng
các tài khoản khác nh tài khoản 111, 112, 154, tài khoản 621,tài khoản 622, tài
khoản 627, 641, 642
2.4.2. Trình tự kế toán .

19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qua trình hạch toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc thể
hiện trên sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu
Tk111,112,141,331,311 Tk 152 Tk 621
Nhập kho VL mua ngoài xuất VL dùng trực tiếp cho SX

Tk 151 Tk 627,641,642,241
Nhập kho VL đang đi đờng xuất VLphục BH,QLDN
KT trớc 142,242
Xuất NVL loại phân bổ dần vào
Tk 154 pb nhiều lần cpsx Tk 154
Nhập kho VL do tự chế hoặc xuất tự chế thuê ngoài gia công,tự
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuê ngoài gia công chế biến
TK 411 Tk 632
Nhận góp vốn liên doanh cổ xuất bán vật liệu,gửi bán
Phần bằng vật liệu
TK 128, 222 Tk 128,222
Nhận lại góp vốn liên doanh xuất VLgóp vốn liên doanh
Bằng vật liệu TK 412
TK336 Tk 336
Vật liệu di chuyển nội bộ ở VL di chuyển nội bộ ở đơn vị giao
đơn vị nhận
TK 338,(3381) Tk 138(1381)
Vật liệu thừa trong kiểm kê VL thiếu trong kiểm kê

Tài sản của doanh nghiệp, trong đó vật liệu có thể đợc đánh giá lại trong một số
trờng hợp cần thiết nh:

nhận góp vốn liên doanh xuất bán vật liệu
góp vốn cổ phần bằng vật liệu

Tk 154 Tk138,111,334
VL tự sản xuất, thuê ngoài gia vật liệu thiếu hụt mất mát
công chế biến nhập kho
TK 711
dợc quyên tặng
Tk412
chênh lệch giảm do đánh giá
lại vật liệu
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.4.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Tuỳ vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tổng hợp nhập
xuất vật liệu sử dụng các sổ kế toán phù hợp
-Theo hình thức kế toán chứng từ ghi rõ: Kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu sử
dụng các sổ kế toán sau:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái tài khoản: 151, 128, 611,
+ Chứng từ ghi sổ(nếu cần)
+Sổ kế toán chi tiết thanh toán với ngời bán
- Theo hình thức nhật ký chứng từ: kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu sử
dụng các sổ:
+ Sổ chi tiết số 2 (sổ chi tiết thanh toán với ngời bán)
+ Nhật ký chứng từ số 5 (tài khoản 331)
+ Nhật ký chứng từ số 6: Dùng để phản ánh số phát sinh bên có tài khoản 151
hàng mua đang đi đờng nhằm theo dõi tình hình mua vật t hàng còn đang đi
đờng.
+ Bảng phân bổ số 2

này. Có thể cho phép chứng từ hoá đơn bán hàng đặt sẵn bút toán phản ánh gía
vốn đi kèm để khi phản ánh doanh thu thì chơng trình đồng thời lu thông tin về
giá vốn hàng bán . nhng bút toán phản ánh giá vốn có thể tính và phản ánh ngay
,có thể cha tính ngay giá vốn mà cuối tháng tính lại . Mặc dù số lợng đã giảm.
các chứng từ thờng đợc thiết kế để phản ánh các nghiệp vụ xuất vật t nh : phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ , phiếu xuất vật t cho sản xuất, hoá đơn bán
hàng, giá bán thủ công .. nếu ở danh mục vật t , hàng hoá đã nhập giá bán , mức
thuế suất GTGT thì chơng trình sẽ tự động điền giá bán vào bút toán doanh thu
tính thuế GTGT đầu ra để phản ánh và đa ra bảng kê chứng từ hàng hoá bán ra
25

Trích đoạn kiến về lập mã số NVL kiến về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status