33 câu hỏi quản trị học - Pdf 11

Câu 1: Nhân lực luôn luôn là trụ cột là xương sống cho mỗi doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có
thể sở hữu một tập thể những con người giỏi thì doanh nghiệp đó sẽ có những chiến lược kinh
doanh hiệu quả, có những đường lối phát triển đúng đắn và dễ dàng vượt qua những khó khăn có
thể gặp trên con đường phát triển. Còn nếu như doanh nghiệp không thể sở hữu những bộ não tài
năng thì cho dù tiềm lực tài chính của doanh nghiệp đó lúc ban đầu có mạnh đến đâu thì nguy cơ
thất bại (nếu như không nói là phá sản) sẽ là rất cao.
Những điều nói trên tuy là những điều nói thì ai cũng đã biết nhưng để có thể thực hiện đựoc thì
đó còn là cả một vấn đè lớn. VD: Có một anh bạn là một nhà quản trị của một doanh nghiệp, anh
ấy rất giỏi nhưng cái tôi của anh ấy quá lớn. Anh ấy luôn tự cho mình là nhất và luôn bảo thủ
những ý kiến của bản thân. Vì vậy xung quanh anh ấy chỉ có những người kém hơn anh ta hoặc
cũng có người thật sự giỏi nhưng cái giỏi của họ chỉ có thể dừng ở mức độ hoàn thành tốt công
việc được giao chứ không có tính đột phá.
Và cái kết quả thì là doanh nghiệp của anh ấy nhanh chóng lâm vào tình trạng trì trệ chậm phát
triển cuối cùng là phá sản.
Thế mới biết anh có thẻ là một nhân viên tuyệt vời cho một vị trí nhưng để có thể trở thành một
nhà quản trị giỏi thì không phải là điều mà ai cũng có thể làm được.
Chúng ta không thể so sánh người này giỏi hơn người khác một cách tổng thể và chung chung
được. Xét trên một khía cạnh nào đó, người này có thể giỏi hơn bạn, nhưng trên khía cạnh khác
bạn lại giỏi hơn họ.
Một nhà quản trị giỏi không chỉ có cái đầu bao quát, tổng thể, nhìn xa mà còn phải biết tìm kiếm,
phát hiện và sử dụng những con người tài năng. Thậm chí những người đó còn có thể giỏi hơn
nhà quản trị ở một góc nào đó, một lĩnh vực nào đó.
Biết khai thác, sử dụng những người như vậy, đó chính là một trong những yếu tố tạo thành nhà
quản trị giỏi.
Câu 2: Trong dài hạn, mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận, điều này đã và
đang và sẽ vẫn đúng trong bất cứ hình thái kinh tế nào.Tuy nhiên, trong một cách nhìn mới hơn
về mục đích kinh doanh xét về tổng thể. Câu hỏi được đặt ra là: Kinh doanh là để làm giàu cho
bản thân hay thực hiện xứ mệnh phụng sự xã hội?
khi đi vào hoạt động doanh nghiệp đã là một chủ thể của xã hội, sử dụng nguồn lực của xã hội
và môi truờng, do dó có thể tác dộng tiêu cực tới xã hội và môi truờng. Vì vậy, doanh nghiệp
phải có ý thức về những tác dộng từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có trách nhiệm

nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển
chung của xã hội.
Nhiều lãnh đạo của doanh nghiệp cho rằng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tham gia vào
các chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng
nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt và thiên tai Điều đó là đúng nhưng hoàn toàn chưa đủ.
Vì các hoạt động xã hội chỉ là một khía cạnh “Lòng bác ái” trong trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ngoài “Lòng bác ái” còn là cam kết của doanh
nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ,
cộng đồng và xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ sao cho vừa tốt cho
doanh nghiệp vừa ích lợi cho phát triển. Nếu doanh nghiệp sản xuất xe hơi, phải tính toán được
ngay cả năng lượng mà cơ sở tiêu thụ và tìm cách cải thiện nó. Và là doanh nghiệp sản xuất giấy,
phải xem chất thải ra bao nhiêu và tìm cách xử lý nó

Vì vậy ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến mọi khía cạnh vận hành
của một doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo đức và
lòng bác ái.
Nghĩa vụ về khía cạnh kinh tế:
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất hàng hóa và
dịch vụ mà xã hội “cần và muốn” với một mức giá có thể duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏa
mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư; là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát
hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm; là phân phối
các nguồn sản xuất như hàng hoá và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội.
Đối với doanh nghiệp: Thực sự tăng thêm phúc lợi xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Đối với người lao động: Tạo công ăn việc làm với mức thù lao tương xứng, cơ hội nghề nghiệp
và phát triển chuyên môn, hưởng môi trường lao động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng
tư, cá nhân nơi làm việc.
Đối với người tiêu dùng: Được sử dụng hàng hóa và dịch vụ đảm bảo chất lượng, an toàn sản
phẩm, thông tin về sản phẩm, phân phối, bán hàng và cạnh tranh.
Nghĩa vụ về khía cạnh pháp lí:

mình một lợi thế cạnh tranh nhất định trong cuộc chơi mới này. Có doanh nghiệp chọn ưu thế về
chăm sóc khách hàng, có doanh nghiệp chọn ưu thế về mạng lưới phân phối, có doanh nghiệp
chọn sự đa dạng, hiện đại hóa các sản phẩm dịch vụ, doanh nghiệp khác thì chọn uy tín thương
hiệu làm lợi thế cạnh tranh. Dù chọn phương án nào, các doanh nghiệp vẫn không tránh khỏi sự
xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh cũng có những lợi thế cạnh tranh giống mình. Chính vì thế
bài toán đặt ra là doanh nghiệp phải tìm ra một chính sách quản trị thật hiệu quả trong tổ chức
của mình.
Và một nhà điều hành giỏi là một người có các tố chất sau đây:
1. Biết hoạch định các mục tiêu chiến lược
2. Tự tin, quyết đoán & nhất quán trong các quyết định
3. Khả năng phát huy làm việc nhóm
4. Phân công đúng người, đúng việc
5. Phát huy vai trò cán bộ trung gian
6. Theo sát công việc và hổ trợ kịp thời
7. Trân trọng những ý kiến đóng góp
8. Tạo chính sách & môi trường làm việc tốt
9. Tự hoàn thiện bản thân
Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải nâng cao năng lực trong các kĩ năng cơ bản của nhà quản trị:
Kĩ năng tư duy: Tư duy và hoạch định phán đoán, sáng tạo, tổng hợp vấn đề của doanh nghiệp
như một tổng thể và biết làm cho doanh nghiệp thích ứng với ngành, cộng động và thế giới.
Kĩ năng nhân sự: Làm việc tốt như một thành viên trong nhóm và như người lãnh đạo.
Kĩ năng chuyên môn: Hiểu biết và thành thạo về những lĩnh vực kĩ thuật chuyên môn.
Câu 5: Những khuynh hướng quan trọng ảnh hưởng đến việc quản trị trong thế kỉ 21:
1. Tăng cường ứng dụng công nghệ
Nếu doanh nghiệp không sẵn sàng để ứng dụng những công nghệ mới như vậy thì sẽ có nguy cơ
bị các đối thủ cạnh tranh bỏ lại phía sau.
2. Sự lệ thuộc ngày càng tăng giữa các thị trường toàn cầu
Các hoạt động kinh tế toàn cầu đang trở nên lệ thuộc lẫn nhau hơn bao giờ hết. Những gì đang
xảy ra ở một quốc gia có tác động rất lớn đến quốc gia khác.
Nếu doanh nghiệp đang đi tìm khách hàng mới, các cơ hội mới và nguồn nhân lực mới thì điều

3. Tự tin.
Doanh nhân thành đạt có sức mạnh và sự tự tin trong từng bước đi, lời nói, biểu hiện. Họ có tư
thế đường hoàng, trang phục đứng đắn, ngôn ngữ cử chỉ hài hòa. Bạn có thể hỏi ý kiến bạn bè,
người thân để tạo phong cách phù hợp.
4. Sự đồng cảm.
Kinh doanh không có nghĩa là máu lạnh. Cần cân bằng thành công với sự nồng hậu và thành tâm.
Khi bạn thực sự quan tâm đến sự thuận tiện cho khách hàng tiềm năng, bạn chia sẻ với họ nhiều
vấn đề về bạn bè, người thân. Từ đó, mới nảy sinh sự đồng cảm và tin tưởng, là mối dây kết nối
tuyệt vời.
5. Tập trung vào mục tiêu đã định.
Khi kinh doanh nghiêm túc, bạn sẽ cần lập ra mục tiêu và trình bày chúng trong văn bản một
cách rõ ràng. Bạn biết chính xác mình đang nỗ lực đạt thành tựu gì. Mục tiêu là kim chỉ nam
giúp bạn tập trung vào con đường thẳng tiến, để đạt hiệu quả cao và sát hợp.
6. Kiên trì - bền bỉ.
Doanh nhân là những người biết cách lập kế hoạch từng bước vươn đến mục tiêu. Họ có chiến
lược quản lý thời gian hiệu quả và kiên trì thực hiện.
7. Nhiệt tình dẫu có gặp khó khăn.
Không thể thay đổi qhá khứ cũng chẳng thể kiểm soát tương lai. Vậy nên, hãy sống nhiệt tình và
lao động hết sức từng ngày, để mỗi ngày đều trọn vẹn và hoàn hảo nhất. Khi gặp khó khăn, bạn
ghi ra giấy rõ ràng, rồi loại sạch những lo âu phiền muộn để nhìn vào vấn đề bằng cái đầu lạnh.
Có thế mới nhận ra vấn đề không phức tạp lắm và tìm ra giải pháp tháo gỡ tốt nhất.
8. Lạc quan.
Hãy tránh xa những hờn ghen, chuyện nhảm, cơn cuồng nộ và suy nghĩ tiêu cực. Đừng để thái độ
bi quan cướp mất năng lượng và đẩy bạn lạc lối khỏi mục tiêu quan trọng nhất.
9. Con người đi trước đồng tiền.
Người thành công biết yêu thương con người và sử dụng đồng tiền. Họ biết rằng phải chi tiền
mới có thể hái ra tiền. Họ đầu tư một cách khôn ngoan để phục vụ khách hàng tốt nhất.
10. Đầu tư tri thức.
Doanh nhân phải học cả đời. Thông tin không bao giờ cạn, kiến thức không bao giờ thừa. Học
thêm để thành công hơn nữa.

bạn. Hãy dành thời gian và trí lực để hoàn thành công việc của mình. Nhớ rằng, bạn không thể
kiểm soát được đồng nghiệp của mình trong công việc, nhưng bạn lại có thể kiểm soát được
chính mình.
7. Không phân biệt đối xử
Có thể trong lòng bạn không thích một ai đó không có địa vị công việc như bạn, nhưng đừng thể
hiện điều ấy ra quá rõ. Bởi không biết đâu, nay mai bạn lại ở trong tình trạng giống anh ta thì
sao?
Phân biệt đối xử với phụ nữ cũng làm cho mọi người tránh xa bạn. Còn nếu như bạn bị kẻ khác
phân biệt, hãy học cách lờ đi những hành động đó. Chẳng có lý do để từ bỏ những ước mơ của
bạn chỉ vì không được đối xử đúng mức.
8. Dám đương đầu với rủi ro
Đừng e ngại đương đầu với thử thách, bởi phải có thử thách mới có thành công, điều đó đã thành
quy luật rồi. Đôi khi chúng ta sẵn sàng đương đầu với rủi ro nhưng chúng ta lại sợ bị người khác
chê cười là kẻ thất bại, là dốt nát. Khi bạn làm một việc nào đó mà chưa có ai làm, bạn sẽ thu
lượm được nhiều kinh nghiệm quý báu và những kinh nghiệm đó sẽ được sử dụng trong nhiều
lúc cần thiết.
9. Biết ước mơ, hoài bão
Nếu bạn nghĩ rằng mình chỉ là một nhân viên bình thường, chắc chắn mơ ước đó sẽ thực hiện
được. Nhưng tội gì phải thế, khi bạn có quyền mơ ước tới một chức vụ cao hơn? Những người
thành đạt không bao giờ hài lòng với cái mà họ có, vì thế, hãy đặt ra cho mình những mơ ước và
từng bước biến những mơ ước ấy thành hiện thực. Điều căn bản là bạn không ngừng mơ ước, và
đừng bao giờ thất vọng.
Hãy trở thành ông chủ nếu có thể. Đứng ra kinh doanh độc lập không phải là chuyện dễ dàng,
bởi bạn phải chịu trách nhiệm với mọi việc mình làm. Nhưng bên cạnh đó, bạn lại hiểu biết hơn
và không sợ bị cấp trên rầy la. Trước hết, hãy chuẩn bị tinh thần đối mặt với những khó khăn và
thất bại đồng thời, tính toán ký lưỡng về mặt tài chính.
11. Phải biết nghiêm khắc
Càng ở trên nấc cao của danh vọng bạn càng phải tỏ ra nghiêm khắc và cứng rắn, bởi có thế bạn
mới tồn tại được, tuy nhiên cũng cần phải có sự mềm dẻo và linh hoạt để thu phục được cảm tình
của cấp dưới. Hãy nhớ quy tắc vàng của các doanh nhân: Đối thoại và hợp tác.

công ty trên thị trường.
2. Chiếc mũ đỏ : Cảm tính
Cả nhóm cùng nêu ra những ý kiến dựa trên ý chí, cảm xúc mà không cần giải thích hay lí lẽ.
3. Chiếc mũ đen: Các mặt tiêu cực
Cả nhóm thảo luận đưa ra các lỗi, sự bất hợp lí, sự phản đỗi, sự bi quan dựa trên những câu hỏi
như: Những rắc rối gì sẽ xảy ra nếu ta làm điều này?
4. Chiếc mũ vàng: Các mặt tích cực
Nêu ra các giá trị của việc thâm nhập thị trường thành công, lợi ích, mức độ khả thi của dự án…
5. Chiếc mũ xanh lá: Cách giải quyết
Cả nhóm bắt đầu đánh giá các phương án , đưa ra ý tưởng, giải pháp cho sản phẩm thâm nhập
thành công vào thị trường.
6. Chiếc mũ xanh dương: Tổng kết
Tập hợp, tóm tắt ý kiến, kết luận và đưa ra kế hoạch hành động.
Câu 9: Tiến trình ra quyết định gồm 6 bước:
B1: Xác định vấn đề:
Liên quan đến năng lực của nhà quản trị, nhất là năng lực hoạch định và điều khiển
Nhận biết trước: Nhận thức và kiểm soát được những tác động bên trong và bên ngoài của tổ
chức.
Giải thích rõ: Đánh giá được các yếu tố, xác định rõ được nguyên nhân của vấn đề.
Sự liên kết: Giữa thực trạng và tương lai.
B2: Định nghĩa vấn đề
Cần xác định rõ các tiêu chuẩn quan trọng trong giải quyết vấn đề
Các tiêu chuẩn có thể định lượng hoặc định tính.
B3: Thiết lập mục tiêu
Xác định trọng số cho các tiêu chuẩn
B4: Xây dựng các giải pháp để chọn
Liệt kê các giải pháp có thể giải quyết vấn đề một cách thành công
B5: Lựa chọn phương án tối ưu
Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của một phương án
Đánh giá so với tiêu chuẩn đã đưa ra

- phân tán
- chủ quan
- câu trả lời nào đó
- não phải
- trực quan
- kết hợp
- phong phú, mới lạ
- vâng…và
Câu 11:
Tư duy sáng tạo là việc tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng
tạo và để đào sâu rộng khả năng tư duy của một cá nhân hay của một tập thể. Từ đó, tìm ra các
phương án, các lời giải cho toàn bộ vấn đề.
Trong ra quyết định tập thể, việc tư duy sáng tạo có thể đưa ra những cách giải quyết vấn đề độc
đáo chưa từng gặp, ít ai ngờ đến hay hết sức đơn giản nhưng hiệu quả cao.
Câu 12:
Câu 13:
Nhóm không chính thức là nhóm làm việc theo yêu cầu nhất thời,chưa đưa ra công bố với nhiều
người hoặc công bố rồi nhưng chưa có trách nhiệm cụ thể rõ ràng mà mới chỉ là tập sự hoặc đang
trong thời gian hoàn thiện hồ sơ để trở thành nhóm chính thức.
Thông thường nhóm chính thức hoạt động thường xuyên liên tục và có trách nhiệm ,mang tính
chất pháp lý cao hơn
Câu 14:
Các yếu tố ảnh hưởng đến làm việc nhóm:
- Quy mô nhóm: Khi kích cỡ nhóm tăng lên thì nguồn lực tăng lên, khó kiểm soát và khả năng
kết hợp giảm.
- Sự cấu thành nhóm: Đặc điểm của các thành viên, Nguyên nhân gắn bó, Mức độ đồng nhất.
- Mối quan hệ địa vị: Vị trí quyền lực, năng lực, chức danh của các thành viên trong nhóm.
- Sự liên kết: Mong muốn, cam kết, sự tương thích về mục tiêu của các thành viên trong nhóm
Trong các yếu tố, Sự liên kết đóng vai trò quan trọng nhất.
Câu 15: Nhóm là một tập hợp 2 hay nhiều cá nhân có liên hệ phụ thuộc và ảnh hưởng lẫn nhau

8. Hãy cố gắng tôn trọng những thành viên khác và hướng tới mục tiêu chung
Sự thu hút các thành viên nhóm:
1. Được thể hiện khả năng của mình
2. Công việc phù hợp với chuyên môn
3. Nhóm hoạt động gắn kết
Các vai trò của một thành viên trong nhóm:
1. Hoàn thành công việc cá nhân
2. Giúp đỡ và khuyến khích những thành viên khác trong nhóm
3. Từng thành viên liên đới chịu trách nhiệm kết quả của nhóm
4. Xác định rõ mục tiêu của cá nhân và của nhóm.
Kích cỡ nhóm nên từ 2-16, khi kích cỡ nhóm lớn sẽ làm cho nguồn lực tăng lên, khó kiểm soát
hoạt động và sự tương tác kết hợp trong nhóm giảm.
Câu 18: Xung đột là sự đối đầu phát sinh từ sự không nhất trí do các bên có những mục tiêu, tư
tưởng, hay tình cảm trái ngược nhau. Khái niệm này hàm ý có 3 loại xung đột cơ bản sau:
Xung đột về mục tiêu là tình trạng xảy ra sự xung khắc giữa các cá nhân, các nhóm, các bộ phận
hay các doanh nghiệp do sự khác biệt giữa mục tiêu đã định và kết quả đạt được.
Xung đột về nhận thức là tình trạng mà các ý tưởng hay tư tưởng đươc lĩnh hội một cách trái
ngược nhau.
Xung đột về tình cảm là tình trạng mà người ta xung khắc với nhau về tình cảm, tức là người ta
trở nên giận dữ người khác.
Lí do giải quyết xung đột:
Sự năng động của các nhóm tương tác lẫn nhau là xung đột tạo ra xung đột. Nếu không làm một
cái gì đó để thay đổi quá trình này thì các nhóm sẽ trở thành nạn nhân của sự leo thang trong
vòng xoáy của xung đột.
Xung đột tạo cho mỗi nhóm trở nên vững chắc hơn và định hướng nhiệm vụ nhiều hơn, với một
nhóm vững chắc và người lãnh đạo độc đoán.
Xung đột là một hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi trong môi trường làm việc, và không
tự mất đi nên nếu được giải quyết tốt, xung đột có thể đem lại lợi ích cho tổ chức nếu giải quyết
không tốt, xung đột nhỏ sẽ gây ra xung đột to lớn hơn và cuối cùng sẽ phá vỡ tổ chức.
Câu 19:

Bảo vệ nguyện vọng chính đáng.
2.Phương pháp hợp tác:
Là việc giải quyết xung đột bằng cách thỏa mãn tất cả mọi người có liên quan.
Áp dụng khi :
Cần tìm giải pháp phù hợp cho cả hai bên.
Vấn đề là rất quan trọng, và có đủ thời gian để tập hợp quan điểm, thông tin từ nhiều phía để có
phương pháp xử lý hoàn hảo nhất.
Trong nhóm đã tồn tại mâu thuẫn từ trước.
3. Phương pháp lảng tránh:
Là cách giải quyết xung đột bằng cách phó mặc cho đối phương định đoạt, hoặc người thứ 3 định
đoạt.
Áp dụng khi :
Vấn đề không quan trọng.
Vấn đề không liên quan đến quyền lợi của mình.
Hậu quả giải quyết vấn đề lớn hơn lợi ích đem lại.
Người thứ 3 có thể giải quyết vấn đề tốt hơn.
Cần làm đối tác bình tĩnh lại.
Cần thu nhập thêm thông tin
4. Phương pháp nhượng bộ:
Là phương pháp xử lý xung động bằng cách sẵn sàng hy sinh quyền lợi của mình, mà không đòi
hỏi hành động tương tự từ bên kia.
Áp dụng khi :
Cảm thấy chưa chắc chắn đúng.
Cần mối quan hệ cho vấn đề sau quan trọng hơn.
Tiếp tục đấu tranh sẽ có hại.
Vấn đề không thể bị loại bỏ.
Cần cho cấp dưới học thêm kinh nghiệm.
Giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp là ưu tiên hàng đầu.
Cảm thấy vấn đề là quan trọng với người khác hơn với mình (thấy không tự tin để đòi quyền lợi
cho minh)

Hiệu suất là sử dụng các nguồn lực như thế nào để đạt được mục tiêu, là kết quả so với chi phí.
Lãnh đạo và quản trị:
Khả năng lãnh đạo vượt lên trên khả năng quản trị
Những nhà lãnh đạo giỏi cũng là những nhà quản trị giỏi, tuy nhiên có nhiều nhà quản trị giỏi lại
không thể trở thành những nhà lãnh đạo giỏi. Những phẩm chất cần có của một nhà lãnh đạo giỏi
và nhà quản trị giỏi để có thể nhận biết sự khác biệt này.
Nhà quản lý:
- Có khả năng tổ chức
- Có tính kiên định
- Có tính linh hoạt
- Làm việc hiệu quả
Nhà lãnh đạo:
- Có tầm nhìn
- Có khả năng thúc đẩy
- Có khả năng truyền cảm hứng.
Nhà lãnh đạo phải chỉ ra hướng đi cho những người dưới quyền, còn người quản trị phải có khả
năng hướng đội ngũ của mình vào việc thực hiện những mục tiêu đã định trước. Các nhà lãnh
đạo thường là những người có tầm nhìn xa, những người có khả năng dự báo trước những xu thế
lớn. Họ là những nhà chiến lược trong khi người quản trị là nhà chiến thuật. Người lãnh đạo phải
xác định được tương lai, nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể của một tổ chức, còn nhà quản trị phải biết
kết hợp các chi tiết để thực hiện những kế hoạch đã được xác định.
Người lãnh đạo thúc đẩy và truyền cảm hứng cho những người trong tổ chức của mình, giúp đỡ
họ đạt được mục tiêu đã đề ra. Để làm được điều này, bạn cần phải chung lưng đấu cật với đội
ngũ của mình. Bạn cần trở thành một huấn luyện viên thực sự, một nhà quân sư, một chuyên gia
tâm lý, một người hướng dẫn.
Ví dụ: Điều khác biệt trong hành động, nhà lãnh đạo sẽ nói : “Chúng ta sẽ cũng thực hiện kế
hoạch theo đã đề ra”, trong khi nhà quản trị sẽ hướng dẫn “ Anh sẽ làm thế này, cô sẽ làm thế
kia…”
Câu 25:
Theo thuyết A. Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các thang bậc khác

khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ chức và được tạo điều
kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp. Các tập đoàn kinh doanh lớn trên thế giới “thu phục” khá
nhiều nhân viên giỏi, kể cả những nhân viên rất “khó tính” từ nhiều nước khác nhau do cơ chế
hấp dẫn mạnh nguồn tài năng này qua việc tạo điều kiện cho họ có “nhà lầu xe hơi", việc làm ổn
định, tiền lương trả rất cao và khả năng thăng tiến mạnh, kể cả giao cho họ những trọng trách và
vị trí lãnh đạo chủ chốt trong Công ty
Câu 26: “Lương là dùng để giữ đức thanh liêm cho quan”
Nước trị hay loạn cốt ở trăm quan, được người giỏi thì nước trị, dùng người xấu thì nước loạn.
Các bậc đế vương đời trước sở dĩ hưng được nghiệp là nhờ dùng người quân tử, bị mất nước là
vì dùng kẻ tiểu nhân. Thế cho nên “quan lại tham nhũng là giặc, là sâu mọt của dân, mà trộm
cướp nổi lên cũng vì đó vậy”. Ngày nay, việc dùng nhân viên trong doanh nghiệp cũng giống
như dùng quan lại trong trị quốc thời xưa. Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của
mình nỗ lực hết sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối
với người lao động đồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của họ
một cách tốt nhất.
Trong đó, động viên về vật chất đóng vai trò quan trọng và là cơ bản trong động viên nhân viên.
Thực tiễn về động viên ở Viêt Nam, các doanh nghiệp đã động viên dưới các hình thức:
Chế độ lương bổng tương xưng với giá trị của lao động của nhân viên
Chế độ thưởng đối với nhân viên tận tâm, có sự sáng tạo, dũng cảm hoàn thành nhiệm vụ
Chế độ phụ cấp và các khoản phúc lợi giúp đỡ, khuyến khích nhân viên gắn bó với doanh
nghiệp.
Câu 27:
Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người để nâng cao mọi nỗ lực của mình nhằm đạt
được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó.
Động viên là tạo động lực cho người lao động là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng
vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví dụ như: thiết lập nên những mục
tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thoả mãn được mục đích của
doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần…
Theo Maslow, thì nhu cầu của con người luôn luôn thay đổi thì động cơ làm việc của con người
luôn thay đổi theo thời gian. Vì thế trong quá trình làm việc sẽ có một lúc nào đó động cơ bản

- Trao quyền cho người khác để thực hiện
- Vượt qua sự kháng cự
- Lễ kỉ niệm, chứng nhận tiêu chuẩn
- Củng cố phát triển, tạo điều kiện cho sự đổi mới
- Thể chế hóa sự đổi mới.
Câu 30:
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần, do con người sáng
tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn. Trong sự tương tác giữa con người với môi
trường tự nhiên xã hội.
Văn hóa doanh nghiệp chính là cái gốc trong tổ chức doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hội nhập
phát triển, tạo động lực thúc đẩy nhân viên hướng vào tổ chức.
Chính vì thế các nhà quản trị phải chú trọng phát triển văn hóa doanh nghiệp.
Câu 31:
Vai trò của Quản trị xung đột ngày nay: Đóng vai trò rất quan trọng. Bởi vì trong một tổ
chức hoặc doanh nghiệp luôn tồn tại các loại mâu thuẫn xung đột. Các loại xung đột
không bao giờ tự mất đi và có thể tác động gây ra xung đột khác lớn hơn. Quản trị xung
đột phân biệt xung đột có lợi và có hại. Từ đó, có cách giải quyết hoặc khuyến khích hoặc
hạn chế cho phù hợp. Đối với các loại xung đột có lợi, do xung đột về giải quyết vấn đề
nên sự tranh chấp, cạnh tranh của các nhân viên là nhân tố hiệu quả thúc đẩy sự sáng tạo
và đổi mới trong tổ chức. Quản trị xung đột có vai trò duy trì loại xung đột này nhưng
cũng sẵn sàng kiềm chế không cho xung đột đi quá giới hạn phát triển thành xung đột có
hại.
Câu 32: Quyền lực là năng lực gây ảnh hưởng, là sức tác động của chủ thể lên đối tượng.
Các loại quyền lực trong quản trị:
1. Quyền lực trừng phạt: Khả năng tạo ra hình phạt
2. Quyền liên kết: Liên minh tạo ra thế lực
3. Quyền khen thưởng: Tạo ra những điều mong muốn
4. Quyền pháp lí: Khả năng đưa ra các quyết định
5. Quyền tư vấn: Khả năng tác động vào các cá nhân
6. Quyền thông tin: Khả năng tiếp cận hoặc sở hữu thông tin hữu ích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status