Học viện tư pháp
KỸ NĂNG SOẠN THẢO BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ CHO ĐƯƠNG SỰ
TRONG VỤ ÁN HÀNH CHÍNH.
I. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ BÀI LUẬN CỨ BẢO VỆ :
Luật sư trình bày quan điểm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ
mình tại phiên Tòa đuợc mọi người đánh giá cao, rất hay, rất thuyết phục… Ở
đây, chúng ta chỉ nhìn nhận từ góc độ chuyên môn không thể lấy việc thắng
thua để làm tiêu chuẩn để đánh giá. Sự thành công đó là cả một quá trình lao
động, nghiên cứu, tư duy của Luật
sư: như việc thu thập chứng cứ, nghiên cứu chứng cứ, đánh giá chứng cứ và
phân lọai chứng cứ, hay đó là quá trình Tìm kiếm, so sánh và áp dụng các qui
định của pháp luật có liên quan …. Sau đó hình thành bài bảo vệ của Luật sư,
tham gia xét xử, hỏi, tranh luận tại phiên tòa. Từ đó cho thấy hoạt động của
Luật sư là một chuỗi công việc, mỗi công việc là một mắt xích quan trọng. Tuy
nhiên chúng ta có thể phân chia cả một quá trình làm việc đó thành hai giai
đoạn, giống như hai phần của một tảng băng.
Giai đoạn đầu kể từ khi bắt tay vào thu thập, nghiên cứu tài liệu đến khi
hình thành Bài luận cứ bảo vệ ( phần chìm ).
Giai đọan hai là từ khi Luật sư tham gia vào phiên Tòa xét xử
( phần nổi ).
Như vậy, hai giai đoạn này là một tổng thể thống nhất không thể tách rời
với nhau, bài luận cứ bảo vệ là nền tảng, là cơ sở vững chắc cho việc Luật sư
trình bày tại phiên tòa.
Việc chuẩn bị bài luận cứ bảo vệ như là vũ khí mà Luật sư không thể thiếu
khi tham gia phiên tòa. Do khả năng của con người là có giới hạn và Luật sư
không phải là trường hợp ngoại lệ nên Luật sư không thể chủ quan, tự tin vào trí
Trang: 1 HVTH:
Học viện tư pháp
nhớ của mình để khi trình bày say sưa một vấn đề nào đó mà bỏ sót ý hoặc dài
dòng một cách không cần thiết, không bảo đảm trật tự trước sau. Vì thế, Bài bảo
sẵn những thông tin mà chắc chắn sẽ không thay đổi: họ và tên Luật sư, họ và
tên khách hàng mà mình nhận bảo vệ, tên toà án
A. Phần mở đầu :
Để thể hiện tính nghiêm túc, văn hoá, tôn trọng mọi người thì Luật sư cần
mở đầu bằng việc thưa gửi. Mỗi người có một cách thưa gửi khác nhau nhưng
có thể mở đầu bằng các hình thức sau:
• Kính thưa Hội đồng xét xử, thưa vị đại diện Viện Kiểm sát và các Luật sư
đồng nghiệp
• Kính thưa Quý toà, thưa vị đại diện Viện Kiểm sát và các Luật sư đồng
nghiệp
Đây là thủ tục không bắt buộc phải có nhưng Luật sư không nên bỏ qua
việc chào hỏi này :
Thứ nhất: Thể hiện tư cách đạo đức của Luật sư.
Thứ hai: Tòa Án ( Hội đồng xét xử ), Viện Kiểm Sát là những
cơ quan đại diện của Nhà Nước thực thi quyền xét xử và quyền công tố tại
phiên tòa nên cần có được sự tôn trọng.
Thứ ba: Măc dù trong lúc tham gia xét xử tại phiên tòa các
bên đều tranh luận để bảo vệ quan điểm của mình đôi khi rất căng thẳng và
rất gay gắt nhưng ko vì thế mà dẫn đến mâu thuẫn hay ganh ghét. Tất cả có
chung một mục đích là bảo vệ pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của con người. Sau đó, Luật sư giới thiệu về mình và bối cảnh nhận tham gia
tố tụng với tư cách là Luật sư tham gia trong vụ án. Và đây cũng là hình thức
để Luật sư giới thiệu về mình như: “Tôi Luật sư Nguyễn Văn A trưởng văn
phòng Luật sư B, địa chỉ văn phòng tại C thuộc đoàn Luật sư D tham gia
Trang: 3 HVTH:
Học viện tư pháp
phiên tòa hôm nay để bảo vệ cho thân chủ của tôi là ông/bà E là người khởi
kiện ( người bị kiện – người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan) trong vụ án F,
tôi xin trình bày một số quan điểm như sau:”
Tuy nhiên cũng không quá lạm dụng việc giới thiệu này vì đây là việc
● Quyết định hành chính: Thuộc loại quyết định cá biệt là quyết định bằng
văn bản của cơ quan hành chính Nhà Nước hoặc là của ngừoi có thẩm quyền
trng cơ quan hành chính Nhà Nướcđược áp dụng một lần đối với một hoặc một
số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý Nhà Nước.
Vấn đề này được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh giải quyết các
vụ án Hành chính năm 2006 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh 2006):
Trang: 5 HVTH:
Học viện tư pháp
“ Quyết định hành chính”: là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành
chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà
nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một
vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính” Và hướng dẫn chi tiết tại
mục 2 Nghị quyết 04/2006 ngày 04/8/2006 của HĐTP TANDTC (sau đây gọi
tắt là Nghị quyết 04/2006 ).
● Hành vi hành chính: Được quy định tại khoản 2 điều 4 Pháp lệnh: “ Hành
vi hành chính”: là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực
hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật ” Là qui định về việc
thực hiện hay không thực hiện công vụ của cán bộ, viên chức Nhà Nước và
được quy định cụ thể tại mục 3 Nghị quyết 04/2006 ngày 04/8/2006 của
HĐTP TANDTC.
• Điều kiện khởi kiện : ( ĐKKK) phải thực hiện giai đoạn tiền tố tụng, căn cứ
để xem xét ĐKKK chúng ta phải dựa vào Điều 2 Pháp lệnh:
“ l. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện để Toà án giải quyết vụ án
hành chính về các khiếu kiện quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản
16 Điều 11 của Pháp lệnh này trong các trường hợp sau đây:
a) Đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu, nhưng
hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo mà
khiếu nại không được giải quyết mà không tiếp tục khiếu nại đến người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
Trang: 7 HVTH:
Học viện tư pháp
nếu đã khiếu nại với cơ quan lập danh sách cử tri, nhưng không đồng ý về
cách giải quyết của cơ quan đó.
4. Cán bộ, công chức giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức có quyền khởi kiện để Toà
án giải quyết vụ án hành chính về khiếu kiện quy định tại khoản 19 Điều 11
của Pháp lệnh này nếu đã khiếu nại với người đã ra quyết định kỷ luật,
nhưng không đồng ý với quyết định giải quyết đó và không tiếp tục khiếu
nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo.
5. Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện để Toà án giải quyết vụ án hành
chính về khiếu kiện quy định tại khoản 20 Điều 11 của Pháp lệnh này nếu đã
khiếu nại với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, nhưng không đồng ý với quyết định giải quyết đó.
6. Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện để Toà án giải quyết vụ án hành
chính về khiếu kiện quy định tại khoản 21 Điều 11 của Pháp lệnh này nếu đã
khiếu nại với Hội đồng cạnh tranh hoặc Bộ trưởng Bộ Thương mại, nhưng
không đồng ý với quyết định giải quyết đó.
7. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện để Toà án giải quyết vụ án
hành chính về khiếu kiện quy định tại khoản 22 Điều 11 của Pháp lệnh này
theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam 1à thành viên về các khiếu kiện đó ”.
Và bên cạnh đó, điều kiện khởi kiện ở Điều 2 này còn được hướng dẫn chi
tiết tại Mục 1 Nghị quyết 04/2006 ngày 04/8/2006 của HĐTP TANDTC.
• Thời hiệu khởi kiện : Căn cứ vào Điều 30 - Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các
vụ án hành chính :
Trang: 8 HVTH:
Học viện tư pháp
“ l. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu
cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền; lợi ích hợp pháp bị xâm
với quyết định giải quyết đó.
g) Đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 2 của Pháp lệnh này thì thời
hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về trường hợp đó; nếu
pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế không có quy định thời hiệu khởi
kiện thì thời hiệu khởi kiện là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải
quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai hay kể từ ngày nhận được quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai.
3. Đối với vùng, sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn khởi kiện quy định
tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều này là bốn mươi lăm ngày.
4. Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch hoạ, đi công tác, học tập ở nơi
xa hoặc vì trở ngại khách quan khác mà người khởi kiện không khởi kiện
được trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì thời gian có
trở ngại đó không tính vào thời hiệu khởi kiện.
5. Người khởi kiện phải làm đơn khởi kiện trong thời hạn quy định tại các
khoản 2, 3 và 4 Điều này. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn.
b) Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính.
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện.
Trang: 10 HVTH:
Học viện tư pháp
d) Nội dung quyết định hành chính hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán
bộ, công chức hay tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính.
đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).
e) Các yêu cầu Toà án giải quyết.
6. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức
khởi kiện thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và
đóng dấu vào phần cuối đơn; nếu việc khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn
khởi kiện do cha, mẹ, người giám hộ của những người này ký tên hoặc điểm
8. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chuyển
giao tài chính trong nước và quốc tế, dịch vụ và cung ứng dịch vụ.
9. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc trưng
dụng, trưng mua, tịch thu tài sản.
10. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng
thuế, thu thuế, truy thu thuế.
11. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng
phí, thu phí, lệ phí; thu tiền sử dụng đất.
12. Khiếu kiến quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
Trang: 12 HVTH:
Học viện tư pháp
13. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý nhà
nước về đầu tư.
14. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hải
quan, công chức hải quan.
15. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý hộ tịch.
16. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính đối với việc từ chối
công chứng, chứng thực.
17. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai
trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái
định cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gia hạn thời
hạn sử dụng đất.
18. Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri
bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
19. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức giữ chức
vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống.
20. Khiếu kiện quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Ban Chủ nhiệm,
quan chức năng đó mà người khởi kiện là cá nhân có nơi cư trú, nơi làm việc
Trang: 14 HVTH:
Học viện tư pháp
hoặc người khởi kiện là cơ quan, tổ chức có trụ sở trên cùng lãnh thổ với Toà
án.
c) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà
nước cấp tỉnh trên cùng lãnh thổ với Toà án và của cán bộ, công chức của cơ
quan nhà nước đó.
d) Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức trên cùng lãnh thổ với Toà án đối với cán bộ, công chức thuộc quyền
quản lý của cơ quan, tổ chức đó, trừ những khiếu kiện quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
đ) Khiếu kiện quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trên cùng lãnh thổ với Toà án giải quyết khiếu nại đối với
quyết định của Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật
sư.
e) Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh
tranh mà người khởi kiện là cá nhân có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc người
khởi kiện là cơ quan, tổ chức có trụ sở trên cùng lãnh thổ vời Toà án.
g) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của Toà án cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà Toà án cấp
tỉnh lấy lên để giải quyết”.
''Điều 13
1. Trong trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính,
quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức không được giải quyết
hoặc đã được giải quyết lần đầu, nhưng người khiếu nại không đồng ý mà
khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai và khởi kiện
vụ án hành chính tại Toà án có thẩm quyền thì phân biệt thẩm quyền như sau:
Trang: 15 HVTH:
Học viện tư pháp
3. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Toà án cấp
huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Toà
án cấp tỉnh giải quyết. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính
giữa các Toà án cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác nhau hoặc giữa các Toà án cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân tối cao
giải quyết”. Vấn đề thẩm quyền còn được hướng dẫn cụ thể tại Mục 7,8,9
Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐTP.
• Thủ tục được áp dụng từ khi khởi kiện và thụ lý vụ án cho đến thời điểm
Tòa án xét xử vụ án: Trong các vụ án hành chính thì thủ tục tố tụng rất dễ bị sai
cho nên chúng ta cần kiểm tra chặt chẽ “Bất chiến tự nhiên thành”, ngoài việc
dựa vào Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hoành chính còn phải xem xét các
qui định pháp luật liên quan như :
Quyết định, hành vi bị kiện đã được ban hành thực hiện có đúng thẩm quyền
không ?
Người kí Quyết định hành chính hay có Hành vi hành chính bị kiện đã có sự
ủy quyền của cấp có thẩm quyền ?
Vụ việc phải được giải quyết thuộc thẩm quyền của cơ quan hay cá nhân ?
Vụ việc được giải quyết thuôc thẩm quyền của cơ quan khác cấp :
Ví dụ: Như thâm quyền xử phạt của chủ tịch xã và huyện
Quyết định hành chính hay Hành vi hành chính đó đã được ban hành hoặc
thực hiện như thế nào, có đúng trình tự thủ tục không ?
Quyết định hành chính hay Hành vi hành chính đó được thực hiện đúng thời
hiệu hay không ?
Trang: 17 HVTH:
Học viện tư pháp
Việc xử lý đó đúng với văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở ra Quyết định
hành chính hay Hành vi hành chính bị kởi kiện hay không ?
Xem xét thiệt hại có phải là hậu quả của Quyết định hành chính hay Hành vi
hành chính gây ra hay không ?
Chứng cứ xác định mức độ thiệt hại cụ thể : Hóa đơn , chứng từ
Học viện tư pháp
C. Phần kết luận:
Đây là phần tối quan trọng của bài bảo vệ, ở phần kết luận này Luật sư
phải tóm tắt và khẳng định lại các yêu cầu của người được bảo vệ là giữ
nguyên hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hoặc thực hiện hành vi
mà quyết định hành chính hay hành vi hành chính này làm ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ như:
o Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) phải nêu một cách cụ thể về mức
bồi thường thiệt hại như: phần nào, bao nhiêu, tổng cộng là bao nhiêu ( trên
cơ sở phân tích ở phần trước ).
o Tất cả các yêu cầu trên phải được trình bày một cách rõ ràng ngắn gọn,
đủ ý, dễ hiểu, tránh gay nhầm lẫn cho người nghe. Không được dùng một số
từ mang tính chất địa phương như: tiếng lóng, trừu tượng khó hiểu, từ hiểu
theo nhiều nghĩa…. Không nên dùng những thuật ngữ pháp lý cổ xưa như:
khế ước, căn cước…và khi viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật để chứng
minh thì cần chú ý đến những văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn
theo luật ban hành văn bản pháp luật. Và đặc biệt quan trọng là trong bản
luận cứ, Luật sư chúng ta không nên dùng những từ ngữ xúc phạm, coi
thường và thiếu tôn trọng đối với Hội đồng xét xử và Luật sư đồng nghiệp.
Trang: 20 HVTH: