Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại Ngân hàng Công Thương Hải Dương - Pdf 11

Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
Lời mở đầu
Mục lục
ChươngI :Tổng quan về phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM
1.1. Sự cần thiết của việc phân tích tài chính của khách hàng tại NHTM
1.1.1Tổng quan về ngân hàng thương mại:
1.2. Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại NHTM
1.2.1.Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
1.2.2.Sự cần thiết phân tích tài chính của khách hàng
1.2.3.Nội dung phân tích tài chính của khách hàng vay vốn của NHTM
1.2.3.1. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính
1.2.3.2. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
: Thực trạng công tác phân tích đối với khách hàng vay vốn tại
2.1.Tổng quan về NHCT Hải Dương
2.1.1.Sự hình thành và phát triển NHCT Hải Dương
2.1.2.Vài nét về chi nhánh NHCT Hải Dương
2.1.3.Đánh giá tình hình hoạt động của NHCT Hải Dương trong những
năm gần đây
2.2.Nội dung phân tích tài chính Khách hàng tại NHCT Hải Dương
Chương III : Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính đối với
doanh nghiệp vay vốn tại NHCT Hải Dương
3.1.Phương hướng hoạt động cho vay của ngân hàng trong thời gian
tới
3.2.Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp
vay vốn:
3.3. kiến nghị với cơ quan hữu quan
3.3.1. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng công thươngViệt Nam
Kết luận
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ

KHOÁ
2
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
của khách hàng tại Ngân hàng Công Thương Hải Dương” cho chuyên đề
tốt nghiệp của mình,
với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học được và đưa ra những giải
pháp góp phần vào hoàn thiện công tác này tại Ngân Hàng Công Thương
Hải Dương.
Với kết cấu chuyên đề như sau :
ChươngI: Tổng quan về phân tích tài chính của khách hàng tại ngân
hàng thương mại
Chương II: Thực trạng phương pháp phân tích tài chính của khách
hàng tại Ngân Hàng Công Thương Hải Dương
Chương III : Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính đối
với doanh nghiệp vay vốn tại NHCT Hải Dương
Hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
cchỉ bảo tận tình của thầy giáo Hoàng Đình Chiến, ban lãnh đạo và các cô,
các bác trong chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Dương. Do thời gian
có hạn và những hiểu biết của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những sai sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hải Dương và của
các bạn đồng môn trong và ngoài trường để chuyên đề của em được hoàn
thiện hơn.
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ
3
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
CHƯƠNGI : TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH

các dịch vụ thanh toán".
NHTM hoạt động kinh doanh trên cơ sở các điều kiện kinh tế và
quy định của luật pháp, thông qua các hoạt động đó chúng tác động đến
nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. Cơ sở kinh tế khách quan của
chức năng mà hệ thống NHTM đảm nhận là sự cần thiết có các trung
gian tài chính dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, làm trung
gian thanh toán trong nền kinh tế... NHTM nhận tiền gửi hoặc phát
hành các công cụ nợ, sử dụng số tiền này để cho vay với một lãi suất và
kỳ hạn nhất định, người vay phải trả cho ngân hàng gốc là tiền lãi. Lãi
thu được từ các khoản cho vay và các khoản đầu tư vào chứng khoán
tạo nên bộ phận thu nhập của ngân hàng. Để tạo lập nguồn vốn, ngân
hàng phải trả cho các khoản tiền gửi hoặc các khoản vay và chi phí
khác. Với mục tiêu tăng cường hoạt động kinh doanh và tối đa hóa lợi
nhuận, NHTM thường xuyên tổ chức khai thác các nguồn vốn với chi
phí thấp để mở rộng cho vay và đầu tư... Xuất phát từ xu hướng phát
triển trong hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống, thông qua việc
đa dạng hoá hoạt động, các ngân hàng có thể vừa tăng thu nhập vừa có
thể cạnh tranh với các định chế tài chính phi ngân hàng trong lĩnh vực
cung ứng dịch vụ.
1.1.2.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng
là sản phẩm hàng hoá. Nhưng chính nó lại là động lực quan trọng thúc đẩy
nền kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển
qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, ngày nay tín dụng được hiểu theo
những định nghĩa cơ bản sau: tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ
5
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được

Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
toàn là cao nhất. Và nhìn chung ngân hàng quyết định cho vay khi thấy
rằng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra. Tuy nhiên, không thể dự đoán chính
xác các khả năng sẽ xảy ra hơn nữa không phải mọi cán bộ ngân hàng có
khả năng phân tích tín dụng tốt. Do vậy, trên quan điểm ngân hàng, rủi ro
tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể đề phòng hạn
chế chứ không thể loại trừ.
-Rủi ro tín dụng là tình trạng người vay không trả hoặc không hoàn trả
đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng nhưng có những nguyên nhân chính
sau:
-Những nguyên nhân bất khả kháng: như thiên tai, chiến tranh những
thay đổi tầm vĩ mô vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn cho vay…
-Những nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay: liên quan đến
trình độ, khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng, cũng có cả trường
hợp người vay chây ì không trả nợ.
Những nguyên nhân thuộc về ngân hàng: trước hết do sự yếu kém về
chuyên môn nghiệp vụ nên có nhiều thiếu sót trong quá trình thu thập
thông tin và hạn chế trong quá trình phân tích thông tin về khả năng tài
chính, kỹ thuật, khả năng quản lý kinh doanh của người vay, đạo đức người
vay… dẫn đến quyết định cho vay không đúng. Sự yếu kém trong quá trình
quản lý giám sát các khoản vay cũng tạo nguy cơ không thu được tiền.
Ngoài ra có nhiều cán bộ ngân hàng đã tiếp tay với khách hàng, chiếm
dụng vốn của ngân hàng.
Trong ba nhóm nguyên nhân trên thì nhóm đầu khó phòng nhưng ít
xảy ra, chiếm tỷ trọng nhỏ. Nhóm thứ hai thường xuyên xảy ra nhất chiếm
tỷ trọng lớn. Nhóm thứ ba không nhiều nhưng khó khắc phục, thường kết
hợp với nhóm thứ hai.
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ

KHOÁ
8
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
Dự báo về tài chính trong tương lai của khách hàng: khả năng hoạt
động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay….
Dự đoán được những trường hợp xấu có thể xẩy ra làm giảm khả năng
trả nợ của khách hàng.
1.2.1.Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
Phân tích tình hình tài chính cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính,
hoạt động của khách hàng được cụ thể hoá qua các chỉ tiêu về tình hình tài
chính và chúng được thể hiện trên các báo cáo của kế toán vào cuối mỗi kỳ
kinh doanh, thường là một niên độ. Nội dung của các báo cáo tài chính
phản ánh tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài sản, sự vận động
và thay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh của khách hàng.
Các thông tin được dùng để phân tích tài chính khách hàng là:
Bảng cân đối kế toán: Còn gọi là bảng tổng kết tài sản là báo cáo tài
chính tổng hợp, mô tả thực trạng tài chính của một khách hàng tại một thời
điểm nào đó. Nội dung của bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài
chính của một khách hàng tại một thời điểm nhất định thường là cuối kỳ
kinh doanh. Kết cấu của bảng được chia thành hai phần luôn bằng nhau: tài
sản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tài sản gồm nợ phải trả cộng
với vốn chủ sở hữu.
Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà
phân tích đánh giá được tổng quát tình hình tài chính, khả năng thanh toán,
cơ cấu vốn và trình độ sử dụng vốn của khách hàng. Tuy nhiên mặt hạn chế
của bảng cân đối kế toán cũng như các báo cáo tài chính nói chung làm ảnh
hưởng đến công tác phân tích tình hình tài chính đó là dữ liệu mà chúng
cung cấp thuộc về quá khứ trong khi phân tích lại hướng đến tương lai.
Người ta luôn muốn biết liệu một kết quả nào đó của năm nay có được lặp
lại vào năm tới không?

Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ
10
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin
về tình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính
đồng thời, giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính
chưa được trình bày, giải thích rõ ràng, cụ thể như các thông tin về đặc
điểm hoạt động của khách hàng, chế độ kế toán áp dụng, tình hình và lý do
biến động một số tài sản và nguồn vốn quan trọng…
1.2.2.Sự cần thiết phân tích tài chính của khách hàng
Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay: rủi ro tín dụng, rủi ro hối
đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản…bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác
nhau và có thể dẫn đến việc không hoàn trả nợ khi đến hạn. Các thiệt hại
đôi khi nảy sinh từ nguyên nhân khách quan như: thiên tai như bão lụt, hạn
hán, hoả hoạn, động đất. Những thay đổi về nhu cầu người tiêu dùng hoặc
về kỹ thuật của một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả sơ đồ của một
hãng kinh doanh và đặt người đi vay cụ thể nào đó đã có thời làm ăn có lãi
lâm vào cảnh thua lỗ. Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh
tranh, hoặc việc mất một người quản trị giỏi có thể làm giảm thiệt hại
nghiêm trọng đến khả năng hoàn trả tiền vay của người vay. Sự hưng thịnh
hay suy thoái của chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến lợi nhuận của người
vay và gây nên niềm vui hay nỗi buồn của người kinh doanh, cũng như
người tiêu dùng. Một số rủi ro nảy sinh từ các yếu tố riêng rẽ khó giải
thích. Để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, nhà quản trị ngân
hàng phải cố gắng ước lượng rủi ro không hoàn trả. Rủi ro này có thể dự

tiêu khác.
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ
12
Hon thin phng phỏp phõn tớch ti chớnh ca khỏch hng ti NHCT Hi Dng
1.2.3.Ni dung phõn tớch ti chớnh ca khỏch hng vay vn ca NHTM
1.2.3.1. Phõn tớch cỏc ch tiờu ti chớnh trong bỏo cỏo ti chớnh
Khi cho vay vn iu m ngõn hng quan tõm nht l kh nng thanh
toỏn v tr n ca khỏch hng vay vn. Do ú, khi phõn tớch ti chớnh, ngõn
hng quan tõm nhiu hn ti vic ỏnh giỏ ri ro thanh khon ca khỏch
hng tc l phõn tớch cỏc ch tiờu v kh nng thanh toỏn, c cu ti chớnh,
kh nng hot ng, kh nng sinh li v bỏo cỏo lu chuyn tin t nhm
ỏnh giỏ ri ro ca doanh nghip trong tng lai. Do vy ngõn hng c
bit quan tõm ti cỏc ch tiờu ti chớnh t bỏo cỏo kt qu kinh doanh v
bng cõn i k toỏn.
a) i vi cho vay ngn hn
*Nhúm ch tiờu v kh nng thanh toỏn
õy l nhúm ch tiờu m khụng riờng gỡ ngõn hng m rt nhiu i
tng khỏc quan tõm ti, bt k i tng no liờn quan n doanh nghip
nh nh u t, cụng ty ti chớnh, cỏn b cụng nhõn viờn.. Phõn tớch tỡnh
hỡnh thanh toỏn ca doanh nghip i vi cỏc khon n trc õy rt quan
trng vỡ nú phn ỏnh c phn no mc tớn nhim hay s sn sng chi
tr ca doanh nghip
- Ch tiờu thanh toỏn ngn hn

hạn ngắnNợ
ộngđ lưu nsả Tài
= hạn ngắntoán thanh số Hệ
Ch tiờu ny l thc o kh nng cú th tr n ca doanh nghip bng
cỏch chuyn i nhng ti sn lu ng thnh tin trong thi k phự hp

thuần thu Doanh
TSCĐ dụng sửsuất Hiệu =
Ch tiờu ny cng ph thuc vo nhiu yu t khỏc nhau, song hai ch
tiờu ny phn ỏnh rt rừ tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip cú
hiu qu hay khụng. Nu sn xut kộm hiu qu, vũng quay vn lu ng
Trn Th Thuý Hng - Lp 50152 - Hc vin Ngõn hng CHUYấN CUI
KHO
14
Hon thin phng phỏp phõn tớch ti chớnh ca khỏch hng ti NHCT Hi Dng
nh, doanh thu thun, lói thun trong mt k kinh doanh thp kộo theo
nhiu ch tiờu khỏc kộm i nh: nhúm ch tiờu v li nhun, cú nhng
trng hp b l, ti sn c nh cũn trớch khu hao khụng dn n vic
u t cho trang thit b l, ti sn c nh kộm, hu qu kộo theo l tip
tc sn xut kinh doanh kộm to ra vũng xoỏy liờn tip.
nsả tài Tổng
thuần thu Doanh
nsả tài tổng dụng sửquả Hiệu =
*Nhúm ch tiờu v c cu ti chớnh
vốn nguồnTổng
uữ hsở chủ Vốn
= vốn nguồncấu ơc số Hệ
hưusở chủ vốnTổng
trả iphả nợTổng
hưusở chủ vốnntrê vốn nợsố Hệ =
H s ny cho thy mc c lp hay ph thuc ca doanh nghip
i vi ch n, mc t ti tr ca n v i vi tng ngun vn kinh
doanh ca mỡnh. T l ny cng ln th hin doanh nghip cú nhiu vn t
cú, tớnh c lp cao vi ch n, kh nng an ton v tr n cao. Khi n v
vay cú vn t cú trong tng ngun vn kinh doanh thỡ h s cú trỏch nhim
cao hn khi s dng vn, tc l h s b rng buc vi vn vay hn. Mt

doanh nghiệp đang phát triển, lãi thu được trên tiền vay lớn hơn lãi suất
tiền vay, lợi nhuận dành cho chủ doanh nghiệp tăng lên gấp bội. Doanh
nghiệp càng vay càng có hiệu quả và khi đó rủi ro đến với người cho vay
cũng càng lớn.
Bất cứ ngân hàng nào cũng muốn mở rộng doanh nghiệp doanh số
hoạt động nhất là mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả. song nếu càng lấn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ
càng trở thành người gánh chịu rủi ro thay cho doanh nghiệp. Do đó, ngân
hàng phải tự hạn chế mình, chỉ cho vay trong khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu thường được ngân hàng sử dụng khi xem xét cơ cấu
vốn của doanh nghiệp là:
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ
16
Hon thin phng phỏp phõn tớch ti chớnh ca khỏch hng ti NHCT Hi Dng
nghiệpdoanhcủa vốn nguồnTổng
trả iphả Nợ
= nợsố Tỷ
nghiệpdoanhcủa vốn nguồnTổng
uữ hsở chủ vốnNguồn
=trợ tài tự số Tỷ
T s ny cho bit tng s vn ca doanh nghip chim t trng bao
nhiờu trong tng s vn ca doanh nghip a ra sn xut kinh doanh. T
s cng ln, cng cú s m bo cao cho cỏc khon n vay. Trong tỡnh
hung xu nht, khi doanh nghip khụng cũn kh nng i u vi nhng
cam kt trờn th trng v b t vo tỡnh trng thanh lý thỡ s vn t cú s
dựng trang tri nhng khon tn tht phỏt sinh khi chuyn nhng ti
sn ca doanh nghip. Ngoi ra cũn dựng trang tri nhng cam kt ca
doanh nghip nh phớ thanh lý, tin pht do khụng thc hin hp ng,
hoc tr tin tr cp cho ngi lao ng nu doanh nghip gii th.

nsả tài Tổng
thuế sau nhuậnLợi
=nsả tài lợi sinh số Hệ
Ch tiờu ny cho thy sau khi u t vo ti sn bng ngun vn mi
huy ng s em li hiu qu cao hay thp hn so vi lỳc cha u t. Vỡ
vy, trong phõn tớch ti chớnh khỏch hng ra quyt nh cho vay thỡ õy
l t l c ngõn hng quan tõm.
uữ hsở chủ Vốn
thuế sau nhuậnLợi
=uữ hsở chủ vốnlợi sinh số Hệ
Ngõn hng s dng ch tiờu ny ỏnh giỏ mt ng vn ch s hu
b ra em v bao nhiờu doanh thu, t ú ỏnh giỏ doanh nghip lm n nh
vy cú hiu qu hay khụng.
Nhúm ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu ca d ỏn u t trung v di hn:
trc õy khi trỡnh by cỏc ch tiờu ny, cú mt im cn lu ý l: i vi
cỏc ch tiờu ny, vic thm nh ca ngõn hng ch l thm nh li nhng
gỡ ó cú m ch d ỏn ó thm nh, vic tớnh toỏn cỏc ch tiờu ny cng l
ngõn hng ng trờn quan im ca doanh nghip tớnh toỏn, bi vỡ cỏc
ch tiờu ny m hp dn i vi doanh nghip thỡ chc chn l hp dn i
vi ngõn hng. cũn cỏc ch tiờu thuc nhúm ny i vi ngõn hng l hon
ton khỏc so vi doanh nghip.
Trn Th Thuý Hng - Lp 50152 - Hc vin Ngõn hng CHUYấN CUI
KHO
18
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
1.2.3.2. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lưu lượng tiền vào, ra của doanh
nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh. Kết quả phân tích báo cáo lưu chuyển
tiền tệ sẽ cho biết được sự vận động sản xuất kinh doanh, lượng tiền bình
quân trong kỳ. Bản chất sự vận động như sau:

HĐĐ
T
Dtiền
HĐTC
Tổng Đánh giá
+ + + + DN thừa tiền,chỉ cho vay mở rộng SXKD
+ + - + DN gặp khó khăn về tài chính, chỉ cho vay
mở rộng SXKD
- DN có vấn đề, cẩn trọng trong cho vay mới
+ - + + DN có đầu tư lớn, chỉ xem xét cho vay bổ
sung vốn lưu động
- DN đầu tư quá lớn, cẩn trọng trong cho vay
mới
- + + + DN gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm,
cẩn trọng trong cho vay mới
- DN rất khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm,
cẩn trọng trong cho vay
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ
20
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
- - + + DN đầu tư lớn, gặp khó khăn tiêu thụ sản
phẩm, cẩn trọng trong cho vay, chỉ cho vay
giải quyết khó khăn này.
-
Không cho vay nữa
- - - -
DN có khó khăn rất lớn nguy cơ không trả
được nợ, không cho vay nữa
Tóm lại: thông qua phân tích tình hình tài chính khách hàng, NHTM

Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI
KHOÁ
22
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
Nhị Chiểu .09 phòng ban trực thuộc (trong đó có 07 phòng nghiệp vụ ) và
02 phòng giao dịch, đến tháng 09/2004 Chi nhánh thành lập thêm một Chi
nhánh cấp II là chi nhánh khu công nghiệp thành phố Hải Dương.Tổng số
lao động của Chi nhánh dén ngày 31/12/2004 là 151 cán bộ .
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, Chi nhánh NHCT Hải Dương
đã có nhiều cố gắng nỗ lực. Không ngừng phấn đấu vươn lên hoàn thành
xuất săc nhiệm vụ năm 2004 Chi nhánh đã vinh dự được Nhà nước trao
tặng 01 huân chương lao động hạng 3 và 1 huân chương chiến công hạng 3
đưọc NHCT Việt Nam xếp loại “Chi nhánh kinh doanh giỏi” Đảng bộ
được tỉnh xét tặng cờ thi đua “Trong sạch vững mạnh”. Công đoàn cơ sở
được Công đoàn NHCT Việt Nam tặng cờ thi đua “Vững mạnh toàn diện “,
Đoàn thanh niên được tặng cờ “Đơn vị vững mạnh xuất sắc” .
Về cơ cấu tổ chức: Chi nhánh NHCT Hải Dương bao gồm 151 cán
bộ, bao gồm :
-Ban giám đốc (04 cán bộ)
-07 phòng nghiệp vụ, 02 phòng giao dịch
-02 chi nhánh cấp II
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và màng lưới hoạt động của chi nhánh
NHCT Hải Dương
Ban lãnh đạo
Phòng kinh doanh Phòng tiền tệ ngân quỹ
Phòng kinh doanh đối ngoại Phòng huy động tiền gửi dân cư
Phòng Kế toán Phòng giao dịch số 01
Phòng Tổ chức- hành chính Phòng giao dịch số 02
Phòng kiểm soát nội bộ
Trần Thị Thuý Hằng - Lớp 50152 - Học viện Ngân hàng CHUYÊN ĐỀ CUỐI

24
Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính của khách hàng tại NHCT Hải Dương
hàng hoàn thành các chỉ tiêu cảu NHCT Việt Nam giao .Kinh doanh có
hiệu quả đảm bảo an toàn vốn.
2.1.1.2.Đánh giá tình hình hoạt động của NHCT Hải Dương trong những
năm gần đây
*Hoạt động huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trường thì hoạt động tạo nguồn vốn là yếu tố đầu
vào của cả quá trình kinh doanh. Đầu vào có cơ cấu hợp lý, chi phí thấp sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngày
nay, các NHTM cạnh tranh nhau trong huy động vốn chủ yếu qua lãi suất
hợp lý, thời hạn và uy tín của ngân hàng, trong đó cả ba yếu tố đều quan
trọng.
Chính vì hiểu rõ tầm quan trọng sống còn của vốn đối với hoạt động
kinh doanh ngân hàng để đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng cho nền kinh
tế, chi nhánh coi trọng nghiệp vụ huy động vốn đã xem xét đến lợi ích của
khách hàng trên cơ sở chính sách khách hàng. Do đó, NHCT Hải Dương
luôn có tốc độ tăng trương nguồn vốn nhanh qua các năm. Ngày đầu mới
thành lập, tổng nguồn vốn huy động mới chỉ có 15 tỷ đồng, đến cuối năm
2005là 1302 tỷ đồng.
Biểu 1:
Stt Chỉ tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Tăng, giảm so
với năm trớc
Số tuyệt
đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status