Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính trong hoạt động tín dụng của ngân hàng - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian với nhiệm vụ là kênh chuyển vốn,
dẫn vốn trong nền kinh tế. Trong đó, Ngân hàng thơng mại là một loại hình doanh
nghiệp đặc biệt, có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy các thành phần kinh
tế phát triển . Ngân hàng giúp vốn trong nền kinh tế chu chuyển một cách trôi chảy,
điều hoà giữa cung, cầu về vốn. Do đó, mối quan hệ giữa Ngân hàng với các thành
phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, với khách hàng rất gắn bó, có tác động qua
lại lẫn nhau.
Nh vậy, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng (đặc biệt là các Doanh
nghiệp) ngày càng gắn bó, tơng tác lẫn nhau. Doanh nghiệp không trả đợc nợ đến hạn,
doanh thu của Ngân hàng giảm, ảnh hởng đến việc cho doanh nghiệp khác vay vốn,
ảnh hởng đến sự tồn tại của Ngân hàng. Để tránh đợc rủi ro tín dụng này, trong quá
trình thẩm định cho vay, Ngân hàng cần nâng cao chất lợng trong khâu phân tích đánh
giá tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng khâu quyết định xem
doanh nghiệp có đủ điều kiện vay vốn của Ngân hàng hay không.
Qua quá trình thực tập tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trờng Chinh, em
đã chọn đề tài: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trờng Chinh.
Kết cấu của Chuyên đề nh sau:
Ch ơng 1 : Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân
hàng thơng mại.
Ch ơng2 : Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại
NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trờng Chinh.
Ch ơng 3 : Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn
tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trờng Chinh.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng I :
Lý luận chung về phân tích tài
chính doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng thơng mại.

và phát triển Doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá tài chính Doanh nghiệp trong Ngân
hàng góp phần kiểm tra lại tính trung thực của việc kiểm tra tài chính nội bộ. Từ đó,
chủ doanh nghiệp có cái nhìn khách quan hơn về nội lực Doanh nghiệp mình. Nh vậy,
phân tích tài chính doanh nghiệp có thể đánh giá đợc rủi ro của Doanh nghiệp, đặc biệt
là rủi ro về khả năng thanh toán ở hiện tại và tơng lai, và quyết định cho Doanh nghiệp
có nên vay không và mức độ tủi ro mà Ngân hàng gánh chịu khi chấp nhận cho Doanh
nghiệp vay, cho vay với số lợng là bao nhiêu. Có thể đa ra những nhận định tinh tế hơn
nh mục đích vay vốn của doanh nghiệp có thực sự trung thực không( thông qua phân
tích nhu cầu vốn và khả năng vốn hiện tại của doanh nghiệp).
Thứ hai, phân tích tài chính không chỉ giúp Ngân hàng đa ra những quyết định
đúng đắn khi tiến hành xét duyệt các khoản cho vay mà còn trong cả quá trình cho vay.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thời hạn cho vay, Doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ cung cấp cho Ngân hàng các
báo cáo tài chính, các thông tin về tình hình tài chính của mình, qua đó, Ngân hàng có
thể phát hiện những dấu hiệu xấu về tình hình tài chính của doanh nghiệp đó và thu hồi
các khoản vay trớc hạn.
Ngoài ra, qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp còn giúp Ngân hàng xây dựng
kế hoạch cho vay, trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của
mỗi doanh nghiệp, Ngân hàng có thể đánh giá nhu cầu vốn ngắn hạn, trung và dài
hạn... Từ đó có chiến lợc huy động vốn phù hợp, tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao
nhất. Đồng thời, Ngân hàng có thể biết đợc xu hớng phát triển của từng giai đoạn, từng
lĩnh vực kinh tế, lập kế hoạch cung cấp tín dụng hớng vào lĩnh vực có khả năng phát
triển mạnh trong tơng lai. Xây dựng kế hoạch tín dụng phù hợp sẽ giúp Ngân hàng
nâng cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuận cao cũng nh góp phần thực hiện chính
sách phát triển kinh tế của Nhà nớc.
1.2. Nội dung công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn.
1.2.1. Các thông tin đợc sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, mô tả thực trạng tài chính

mỗi phơng pháp có u điểm riêng.

1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản
xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời, giải thích
thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính cha đợc trình bày, giải thích rõ
ràng, cụ thể nh các thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp , chế độ kế toán
áp dụng, tình hình và lý do biến động một số tài sản và nguồn vốn quan trọng...
1.2.2. Các phơng pháp đợc sử dụng trong phân tích tài chính.
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và
chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết, có nhiều phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp nhng trên thực
tế, ngời ta thờng sử dụng phơng pháp so sánh và phơng pháp tỉ lệ.
1.2.2.1. Phơng pháp so sánh:
Để áp dụng phơng pháp so sánh cần đảm bảo tính có thể so sánh đợc của các chỉ
tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chính xác và đơn vị
tính toán...) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh đợc
chọn là gốc thời gian và không gian, kỳ phân tích đợc chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế
hoạch, giá trị so sánh có thể đợc lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình
quân. Nội dung so sánh gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu hớng thay
đổi về tài chính doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của Doanh
nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của Doanh nghiệp với số liệu của ngành, của các Doanh
nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp mình đang phân tích tốt
hay xấu, đợc hay cha đợc.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so

tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh, đồng thời so sánh chúng qua một số niên độ kế
toán liên tiếp và với số liệu trung bình của nghành (nếu có) với các Doanh nghiệp khác.
Từ đó mà đánh giá đợc một phần của xu hớng giai đoạn tiếp theo của Doanh nghiệp, có
thể giúp Ngân hàng tránh đựơc những rủi ro không có khả năng thanh toán của Doanh
nghiệp do xu hớng hoạt động kinh doanh không tốt của Doanh nghiệp.
a. Các chỉ tiêu đã đợc chuẩn hoá trong mẫu bảng phân tích nh sau:
b. Nhóm chỉ tiêu về tình hình tài chính và khả năng thanh toán:
Đây là nhóm chỉ tiêu mà không riêng gì Ngân hàng mà rất nhiều đối tợng khác
quan tâm tới, bất kỳ đối tợng nào có liên quan đến Doanh nghiệp nh: các nhà đầu t, các
5
Chỉ tiêu
Năm N-1
Năm N
Năm N/ Năm
N-1
Lợng Tỷ trọng Lợng Tỷ trọng Lợng Tỷ trọng
1.Doanh thu thuần
2.Giá vốn hàng bán
Trong đó:KHTSCĐ
3.Lãi gộp
4.Chi phí bán hàng
và quản lý
Trong đó:
- KHTSCĐ
- Lãi vay
5. Lãi trớc thuế và
lợi tức vay
6.Lãi trớc thuế
-Thuế( TNDN)
7.Lãi sau thuế

Chỉ tiêu này có u điểm hơn chỉ tiêu ở trên là đã loại đợc sự ảnh hởng của hàng hoá
tồn kho ( phần dự trữ) đến khả năng thanh toán sao cho nhanh hơn của tài sản lu động,
bởi vì, nếu cơ cấu hàng hóa tồn kho trong tổng tài sản lu động lớn thì sẽ làm cho hệ số
thanh toán ngắn hạn lớn nhng không ảnh hởng gì đến hệ số thanh toán nhanh, vì thanh
toán nhanh cần ít thời gian hơn thanh toán ngắn hạn, thanh toán ngắn hạn cần có việc
chuyển đổi của hàng hoá tồn kho mà thời gian của việc chuyển đổi này nhanh hay
chậm lại còn tuỳ thuộc vào từng nghành nghề, hàng hoá và lĩnh vực kinh doanh.
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngay:
Tiền + ĐTTC ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp bằng tiền, không
bị chi phối bởi thời gian chuyển đổi của hàng hoá tồn kho và các khoản phải thu. Về
mặt lý thuyết, hệ số này lớn hơn 0,5 là dấu hiệu tốt. Nếu quá lớn tức là vốn bằng tiền
của doanh nghiệp để lại quá lớn, chi phí cho việc lu trữ, ghi chép, kiểm đếm, phân loại
khá lớn, mặt khác lại không sinh lợi cho nên cũng không phải là càng lớn càng tốt.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cũng nh vậy với hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh, không hẳn là
càng cao càng tốt, chỉ vừa hợp lý sao cho tơng ứng với các khoản nợ ngắn hạn để
không gây ra hiện tợng d thừa nguồn lực, hiệu quả tài sản lu động kém hay tài sản lu
động quay vòng kém là không sinh lợi.
c. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:
- Hệ số nợ: nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn từ bên ngoài
( từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần hay trong tổng số tài sản.
Tổng số nợ phải trả
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
- Hệ số nợ vốn chủ sở hữu:

- Hệ số cơ cấu nguồn vốn:
Hệ số cơ cấu nguồn
vốn
=
Tổng vốn chủ sở
hữu
Tổng nguồn vốn
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số này nói chung tốt nhất bằng 0,5 vì nếu nhỏ hơn thì vốn chủ sở hữu chiếm rất
ít, năng lực tài chính yếu, khả năng cạnh tranh thu hút vốn vay, vốn đầu t thấp, khả
năng rủi ro tơng đối cao.
* Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
- Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu
=
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản phải thu BQ
- Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình =
(Các khoản phải thu BQ)* số ngày trong kỳ phân tích
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nếu kỳ thu tiền trung bình lớn do các khoản phải thu nhiều chứng tỏ doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn hoặc do doanh nghiệp thu tiền trung bình một ngày nhỏ, chứng tỏ
sự tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp kém. Những điều trên đều tác động tới khả
năng thu hồi vốn của Ngân hàng.

- Vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số này cho thấy lợng hàng hoá tồn kho có lâu hay không, có quay vòng nhanh
hay không. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều tất

Tổng tài sản bình quân
d. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi:
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu
năng quản lý của Doanh nghiệp.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
+ Tỷ suất sinh lợi doanh thu:
Tỷ suất sinh lợi doanh thu =
Lợi nhuận
x100
Doanh thu
Lợi nhuận đợc xác định trong công thức trên có thể là lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trớc thuế hay lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tất
nhiên hệ số này càng cao càng tốt nhng còn phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ thuế thu nhập
doanh nghiệp của mỗi nớc và doanh thu thuần. Nếu doanh thu thuần lớn do giá bán
tăng cao thì sự bền vững và khả năng cạnh tranh của sản phẩm là kém, nhng nếu hệ số
cao vì doanh thu quá thấp nói lên việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu
quả.
+ Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản:
Tổng lợi nhuận trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản = x 100
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh trớc khi phân chia cho chủ sở
hữu và chủ nợ. Nó xem xét một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế .
Qua phân tích hệ số này, Ngân hàng có thể thấy đợc hiệu quả của việc đầu t vào tài sản
ở Doanh nghiệp.
+Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân

thụ, doanh thu cần đạt đợc khi biết sản lợng và doanh thu hòa vốn, chỉ ra ngỡng Doanh
nghiệp không bị lỗ nhằm đạt đợc lợi nhuận mong muốn.
Tổng chi phí bất biến
- Sản lợng hoà vốn =
Giá đơn vị sản phẩm Chi phí khả biến đơn vị

Để trực quan thuận tiện hơn cho quá trình đánh giá, ngời ta còn đa ra khái niệm
doanh thu hoà vốn
Doanh thu hoà vốn = Sản lợng hoà vốn * Giá đơn vị sản phẩm Doanh thu hoà vốn
- Thời gian hoà vốn = *12 tháng
Tổng doanh thu

Thời gian hoà vốn cho biết thời gian cần thiết để có mức doanh thu đủ bù đắp chi
phí sản xuất.
Khi phân tích, so sánh điểm hoà vốn kỳ này với kỳ trớc, điểm hoà vốn càng
cao, mức độ an toàn trong kinh doanh càng thấp.
b. Đòn bẩy hoạt động kinh doanh:
Phân tích điểm hoà vốn cũng cha thấy hết đợc tầm quan trọng của sự thay đổi
doanh số bán đối với lợi nhuận của Doanh nghiệp. Vì vậy, đòn bẩy hoạt động sẽ cho ta
biết mức độ chi phí cố định mà Doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh của
nó, mà chi phí thì ảnh hởng tới lợi nhuận. Mức độ đòn bẩy(DOL) là chỉ sự thay đổi
theo tỷ lệ phần trăm của thu nhập trớc lãi và thuế do sự thay đổi 1% doanh số bán. Nếu
chi phí cố định trong tổng chi phí càng cao thì cũng có nghĩa là mức độ đòn bẩy hoạt
động của doanh nghiệp càng cao và khi các nhân tố khác không đổi thì một thay đổi
nhỏ trong số lợng bán hàng sẽ dẫn đến một sự thay đổi trong thu nhập trớc thuế và trả
lãi vay.


- Lu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính >0 thể hiện lợng cung ứng từ bên
ngoài ra tăng.
Trên cơ sở các thông tin lu chuyển tiền tệ từ doanh nghiệp, các Ngân hàng có thể
phát hiện đợc hiện tợng kinh doanh vợt quá khả năng vốn khi tiền vào từ hoạt động
kinh doanh không đủ bù đắp sự gia tăng tồn kho và các khoản phải thu, kết quả là lu
ngân ròng từ hoạt động kinh doanh <0. Tức là tình hình tài chính đang xấu, Doanh
nghiệp phải lệ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài, tình hình thanh khoản của Doanh
nghiệp rất khó khăn.
Ngợc lại, lu chuyển tiền tệ ròng > 0 và đang tăng, Ngân hàng thấy rằng Doanh
nghiệp không thể huy động đủ vốn trong nội bộ để trả nợ gốc và lãi vay. Tình hình vẫn
khó khăn hơn khi Doanh nghiệp vẫn có nhu cầu mở rộng sản xuất. Một Doanh nghiệp
đang trong thời kỳ hng thịnh, phát triển, sự gia tăng đầu t vào tài sản sẽ sử dụng phần
lớn số tiền mà lẽ ra đợc dùng để trả nợ vay. Những Doanh nghiệp ấy cần đợc nhận tài
trợ từ bên ngoài, trờng hợp này Ngân hàng nên đáp ứng nhu cầu vốn của Doanh
nghiệp.
Trên đây là việc phân tích những mặt và chỉ tiêu chủ yếu khi xem xét , đánh gía
tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn, tuỳ vào từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể
mà ngời ta tiến hành phân tích, xem xét chú trọng vào chỉ tiêu nào để khai thác tình
hình tài chính phục vụ cho mục đích của ngời phân tích. Ngoài ra, còn rất nhiều chỉ
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiêu khác, trong những trờng hợp cụ thể khác nhau thì ngời phân tích sẽ sử dụng đến
nó.
1.3. Các nhân tố ảnh h ởng tới hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp vay
vốn.
Chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là tính chính xác của những
đánh giá về tình hình tài chính một Doanh nghiệp, về rủi ro, mức độ và chất lợng hiệu
quả hoạt động của Doanh nghiệp và sự sát xao của các dự báo tài chính. Vì vậy, có rất
nhiều nhân tố khác nhau gây những ảnh hởng trực tiếp cũng nh gián tiếp tới chất lợng
phân tích tài chính của doanh nghiệp, ở đây xin đợc phân chia theo 2 nhóm nhân tố

nghiệp của ngân hàng. Nó có thể xuất phát từ khách quan hoặc chủ ý của doanh
nghiệp. Ngân hàng đôi khi sẽ gặp khải những khó khăn trong công tác đánh giá doanh
nghiệp nếu doanh nghiệp không thực sự hợp tác trong quá trình thiết lập mối quan hệ
tín dụng với ngân hàng.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp là một trong những nhân tố phải kể đến, bởi
đây là cơ sở đầu tiên của mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Nếu bộ hồ sơ
của doanh nghiệp không nêu đầy đủ, chính xác và không đợc trình bày một cách khoa
học những thông tin mà ngân hàng yêu cầu thì việc đánh giá doanh nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn.
+ Chính sách bảo mật thông tin của doanh nghiệp cũng là một nhân tố ảnh hởng
đến công tác đánh giá doanh nghiệp của ngân hàng. Những số liệu và tình hình thực
trạng của doanh nghiệp trong quá khứ lẫn hiện tại là hết sức quan trọng đối với ngân
hàng, bởi nó là một trong những cơ sở để ngân hàng xem xét quyết định đến việc cho
vay. Nếu đó là một thông tin xấu có thể ảnh hởng đến khoản tín dụng này mà doanh
nghiệp cố tình che đậy thì coi nh kết quả công tác đánh giá doanh nghiệp không còn
giá trị. Rất có thể ngân hàng sẽ phải gánh chịu những thiệt hại không lờng đối với
khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, các nhân tố khác nh công nghệ tin học, môi trờng chính trị, kinh tế, xã
hội và pháp luật cũng gây ra những ảnh hởng không kém tới chất lợng phân tích tài
chính doanh nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ tin học sẽ giúp cho việc tính toán đợc
chính xác hơn, không phức tạp, gây lẫn lộn không đáng có, tiết kiệm thời gian sức lực.
Thông qua hệ thống máy tính, Ngân hàng có thể lu giữ, cập nhật những thông tin mới
nhất và cần thiết một cách nhanh chóng.
Tóm lại, có nhiều những nhân tố ảnh hởng đến công tác đánh giá doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Có những nhân tố xuất phát từ phía doanh
nghiệp, có những nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng, nhng cũng có những nhân tố
khách quan gây ảnh hởng. Chính vì vậy, khi đánh giá doanh nghiệp, ngân hàng cần đặc
biệt chú ý tới những nhân tố tác động từ đó để tìm cách khắc phục, đảm bảo cho công

Xuân, PGD Hàng Lợc, PGD Nguyễn Du).
Sau một thời gian hoạt động đã có kết quả góp cho NHNovàPTNT nói riêng và
góp phần ổn định nền kinh tế Thủ đô Hà Nội nói chung và đã đạt đợc nhiều thành
công.Cụ thể:
- Tổng thu: 232 tỷ, tăng so với 31/12/2005 là 25 tỷ. Trong đó thu lãi: 229 tỷ; thu
dịch vụ là 2.2 tỷ.
- Tổng chi: 199 tỷ tăng so với 31/12/2005 là 20 tỷ. Trong đó chi trả lãi: 162 tỷ,
chiếm 81.5% trong tổng chi.
- Chênh lệch thu nhập chi phí : 33 tỷ, tăng so với 31/12/2005 là: 5.5 tỷ, đạt 133
% kế hoạch năm 2006.
- Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra: 0.3%.
- Hệ số tiền lơng đạt đợc: 1.89.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.2. Vài nét về hoạt động của NHNN & PTNT chi nhánh Tây Hà Nội.
NHNN & PTNT chi nhánh Tây Hà Nội hoạt động kinh doanh có con dấu riêng, có
quyền hạn nhất định. (hoạt động kinh doanh chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay, bên
cạnh những hoạt động chính còn có các dịch vụ khác nh chuyển tiền nhanh, dịch vụ
bảo lãnh dự thầu...với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu :Huy động mọi nguồn vốn nhàn
rỗi của các tổ chức kinh tế ,các tầng lớp dân c ....đầu t cho vay các thành phần kinh tế
trong Xã Hội. Ngoài ra còn phục vụ công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn theo
công trình của Chính Phủ và của UBND thành Phố Hà Nội.
2.1.2.1.Một số tình hình kinh tế xã hội của địa phơng:
Năm 2006 Việt Nam đứng trớc ngỡng cửa gia nhập tổ chức thơng mại thế giới
WTO, nền kinh tế Việt Nam có những bớc phát triển tích cực. Theo dự tính tốc độ tăng
trởng GDP đạt 8.2%; lạm phát 6.6%. Thị trờng tài chính tiền tệ theo đó cũng phát triển,
làn sóng vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam tăng mạnh mẽ. Thị trờng chứng khoán khởi
sắc, các Ngân hàng cổ phần mở rộng màng lới, lãi suất liên tục tăng ảnh hởng lớn đến
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Tây Hà Nội nói riêng và hoạt động
kinh doanh tiền tệ của các TCTD trên địa bàn nói chung.

STT Chỉ tiêu
Tổng số khách
hàng
Số d
31/12/06
+,- so
KH
+/- đầu
năm
LSBQ
Ghi
chú
Tổng
số
+/- so
đầu năm
1 Tiền gửi dân c 9,303 360 1,425 681 409 0.67%
- Không kỳ hạn 14 3
- TG < 12 tháng 430 248
- TG > 12 tháng 980 158
2 Tiền gửi các TCKT 764 544 1,123 750 0.68%
- Không kỳ hạn 184 77
- TG < 12 tháng 313 141
- TG > 12 tháng 627 533
3 TG TCTD và khác 6 1 203 -1,081 0.69%
- Không kỳ hạn 9 -141
- TG < 12 tháng 194 -620
- TG > 12 tháng -320
Tổng cộng 10,073 905 2,751 351 78 0.68%
TĐ: Ngoại tệ quy

+,- So
KH
+,- đầu
năm
LSBQ
% Nợ
xấu
Tổng số
KH
+,- đầu
năm
1 D nợ DNNN 16 (81) 666 193 0.95% 0
- Ngắn hạn 9 -36 288 116 0
- Trung hạn 5 -43 193 57
- Dài hạn 2 -2 186 19 0
2 D nợ DNNQD 59 -259 688 27 0.99% 0.23%
- Ngắn hạn 43 -202 398 101 0.14%
- Trung hạn 14 -59 90 -187 0.10%
- Dài hạn 2 2 201 114
3 D nợ HTX 2 0 1 -1 1.16%
- Ngắn hạn 1 0 0.2 -1
- Trung hạn 1 0 1 0
- Dài hạn 0
4 Hộ kinh doanh 193 -615 141 8 1.03% 0.26%
- Ngắn hạn 178 -156 129 25 0.18%
- Trung hạn 15 -459 13 -17 0.09%
- Dài hạn 0
5
D nợ cho vay
khác

D nợ đến 31/12/2006: 107 tỷ, thực hiện 71.3% dự án.
+ Dự án Thuỷ điện Bắc Hà:
Hạn mức đầu t: 200 tỷ.
Thực hiện đến 31/12/2006: Cha thực hiện giải ngân.
* Nợ xấu:
Đơn vị: Triệu VNĐ
STT Chỉ tiêu
Tổng số
nợ xấu
Tỷ lệ
( % )
Phân loại theo nhóm
Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5
1 Doanh nghiệp nhà nớc 0 0
- Ngắn hạn 0 0
- Trung, dài hạn 0 0
2 DNNQD 3,482 0.23% 3,482
- Ngắn hạn 2,055 0.14% 2,055
- Trung, dài hạn 1,427 0.10% 1,427
3 HTX
- Ngắn hạn 0
- Trung, dài hạn 0
4 Hộ gia đình cá thể 3,926 0.26% 225 281 3,420
- Ngắn hạn 2,642 0.18% 2,642
- Trung, dài hạn 1,284 0.09% 225 281 778
Tổng cộng 7,408 0.49% 225 281 6,902
TĐ: Ngoại tệ quy đổi VNĐ 894 894
Nợ xấu đến 31/12/2006: 7.4 tỷ đồng chiếm 0.49% tổng d nợ.
Nguyên nhân:
- Xác định đối tợng đầu t cha phù hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status