Tác dụng chống viêm, lợi niệu và độc tính cấp tính của cây Nhó Đông trên thực nghiệm doc - Pdf 11

TCNCYH 25 (5) - 2003
Tác dụng chống viêm, lợi niệu và độc tính cấp tính
của cây Nhó đông trên thực nghiệm

Đào Văn Phan
1
, Lại Thị Vân
2
1
Đại học Y Hà Nội,
2
Đại học Y Thái Bình

Dịch chiết toàn phần trong nớc của rễ cây Nhó đông- Psychotria morindoides Hutch-
Rubiaceae- theo tỷ lệ 1: 1 (1ml tơng đơng 1g dợc liệu khô), cho chuột cống uống với liều 10g/
kg thân trọng, đã:
- Không có tác dụng chống viêm cấp trên mô hình phù bàn chân chuột bằng carrageenin,
nhng lại chống đợc viêm mạn trên mô hình gây u hạt bằng amiant.
- Làm tăng lợi niệu tới 83% ở giờ thứ 6 sau uống thuốc.
Chuột nhắt uống liều tối đa 1 lần 120g/ kg thân trọng vẫn không chết nên không xác định đợc
DL
50.

I. Đặt vấn đề
Nhó đông - Psychotria morindoides Hutch-
Rubiaceae [1] hay còn đợc gọi là cây Lấu [3]
mọc hoang nhiều ở tỉnh Sơn La, đợc nhân
dân địa phơng dùng chữa rối loạn tiêu hóa,
chữa viêm gan thể hoàng đản hoặc giã lấy
nớc đắp lên chỗ sng viêm. Chúng tôi đã
nghiên cứu tác dụng chống viêm gan thực

phải của chuột dung dịch carrageenin 1% trong
nớc muối sinh lý với liều 0,05ml/ chân. Bàn
chân trái không tiêm, dùng làm chứng. Đo thể
tích bàn chân chuột trớc (V
0
) và sau gây viêm
2, 4, 6, 8 và 24 giờ (hoặc so sánh với thể tích
bàn chân trái cùng thời điểm) bằng máy đo thể
tích (plethysmo meter 7140) Ugo Basile, Italia.
Mức độ phù đợc tính theo công thức
V
t
- V
0
X% = ì 100
V
0
X%: độ phù bàn chân
V
t
: thể tích bàn chân ở t giờ
V
0
: thể tích chân đối chứng
3. Nghiên cứu tác dụng chống viêm mạn
Gây u hạt thực nghiệm theo phơng pháp
Ducrot và cộng sự [7] có cải tiến. Chuột cống
trắng cả 2 giống có trọng lợng 130- 160g
đợc chia thành 3 lô ì 10 con:
3

từng chuột vào mỗi phễu riêng để hứng nớc
tiểu. Đo lợng nớc tiểu từng giờ trong 6 giờ.
Xác định DL
50
trên chuột nhắt theo đờng
uống của DCNĐ theo phơng pháp Litchfield
Wilcoxon [8]
III. Kết quả
1. Tác dụng chống viêm cấp
Bảng 1: Tác dụng của DCNĐ lên thể tích bàn chân chuột bị gây phù bằng carrageenin
(n = 10/ lô)
Thể tích bàn chân (theo đơn vị máy đo)
(1)
NaCl 0,9% DCNĐ Aspirin
Chân đối chứng
1,53 0,32
(100%)
1,31 0,08
(100%)
1,46 0,14

thể tích
2 giờ
V
2
2,33 0,48
(152,3%)
2,00 0,21
(152,7%)
1,90 0,20

(145,1%)
1,87 0,12
(142,7%)
1,83 0,15
*
(125,3%)
24 giờ
V
24
1,98 0,23
(129,4%)
1,47 0,15
(110,7%)
1,64 0,15
(112,3%)

(1)
: Các số trên là thể tích theo đơn vị của máy đo Ugo Basile (M

SE). Các số dới là tỷ lệ %
tăng thể tích (phù) so với chân đối chứng.
*
: p < 0,05 so với lô chứng uống NaCl 0,9%.
Qua bảng 1 cho thấy carrageenin gây phù rất mạnh, nhất là ở giờ thứ 4. Sau 1 ngày, tác dụng
đã giảm đi rất nhiều. Chỉ có aspirin ức chế đợc tác dụng gây phù của carrageenin với p< 0,05 ở tất
cả các thời điểm đã đợc đo trong ngày.
2. Tác dụng chống viêm mạn
4
TCNCYH 25 (5) - 2003
Bảng 2: Tác dụng chống viêm mạn tính của DCNĐ

3,35 0,13 3,94 0,26
1,8
2
3,97 0,28 4,04 0,28
1,8
3
5,26 0,16 7,25 0,22
38 < 0,05
4
7,74 0,22 10,21 0,26
32 < 0,05
5
7,61 0,15 11,24 0,13
48 < 0,01
6
7,79 0,21 14,27 0,28
83 < 0,01

DCNĐ có tác dụng lợi niệu mạnh từ giờ thứ 3
4. Xác định liều chết 50% (DL
50
)
Từng lô 10 chuột nhắt cả 2 giống nặng 20 2g đợc cho uống DCNĐ từ liều thử tác dụng 10g/
kg, tăng dần cho đến liều cao nhất chuột có thể uống đợc trong 1 thể tích 0,4 ml/10g. Theo dõi
tình trạng chuột trong 24 giờ (bảng 4) và số chuột chết trong 72 giờ.
Bảng 4: ảnh hởng của DCNĐ lên tình trạng chuột trong 24 giờ đầu (n= 10/ lô)
Tình trạng chuột
Lô Liềuuống
(g/kg)
ăn uống Hoạt động Lông Phân Chết Bình phục

góc, vẫn đáp ứng khi
có kích thích
Mợt Lỏng nhiểu 0
Chuột nhanh
nhẹn hẳn lên,
đi lại tìm kiếm
thức ăn, uống
bình thờng,
từ giờ thứ 12.
Ngày hôm
sau hoàn
toàn bình
thờng
5
TCNCYH 25 (5) - 2003
Sau uống thuốc 24 giờ, mọi chuột đều trở
lại ăn uống hoạt động bình thờng. Không có
chuột nào chết trong vòng 72 giờ và cả trong 7
ngày sau. Nh vậy, với liều cao gấp 12 lần liều
có tác dụng dợc lý, DCNĐ vẫn không gây
chết chuột, không xác định đợc LD
50
.
IV. Bàn luận
Nhó đông là một cây thuốc dân gian mới
đợc xác định tên khoa học vào tháng 7/ 2001
[1] và cũng mới bắt đầu đợc nghiên cứu [2] [5]
[6] về tác dụng bảo vệ gan. Liên quan đến tác
dụng này là tác dụng chống viêm và lợi niệu vì
nếu làm tăng đào thải đợc chất độc qua thận

thuốc, DCNĐ có tác dụng lợi niệu rõ, số lợng
nớc tiểu so với lô chứng tăng 38% với p
<0,05. Vào giờ thứ 6 tăng tới 83% với p <0,01.
Tác dụng này đợc nói tới trong kinh nghiệm
dân gian và y văn, nhng rõ ràng là có đóng
góp vào cơ chế giải độc cho gan đã đợc nhân
dân địa phơng vùng cây thuốc (Sơn La) sử
dụng. Chúng tôi hy vọng sẽ có dịp nghiên cứu
thêm về cơ chế của tác dụng này.
3. Về độc tính cấp
Trong thực nghiệm, chúng tôi cho chuột
nhắt uống với liều tối đa chuột có thể chịu đựng
đợc là 120g/kg, gấp 12 lần liều thử nghiệm tác
dụng dợc lý, hoặc gấp 24 lần liều dùng theo
kinh nghiệm dân gian cho ngời (0,5g/kg) tính
theo kg cân nặng, nhng không gây chết
chuột, không xác định đợc liều chết 50%
(LD
50
). Với liều lớn hơn 80g/kg, do uống quá
nhiều nên chuột rất mệt, không hoạt động,
phân ớt, nhng không có dấu hiệu nhiễm độc.
Sau một ngày tình trạng hoạt động chuột trở lại
hoàn toàn bình thờng.
V. Kết luận
- DCNĐ toàn phần với liều 10g/kg chuột
cống không có tác dụng chống viêm cấp do
carrageenin, nhng có tác dụng chống viêm
mạn tính do amiant
- Với liều trên, DCNĐ có tác dụng lợi tiểu rõ,

dụng bảo vệ gan và một số tác dụng dợc lý
liên quan của cây Nhó đông, Luận văn Thạc sỹ
y học - Đại học Y Hà Nội.
7. Ducrot R., Julou L. et al (1965),
Screening methodes in pharmacology.
Academic press, 114-115.
8. Litchfield J.T. et Wilcoxon F.(1949), A
simplified method of evaluating dose - effect
experiments. J. Pharmacol 96, Pp. 99-113.
9. Vane J. and Bothing R. (1987),
Inflammation and the mechanism of action of
anti inflammatory drugs - FASEB J. 1, 89-96.
10. Winter, C.A., Risley, E.A. and Nuss
G.W. (1962), Carrageenin induced edema in
hind paw of the rat as an assay for anti-
inflammatory drugs. Proc. exp. Biol. N. J.
(111), 544-574.

Summary
The anti inflammatory and diuretic effects and
acute toxicity of aqueous extract of psychotria
morindoides Hutch on rat and mice

The aqueous extract of Radix Psychotria morindoides Hutch - Rubiaceae in 1:1 ratio (1ml
extract is equivalent to 1 gr dried material) with the oral dose of 10g/kg body weight of rat:
- Has no acute anti inflammatory effect on carrageenin-induced edema in hind paw, but reduces
the amiant granuloma, as a subchronic inflammation model.
- Increases the urine excretion up to 83% at the sixth hour after drug ingestion.
- The DL
50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status