BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGÔ THANH HOA
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM,
GIẢM ĐAU VÀ ĐỘC TÍNH CỦA
TECTORIGENIN CHIẾT XUẤT TỪ XẠ CAN
(Belamcanda chinensis (L.) DC, Iridaceae)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ- DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60.73.05 Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Vũ Thị Trâm
2. TS. Lê Minh Hà HÀ NỘI - 2011
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ
1.1.1. Khái niệm viêm 3
1.1.2. Nguyên nhân viêm 3
1.1.3. Phân loại viêm 3
1.1.4. Những biến đổi chủ yếu trong viêm 4
1.1.5. Một số chất trung gian hoá học trong phản ứng viêm 6
1.1.6. Một số nhóm thuốc chống viêm 9
1.1.6.1. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) 9
1.1.6.2. Thuốc chống viêm steroid (glucocorticoid) 10
1.1.6.3. Enzym chống viêm 10
1.1.6.4.Các flavonoid 11
1.2. Tổng quan về đau 14
1.2.1. Khái niệm đau 15
1.2.2. Phân loại cảm giác đau 15
1.2.3. Các receptor với cảm giác đau 15
1.2.4. Đường dẫn truyền cảm giác đau 15
1.2.5. Thuốc giảm đau 17
1.2.5.1. Thuốc giảm đau, gây ngủ 17
1.2.5.2. Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm 18
1.2.5.3. Đông dược 19
1.3. Tổng quan về cây xạ can và tectorigenin 19
1.3.1. Cây xạ can 19
1.3.1.1. Đặc điểm thực vật 20
1.3.1.2. Đặc điểm vị thuốc 20
1.3.1.3. Phân bố, thu hái và chế biến 20
1.3.1.4. Thành phần hoá học 21
1.3.1.5. Công dụng 21
1.3.1.6. Tác dụng sinh học của xạ can 21
1.3.1.7. Các bài thuốc cổ truyền có xạ can 22
1.3.1.8. Các chế phẩm trên thị trường có chứa vị thuốc xạ can 22
1.3.2. Tectorigenin 23
chân chuột bằng carragenin 40
3.2.2. Nghiên cứu tác dụng chống viêm mạn của TEC-01 trên mô hình gây
viêm u hạt bằng amian 42
3.3. Nghiên cứu tác dụng giảm đau của TEC-01 43
3.3.1. Nghiên cứu tác dụng giảm đau của TEC-01 trên mô hình gây đau quặn
bằng acid acetic 43
3.3.2. Ngiên cứu tác dụng giảm đau của TEC-01 trên mô hình gây đau bằng
phiến nóng 45
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 47
4.1. Bàn luận về độc tính 47
4.1.1. Độc tính cấp 47
4.1.2. Độc tính bán trường diễn 48
4.1.2.1. Tình trạng chung, cân nặng của chuột 49
4.1.2.2. Ảnh hưởng của TEC-01 đến các chỉ số huyết học 49
4.1.2.3. Ảnh hưởng của TEC-01 lên chức năng gan 50
4.1.2.4. Ảnh hưởng của TEC-01 đến chức năng thận 52
n luận về tác dụng chống viêm của TEC-01 53
4.2.1. Về tác dụng chống viêm cấp của TEC-01 trên mô hình gây phù chân
chuột bằng carragenin 54
4.2.2. Tác dụng chống viêm mạn của TEC-01 trên mô hình gây viêm u hạt
bằng amian 55
4.3. Bàn về tác dụng giảm đau của TEC-01 57
4.3.1. Về tác dụng giảm đau của TEC-01 trên mô hình gây đau quặn bằng
acid acetic 57
4.3.2. Tác dụng giảm đau của TEC-01 trên mô hình gây đau bằng phiến nóng 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
COX Cyclooxygenase
Hình 3.12. Độ tăng thể tích chân chuột tại các thời điểm khảo sát 41
Hình 3.13. Số cơn đau quặn qua các giai đoạn của các lô chuột 44
Hình 3.14. Thời gian đáp ứng đau của các lô chuột 46
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả thử độc tính cấp của TEC-01 trên chuột nhắt trắng 34
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của TEC-01 đến thể trọng của chuột 35
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của TEC-01 trên các chỉ số huyết học 36
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của TEC-01 đến chức năng gan 37
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của TEC-01 đến chức năng thận 38
Bảng 3.6. Tác dụng chống viêm cấp của TEC-01 trên mô hình gây phù chân
chuột gây ra bởi carragenin 41
Bảng 3.7. Tác dụng chống viêm mạn của TEC-01 42
Bảng 3.8. Số cơn đau quặn trong các giai đoạn sau khi gây đau bằng acid
acetic ở các lô nghiên cứu 44
Bảng 3.9. Thời gian đáp ứng đau của các lô chuột 45
1
thực hiện đề tài "Nghiên cứu tác dụng chống viêm, giảm đau và độc tính
của tectorigenin chiết xuất từ cây xạ can (Belamcanda chinensis (L.) DC,
họ Iridaceae)" với mục tiêu:
- Xác định độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của tectorigenin trên
chuột nhắt trắng thực nghiệm.
- Nghiên cứu tác dụng chống viêm của tectorigenin trên chuột cống trắng thực
nghiệm.
- Nghiên cứu tác dụng giảm đau của tectorigenin trên chuột nhắt trắng thực
nghiệm.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
+
Viêm xung quanh tổ chức ung thư [8],[22].
1.1.3. Phân loại viêm
- Theo nguyên nhân: có viêm nhiễm khuẩn và viêm vô khuẩn.
- Theo vị trí: có viêm nông, viêm sâu (bên trong và bên ngoài).
- Theo dịch rỉ viêm: có viêm thanh dịch, viêm tơ huyết, viêm mủ
- Theo diễn biến: có viêm cấp và viêm mạn.
- Theo tính chất: có viêm đặc hiệu và viêm không đặc hiệu [8].
4
1.1.4. Những biến đổi chủ yếu trong viêm
* Rối loạn vận mạch
- Co mạch chớp nhoáng ở các tiểu động mạch.
- Sung huyết động mạch: động mạch vi tuần hoàn giãn rộng tăng cả lưu
lượng lẫn áp lực máu, biểu hiện bên ngoài là đau và nóng. Sung huyết động
mạch sinh ra do sự giải phóng các enzym từ lysosom của tế bào chết, các chất
trung gian hóa học (histamin, bradykinin, prostaglandin, protease, IL-1, PAF,
NO ). Quá trình này giúp cung cấp ATP giúp bạch cầu thoát mạch, di
chuyển và thực bào.
- Sung huyết tĩnh mạch: sung huyết động mạch giảm dần, chuyển sang
sung huyết tĩnh mạch. Biểu hiện là các mao tĩnh mạch giãn rộng, ổ viêm bớt
nóng chuyển sang màu tím sẫm. Giai đoạn này giúp dọn sạch ổ viêm, chuẩn
bị cho quá trình sửa chữa và cô lập ổ viêm.
- Ứ máu: làm cô lập ổ viêm, ngăn cản sự lan rộng của tác nhân gây bệnh.
* Hình thành dịch rỉ viêm
Dịch rỉ viêm là sản phẩm xuất tiết tại ổ viêm bao gồm: các thành phần
bình thường từ máu thoát ra (nước, muối, protein, huyết tương, các thành
phần hữu hình của máu) và các chất mới được hình thành do rối loạn chuyển
hóa kèm tổn thương mô (histamin, seretonin, leucotrien ).
thương có toàn vẹn hay không tùy thuộc vào: cơ quan bị viêm, mức độ hoại
tử, thời gian viêm, hoạt lực của yếu tố gây viêm
* Viên mạn tính
Viêm cấp tính (với các giai đoạn được trình bày ở trên) có thể khỏi hoàn
toàn hoặc có thể chuyển sang viêm mạn tính. Viêm mạn tính cũng có thể bắt
đầu ngay từ đầu mà không qua giai đoạn viêm cấp tính.
Biển hiện của viêm mạn tính gồm:
6
- Tiết dịch nhưng sưng đỏ và nóng không rõ rệt, hoặc không có.
- Chức năng mô và cơ quan ít bị ảnh hưởng hoặc chỉ suy giảm chậm
chạp.
- Có hiện tượng huy động bạch cầu, hiện tượng thực bào tại ổ viêm, tăng
bạch cầu trung tính không rõ rệt [8].
1.1.5. Một số chất trung gian hoá học trong phản ứng viêm
* Các chất chuyển hoá của acid arachidonic
Prostagladin (PG)
Khi tế bào bị tổn thương, màng phospholipid của tế bào sẽ bị hoạt hoá
bởi phospholipase A
2
tạo thành acid arachidonic. PG là sản phẩm chuyển hoá
của acid arachidonic theo con đường cyclooxygenase (COX). Enzym COX có
hai đồng phân là COX-1 và COX-2. COX-1 là enzym có mặt ở hầu hết các
mô, chịu trách nhiệm tổng hợp PG sinh lý tham gia vào các chức năng bình
thường của cơ thể (đặc biệt ở đường tiêu hoá, tiểu cầu và thận), ổn định nội
môi và bảo vệ tế bào. COX-2 được xem là enzym tiền viêm, chỉ xuất hiện tại
các tổ chức bị tổn thương và có vai trò tạo ra các PG gây viêm.
Trong viêm cấp, các mô và mạch máu sản xuất ra PGE
2
và PGI
Ngoài con đường COX, acid arachidonic có thể được chuyển hoá theo
con đường lipooxygenase (LOX ) để tạo ra leucotrien. Các leucotrien được
tổng hợp chủ yếu bởi tế bào viêm như bạch cầu đa nhân, đại thực bào và
dưỡng bào [22].
Leukotriene B4 là chất trung gian quan trọng trong mọi loại viêm. Chúng
được tìm thấy trong dịch tiết viêm và các mô trong tình trạng viêm như viêm
khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến, viêm loét đại tràng. Các leukotriene chứa
cystein có mặt trong đờm của viêm phế quản mạn tính. Người ta cho rằng
chúng là một trong các chất trung gian chính ở cả giai đoạn đầu và cuối của
bệnh hen suyễn [51].
* Các acid amin hoạt mạch
Histamin
Histamin được hình thành và dự trữ sẵn trong các hạt và được giải phóng
do sự vỡ hạt của các dưỡng bào khi đáp ứng với các kích thích như: tổn
thương vật lý, phản ứng miễn dịch làm gắn các kháng thể với các dưỡng bào
Histamin gây giãn các tiểu động mạch và tăng tính thấm thành mạch đối với
các tiểu tĩnh mạch.
Serotonin
Serotonin có tác động tương tự như histamin [22].
* Yếu tố hoạt hoá tiểu cầu (PAF)
PAF hoạt động trên các receptor đặc hiệu của nó và có khả năng gây ra
nhiều hiện tượng trong viêm. PAF hoạt hoá mạnh bạch cầu đa nhân trung
tính, kích thích sự xuyên mạch của bạch cầu, giải phóng các men của tiêu thể,
gây hoạt hoá và kết dính tiểu cầu [22].
8
* Các cytokin
TNF, IL-1, IL-6 tham gia phát triển phản ứng viêm tại chỗ hoặc hệ
thống, một số có thể trở thành viêm mạn tính. Tại chỗ, chúng làm hoạt hóa
nội mô, tăng tổng hợp các phân tử dính của tế bào nội mô. Chúng còn gây sốt,
9
hoạt hóa sản xuất quá nhiều NO sẽ gây giãn mạch quá mức, gây shock nhiễm
khuẩn [51].
1.1.6. Một số nhóm thuốc chống viêm
1.1.6.1. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
* Cơ chế chung
Các thuốc chống viêm không steroid đều ức chế enzym cyclooxygenase
(COX), do đó ngăn cản tổng hợp prostaglandin, là chất trung gian hoá học
gây viêm, nên làm giảm quá trình viêm (hình 1.1). Các thuốc này không ức
chế lipooxygenase của con đường chuyển hóa acid arachidinic vì vậy không
ức chế tạo leukotrien. Hầu hết các NSAID ức chế cả COX-1 và COX-2. Một
số thuốc ức chế chọn lọc COX-2 như celecoxib, valdecoxib.
Ngoài ra các thuốc này còn đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein,
ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng
với tác dụng của các chất trung gian hoá học như bradykinin, histamin,
Hình 1.1. Sơ đồ cơ chế chống viêm của NSAIDs và glucocorticoid
10
serotonin, ức chế hoá ứng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu
tới ổ viêm.
* Các thuốc trong nhóm
Aspirin, indomethacin, piroxicam, meloxicam, ibuprofen, diclofenac
[3].
1.1.6.2. Thuốc chống viêm steroid (glucocorticoid)
Là nhóm thuốc có cấu trúc giống với cấu trúc của các hormon
glucocorticoid của vỏ thượng thận.
* Cơ chế chung
Nhóm thuốc này ức chế enzym phospholipase A
đầy đủ, một số cơ chế chống viêm của các flavonoid đã được đưa ra:
- Ức chế tổng hợp và hoạt tính sinh học của các prostanoid.
Hesperidin và diosmin đã được chứng minh có khả năng ức chế đáng kể
của sự hình thành PG in vivo.
Quercetin là một chất ức chế mạnh cả hai enzym COX-2 và 5-LOX .
Một số flavonoid ức chế chọn lọc hoạt tính của LOX in vitro:
sideritoflavone, irsiliol, hypolaetin-8-O--D-glucoside, hypolaetin, oroxindin,
quercetagetin-7-O--D-glucoside, gossypin, hibifolin và gossypetin.
Resveratrol thay đổi các phản ứng viêm thông qua việc ức chế tổng hợp
và giải phóng các chất trung gian tiền viêm, thay đổi tổng hợp eicosanoid, ức
chế sự hoạt hóa của các tế bào miễn dịch, ức chế inducible nitric oxide
synthase (iNOS) và COX-2 thông qua ức chế NF-B.
Các flavonoid từ các loài Citrus chống viêm do chúng ức chế sự tổng
hợp và hoạt tính sinh học của các chất trung gian tiền viêm, chủ yếu là các
chất chuyển hóa của acid arachidonic, PGE
2
, PGF
2
và thromboxan A
2
.
Tác dụng ức chế phospholipase A2 của một số flavonoid đã được báo
cáo trong các nghiên cứu in vitro. Các flavonoid prenylat từ Sophora
12
flavescens và một số biflavonoid (amentoflavone, bilobetin, morelloflavone
và ginkgetin) trong các dược liệu ức chế phospholipase C1 và A2.
Morelloflavone, là một chất ức chế tiết phospholipase A2, sử dụng đường
uống có tác dụng ức chế phù bàn chân chuột do carrageenin, sử dụng tại chỗ
có tác dụng ức chế viêm tai gây ra bởi 12-O-tetradecanoylphorbol 13 - acetate
3,5,6,7,8,38,48- heptamethoxy flavone (HMF), 5-desmethylnobiletin,
sinensetin, nobiletin và 5-hydroxy-3,6,7,8,38,48-hexamethoxyflavone. Một số
hydroxyl flavones (vd: apigenin, kaempherol, rhamnetin, quercetin, và
tamaraxetin) cũng có tác dụng ức chế sản xuất TNF-α ở mức trung bình.
- Ức chế hoạt hóa yếu tố sao chép nhân (NF-B).
NF-B đóng vai trò quan trọng nhất trong các đáp ứng viêm và miễn
dịch. Nó được tìm thấy trong bào tương ở dạng không hoạt động do tạo phức
hợp với một protein ức chế là IB. IL-1, TNF-α, lipopolysaccharid, tia tử
ngoại và các phản ứng kháng nguyên là những yếu tố hoạt hóa kinase của NF-
B. Phản ứng phosphoryl hóa IB sẽ dẫn đến hoạt hóa và chuyển vị NF-B
tới nhân. Tại nhân, NF-B gắn với các chuỗi DNA và kích thích sự sao chép
các gen mã hóa cytokin, chemokin, các phân tử kết dính, các bổ thể và các
receptor cho những phân tử này, cảm ứng sự sao chép các gen mã hóa enzym
COX-2, iNOS [29].
Apigenin ức chế hoạt tính của IB kinase ở đại thực bào của chuột bị
kích thích bởi lipopolysaccharid. Myricetin, silymarin ức chế hoạt tính và
ngăn cản sự giáng hóa của IB kinase. Điều này dẫn đến sự giảm biểu hiện
gen của COX-2 và iNOS, giảm tổng hợp COX-2 và giảm việc tạo thành các
gốc NO.
* Một số dược liệu chứa flavonoid có tác dụng chống viêm.
14
- Kim Ngân
+ Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb, Caprifoliaceae.
+ Bộ phận dùng: hoa, phần trên mặt đất phơi hay sấy khô.
+ Công dụng: chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, sốt nóng, sốt rét, viêm nhiễm
đường hô hấp trên như viêm amydan, viêm họng, viêm da, sưng vú, viêm ruột
thừa, viêm màng kết do siêu vi
- Hoàng cầm
+ Tên khoa học: Stecullaria baicalensis Georg, Lamiaceae.
- Đau quằn quại: đây không phải là cảm giác đau trên bề mặt cơ thể mà
là cảm giác đau sâu bên trong cơ thể, gây khó chịu cho bệnh nhân [10].