TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
Một số tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị
các bệnh tim mạch
(Some progresses in diagnosis and treatment of cardio -
vascular diseases)
Nguyễn Lân Việt*, Phạm Mạnh Hùng**
Trờng Đại học Y Hà Nội
Bệnh Tim mạch đã và đang là bệnh thờng gặp
nhất ở các nớc phát triển cũng nh đang phát triển,
là một trong những nhóm bệnh có tỷ lệ tử vong rất
cao. Hơn thế nữa, bệnh có nhiều biến chứng nặng nề
không những ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống
cho bệnh nhân mà còn là gánh nặng cho xã hội và gia
đình, chi phí cho chăm sóc và điều trị cũng rất tốn
kém. Trong những nỗ lực không ngừng của cuộc
chiến chống lại bệnh Tim mạch, các nớc trên thế
giới đã có nhiều chiến lợc, chính sách đồng bộ trong
việc phòng và chống các bệnh tim mạch nh: giáo
dục sức khỏe, cổ vũ cho lối sống lành mạnh và đặc
biệt là nhiều biện pháp tiến bộ không ngừng đã đợc
áp dụng để điều trị nhiều bệnh tim mạch, mang lại
cho bệnh nhân cuộc sống với chất lợng cao hơn và
tuổi thọ dài hơn.
Chúng ta vui mừng đợc chứng kiến sự bùng nổ
mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật trong những năm
vừa qua. Đặc biệt trong chuyên ngành Tim mạch
đã có những tiến bộ rất đáng kể, góp cải thiện tiên
lợng bệnh cũng nh nâng cao hơn nữa chất lợng
buồng tim, tách thành động mạch chủ, các lỗ thông,
các rìa còn lại của lỗ thông liên nhĩ để giúp ích cho
việc đóng lỗ thông liên nhĩ qua da nếu có thể.
- Siêu âm tim gắng sức và siêu âm tim với
thuốc tăng co bóp cơ tim giúp xác định vùng cơ
tim thiếu máu trong bệnh động mạch vành (ĐMV)
hoặc xác định khả năng sống của cơ tim.
- Siêu âm tim trong lòng mạch (IVUS): qua
đờng ống thông đa đầu dò siêu âm rất nhỏ vào
trong lòng mạch (thờng là động mạch vành) để giúp
xác định rõ cấu trúc mảng xơ vữa thành mạch, đờng
kính lòng mạch và đoạn mạch lành để giúp can thiệp
mạch vành hiệu quả hơn (hình 1).
1
* GS. TS. Hiệu trởng Trờng Đại học Y Hà Nội.
** ThS. Bộ môn Tim mạch - Trờng Đại học Y Hà Nội.
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
lấn có thể cho phép xác định khá chính xác hình thái
các mạch máu, dị dạng mạch, phình tách mạch, thậm
chí cả hệ thống động mạch vành.
- Vai trò của phóng xạ đồ tới máu cơ tim
(SPECT) cũng rất quan trọng trong tim mạch. Biện
pháp này giúp chẩn đoán vùng thiếu máu cơ tim trong
bệnh lý ĐMV và đặc biệt giúp đánh giá khả năng phục
hồi (khả năng sống còn) của cơ tim để giúp quyết định
có điều trị tái tới máu ĐMV hay không.
2. Một số tiến bộ trong điều trị các bệnh tim
mạch.
Nhiều tiến bộ trong điều trị các bệnh tim mạch
trong những năm gần đây đã làm thay đổi hẳn
quan điểm và tiên l
ợng trong điều trị bệnh tim
mạch. Trong số đó phải kể đến vai trò nổi bật của
ngành Tim mạch học can thiệp, đã giải quyết đợc
khá nhiều bệnh lý tim mạch mà trớc đây hoặc
phải mổ hoặc bó tay.
2.1. Có khá nhiều những thử nghiệm lâm sàng
lớn đ làm phát triển hoặc thay đổi một số quan
điểm trong điều trị nội khoa nhiều bệnh tim mạch.
- Về vai trò của thuốc chẹn bêta giao cảm
trong điều trị suy tim: trớc đây thuốc này thờng
đợc coi là chống chỉ định trong suy tim, nhng
hiện nay một số thuốc trong nhóm này đã đợc lựa
chọn để điều trị suy tim, đặc biệt là những bệnh
nhân suy tim nặng khó đáp ứng với các biện pháp
điều trị thông thờng.
clopidogrel trong hội chứng mạch vành cấp đã đợc
khẳng định qua các nghiên cứu CURE và PCI -
CURE. Khi cho thuốc này đã làm giảm nguy cơ
tơng đối tới 30% so với nhóm không đợc cho. Các
thuốc ức chế thụ thể GP IIb/IIIa là những thuốc ức
chế ngng kết tiểu cầu ở giai đoạn cuối đã tỏ ra có lợi
ích đặc biệt ở những bệnh nhân có hội chứng mạch
vành cấp, có nguy cơ cao và đợc can thiệp.
- Can thiệp động mạch vành qua da (nong
và/hoặc đặt Stent) ĐMV có thể không còn là vấn
đề mới mẻ nữa vì chúng đã đợc thực hiện một
cách thờng quy và góp phần cải thiện đáng kể
tiên lợng bệnh cũng nh phát triển một ngành
mới trong tim mạch. Kể từ khi Gruntzig (1978) lần
đầu tiên nong ĐMV qua đờng ống thông luồn từ
ĐM đùi, cho đến nay, phơng pháp này đã trở
thành một trong những phơng pháp hàng đầu
trong điều trị bệnh ĐMV. Tuy nhiên, cùng với thời
gian đã có nhiều tiến bộ, cải tiến đáng kể trong
việc can thiệp động mạch vành với những thiết bị
ngày một tinh vi, an toàn và hiệu quả hơn.
- Việc nong và đặt ĐMV truyền thống đã có
những hạn chế nhất định nh tỷ lệ tái hẹp động
mạch vành vẫn còn cao (tới 20 - 30%) sau can
thiệp. Trong cơ chế gây tái hẹp thì quan trọng nhất
vẫn là hiện tợng tăng sinh của lớp áo trong mạch
máu (neointia hyperplasia). Để khắc phục hiện
tợng này, ngời ta đã phát minh ra phơng pháp
phủ thuốc chống phân bào lên Stent để đặt vào
trong ĐMV và đã làm giảm đáng kể tái hẹp. Hiện
nong hoặc đặt Stent thông thờng tỏ ra bế tắc.
- Đối với những tổn thơng ĐMV cứng và
vôi hóa có thể dùng thiết bị khoan phá mảng xơ
vữa (rotablator) để làm rộng lòng mạch. Thiết bị
này đợc quay với vận tốc rất lớn (200000
vòng/phút) làm mảng xơ vữa bị bào thành những vi
mảnh trôi theo dòng máu.
- Thiết bị cắt gọt mảng xơ vữa (DCA) và
gom lại để đa ra ngoài, đợc dùng cho những
trờng hợp hẹp ở lỗ vào ĐMV hoặc mảng vữa xơ
quá lớn cần lấy ra.
- Riêng trong lĩnh vực làm mổ cầu nối
ĐMV cũng có rất nhiều tiến bộ. Việc phát minh
cách mổ với tim vẫn đập làm giảm thời gian hậu
phẫu, tránh biến chứng liên quan việc chạy máy
tim phổi nhân tạo và kẹp động mạch chủ. Bên cạnh
đó, mổ với kỹ thuật xâm lấn tối thiểu (mini
invasive) và mổ bằng robot là những hớng mới có
nhiều hứa hẹn trong phẫu thuật ĐMV. Việc dùng
cầu nối bằng động mạch cũng đã giúp cải thiện
đáng kể thời gian sống còn của cầu nối.
qua đờng ống thông đến vị trí yêu cầu (van ĐM
phổi hoặc chủ), sau đó bóng có gắn van đợc bơm
4
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
căng lên để van tim cố định tại chỗ và cho xẹp
bóng để lại van tại vị trí cần đặt. Đây là một hớng
điều trị rất khả quan trong tơng lai cho bệnh nhân
bị bệnh van tim mà không cần phải mổ.
- Sửa van hai lá qua đờng ống thông cũng
đang đợc thử nghiệm. Qua ống thông đa thiết bị
lên để kẹp hai mép van trong trờng hợp hở van
hai lá nhiều. Cũng có tác giả qua đờng ống thông
đa một thiết bị lên để luồn một vòng van nhân tạo
quanh xoang vành làm co nhỏ vòng van hai lá lại
để cho đỡ hở van hai lá. Hình 4: Nong van hai lá bằng bóng Inoue
Qua đó đẩy dù lên và mở cánh phía nhĩ trái trớc
sau đó kéo lại mắc vách liên nhĩ và mở tiếp cánh
còn lại bên nhĩ phải để ép lại và đã đóng kín vách
liên nhĩ. Sau đó kiểm tra và tháo rời dù ra bằng
cách tháo vít. Phơng pháp này giúp tránh đợc
cuộc mổ trên tim hở mà vẫn cho kết quả tơng tự
5
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
nh nhiều nghiên cứu trên thế giới và ngay tại Viện Tim mạch Việt Nam đã chứng minh. Hình 6: Dụng cụ Amplatzer và đóng TLN qua đờng ống thông
- Đóng ống động mạch trong bệnh còn ống
động mạch bằng dụng cụ Amplatzer hoặc bằng
coil cũng gần giống nguyên tắc trên nhng dụng
cụ có hình dáng khác để phù hợp với ống động
mạch.
- Đóng lỗ thông liên thất phần màng bằng
dụng cụ Amplatzer có phức tạp hơn và đang trong
qua đ
ờng ống thông cho phép xác định bản chất
của rối loạn nhịp cũng nh có thể định vị đợc
những cầu nối bất thờng và những ổ ngoại vị để
từ đó quyết định việc điều trị triệt để bệnh.
- Phơng pháp điều trị loạn nhịp bằng sóng
Radio qua đờng ống thông (catheter ablation) là
phơng pháp hiện đại, dùng năng lợng sóng có
tần số radio để triệt phá đờng dẫn truyền phụ gây
loạn nhịp tim hoặc ổ ngoại vị. Phơng pháp này
hiện nay đang đợc áp dụng rộng rãi để điều trị
một số loạn nhịp phức tạp và tồn tại một cách dai
dẳng.
- Cấy máy phá rung tự động trong buồng
tim (ICD) là biện pháp hữu hiệu ngăn ngừa đợc
đột tử ở những đối tợng có nguy cơ rung thất hoặc
nhịp nhanh thất ác tính.
6
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
2.6. Dùng tế bào gốc trong điều trị một số
bệnh tim mạch.
Đây thực sự là vấn đề thời sự và nóng bỏng hiện
nay đợc quan tâm rất nhiều. Cơ sơ lý luận của
phơng pháp này là dùng tế bào nguồn để biệt hóa
có thể sẽ tạo ra những thành phần cơ quan chức
năng mới tơng ứng để bổ sung hoặc thay thế cho
những cơ quan đã hỏng mà không khắc phục đợc,
đặc biệt là trong lĩnh vực bệnh động mạch vành.
patent foramen ovale in adult patients using the
Amplatzer occlusion device: no evidence for
thrombus deposition with antiplatelet agents. J Am
Soc Echocardiogr; 15: 1094 - 8.
3. Chessa M, Carminati M, Cao QL, et al
(2002); Transcatheter closure of congenital and
acquired muscular ventricular septal defects using
the Amplatzer device. J Invasive Cardiol; 14: 322 -
7.
4. Bacha EA, Cao QL, Starr JP, Waight
D, Ebeid MR, Hijazi ZM. (2004); Perventricular
device closure of muscular ventricular septal
defects on 1262 Holzer et al. JACC Vol. 43, No. 7.
5. Perry SB, Rome J, Keane JF, Baim DS,
Lock JE. (1992); Transcatheter closure of
coronary artery fistulas. J Am Coll Cardiol 20; 205
- 209.
6. Cribier A, Eltchaninoff H, Bash A, et al.
(2002); Percutaneous transcatheter implantation of
an aortic valve prosthesis for calcific aortic
stenosis. First human case description. Circulation;
106: 3006 - 8.
7.
Boudjemline Y, Bonhoeffer P. (2003);
Percutaneous valve insertion. A new approach?
(letter). J Thorac Cardiovasc Surg; 125: 741 - 2.
7
TCNCYH phô b¶n 32 (6) - 2004
atherectomy, stents, and the combination of both
for calcified lesions in large coronary arteries. Am
J Cardiol; 81: 552 - 557.
13. Motwani JG, Raymond RE, Franco I, et
al (2000). Effectiveness of rotational atherectomy
of right coronary artery ostial stenosis. Am J
Cardiol; 85: 563 - 567.
14. DeLago A, Papaleo R, Macina A,
Chander R. (2000); Initial experience with
AngoJet mechanical thrombectomy in the
treatment of acute myocardial infarction. J Am
Coll Cardiol;35;19A.
15. PROGRESS Collaborative Group
(2001). Randomised trial of a perindopril - based
blood - pressure - lowering regimen among 6105
individuals with previous stroke or transient
ischaemic attack. Lancet; 358: 1033 - 41.
16. PROGRESS Collaborative Group
(2003). Effects of a perindopril - based blood
pressure lowering regimen on disability and
dependency in 6105 patients with cerebrovascular
diseases. Stroke; 34: 2333 - 8.
17. PROGRESS Collaborative Group
(2002). Effects of a perindopril - based blood
pressure lowering regimen on cardiac outcomes
among patients with cerebrovascular disease. Eur
Heart J; 24: 475 - 84.
18. Hochedlinger, K., and Jaenisch, R.
(2003). Nuclear transplantation, embryonic stem
cells, and the potential for cell therapy. N. Engl. J.