HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PTS TRONG CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LỒNG NGỰC - Pdf 19


1
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG CHẨN
ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LỒNG NGỰC
Nguyễn Hoài Nam
*
, Nguyễn Thế Hiệp
*
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Phẫu thuật nội soi là xu hướng phát triển của thời đại. Việc áp dụng phẫu thuật
nội soi vào chẩn đoán và điều trò các bệnh lồng ngực và tim mạch ở Việt Nam đã có những bước phát
triển tốt. Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi lồng ngực trong giai đoạn
hiện nay.
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả và cắt ngang
Kết quả
: 149 bệnh nhân được nghiên cứu trong thời gian từ tháng 6 năm 1999 đến tháng 7 năm 2003.
Trong đó có 92 nam và 57 nữ, tuổi trung bình 28,9
±
11,2. Có tất cả 6 loại bệnh được chẩn đoán và điều
trò: tăng tiết mồ hôi tay là 110, u phổi ngoại vi chẩn đoán và điều trò 15, tràn máu màng phổi 8, tràn khí
màng phổi tự phát 7, viêm tắc động mạch chi trên 4, u trung thất 5. Khả năng thực hiện phẫu thuật bằng
nội soi lồng ngực trong bệnh tăng tiết mồ hôi tay là 100%, trong u phổi là 80%, trong u trung thất và
tràn khí màng phổi là 100%, trong tràn máu màng phổi là 75%. Thời gian nằm viện với bệnh tăng tiết mồ
hôi tay là 3,1 ngày, u phổi 7 ngày, u trung thất 4,3, tràn khí màng phổi 8, tràn máu màng phổi 7 và viêm
tắc động mạch chi trên là 6 ngày. Ngắn hơn 25% so với phương pháp mổ hở kinh điển.
Kết luận
: Tuy chưa có nhiều kinh nghiệm và thiếu thốn nhiều dụng cụ chuyên dùng, việc áp dụng phẫu
thuật nội soi trong chẩn đoán và điều trò các bệnh lồng ngực và tim mạch đạt kết quả tốt.
Trong những năm gần đây, phẫu thuật qua ngả nội soi đã thật sự là một cuộc cách mạng trong ngành
phẫu thuật với những ưu điểm không thể chối cãi được so với phẫu thuật hở kinh điển. Trên Thế giới,
chỉ riêng trong lónh vực phẫu thuật Lồng ngực và Tim mạch, hầu hết các phẫu thuật hở kinh điển đều có

 Không thể thực hiện được: Thất bại trong phẫu thuật nội soi, chuyển mổ hở, tái phát phải mổ lại.
Đánh giá kết quả điều trò, dựa theo các tiêu chuẩn
 Kết quả tốt: bệnh nhân được điều trò hoàn hảo, không có biến chứng.
 Kết quả trung bình: bệnh nhân được điều trò tốt, có một vài khó chòu nhỏ.
 Kết quả xấu: bệnh không hết, có nhiều biến chứng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 6/1999 đến tháng 7/2003, tại Khoa Ngoại lồng ngực và Tim mạch Bệnh viện Nhân dân Gia
Đònh đã thực hiện PTNSLN cho 149 bệnh nhân với nhiều loại bệnh.
Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Tuổi:
 Trung bình 28,9 ± 11,2
 Nhỏ nhất 15 tuổi
 Lớn nhất 77 tuổi
Biểu đồ 1.
Phân bố nhóm tuổi
30
57
32
18
9
2
0
10
20
30
40
50
60
<20 20-<30 30-<40 40-<50 50-<60 >=60
<20

 Bệnh tăng tiết mồ hôi tay nhiều nhất 110 trường hợp.
Thời gian mổ
Tăng tiết mồ hôi tay được thực hiện phẫu thuật cho cả hai bên.Các trường hợp còn lại được thực hiện
một bên.
Bảng 1
. Phân bố thời gian mổ
Bệnh lý Thời gian trung bình
Tăng tiết mồ hôi tay 58,6 ± 20,3
U phổi 100,9 ± 35,9
U trung thất 75 ± 16
Tràn khí màng phổi 89,2 ± 17,9
Tràn máu màng phổi 58,3 ± 7,2
Viêm tắc động mạch 26,3 ± 4,7
Thời gian hậu phẫu
Thời gian hậu phẫu tính từ lúc mổ đến lúc ra viện:
Bảng 2. Thời gian hậu phẫu
Bệnh lý Ngắn nhất Dài nhất Trung bình (ngày)
Tăng tiết mồ hôi tay 2 12 3,1 ± 0,1
U phổi 5 13 7 ± 2,5
U trung thất 3 5 4,3 ± 1,2
Tràn khí màng phổi 6 12 8 ± 2,5
Tràn máu màng phổi 4 7 5,7 ± 1,5
Viêm tắc động mạch 3 6 3,7 ± 1,5
Các biến chứng
 Không có tử vong
 Các biến chứng sau mổ
Bảng 3. Các biến chứng của phẫu thuật cắt thần kinh giao cảm ngực
Biến chứng Số bệnh nhân %
Tràn khí dưới da 7 6,2
Tràn khí màng phổi 3 2,6

chuyên dùng cho PTNSLN, chắng hạn như cắt hạch thần kinh giao cảm để điều trò bệnh viêm tắc động
mạch và tăng tiết mồ hôi tay (tỉ lệ thành công tốt là 89,4%). Các trường hợp thất bại chủ yếu gặp trong
nội soi lồng ngực để chẩn đoán sinh thiết và điều trò u phổi, do thiếu dụng cụ phẫu thuật nội soi chuyên
dùng như stapler, máy cắt đốt siêu âm v.v… Những nhược điểm này sẽ được khắc phục trong thời gian
tới để có thể phẫu thuật nội soi cho nhiều bệnh lý ở lồng ngực hơn.
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi không có tử vong vì chúng tôi lựa chọn những phẫu thuật không
phức tạp, chỉ đònh phẫu thuật qua nội soi chặt chẽ. Với các trường hợp cắt hạch thần kinh giao cảm ngực
qua nội soi thì biến chứng thường là nhẹ, chủ yếu là tràn khí dưới da với 6,2%, tràn khí màng phổi
2,6%, tràn máu màng phổi lượng ít 0,6% và chỉ có chuyển mở ngực một trường hợp do dính nhiều,
trong khi gỡ dính, phẫu thuật viên làm chảy máu. Khi so sánh với các tác giả khác thực hiện cùng một
loại phẫu thuật thì tỉ lệ biến chứng của chúng tôi cũng tương đương và chấp nhận được. Với các trường
hợp bệnh lý khác như u phổi nhỏ ngoại vi, tuy không có tử vong, nhưng do tính chất phức tạp của phẫu
thuật và thiếu thốn các dụng cụ chuyên dùng nên vẫn còn một số biến chứng như: 1 trường hợp tràn khí
màng phổi, 1 trường hợp tràn máu màng phổi và chuyển mở ngực 4 trường hợp. Với bệnh tràn khí màng
phổi tự phát: 2 trường hợp chuyển mở ngực. U trung thất, tràn máu màng phổi: không có biến chứng.
Do số lượng của các loại bệnh này còn ít nên chưa đưa ra được kết luận về tỉ lệ các biến chứng.
Thời gian mổ

5
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, thời gian mổ trung bình ngắn nhất là trong trường hợp tắc động
mạch mạn tính chi trên, dài nhất là trường hợp sinh thiết u phổi. Thời gian mổ trong cắt thần kinh giao
cảm ngực điều trò tắc động mạch mạn tính chi trên chỉ thực hiện một bên. Trường hợp sinh thiết u phổi,
chúng tôi có kèm mở ngực để giải quyết thương tổn nên kéo dài thời gian mổ. Trong điều trò tăng tiết
mồ hôi tay ở giai đoạn đầu thời gian mổ trung bình là 58,6 ± 0,3 phút, dài hơn so với các tác giả khác.
Nguyên nhân thao tác kỹ thuật chưa quen, vệc nhận đònh hạch thần kinh giao cảm khó, số lượng lỗ
trocar vào là 3 nên mất nhiều thời gian hơn. Riêng nhóm bệnh nhân mổ từ tháng 12 năm 2003, sau khi
áp dụng những cải tiến về tư thế bệnh nhân và ngõ vào của trocar, thời gian mổ trung bình chỉ còn 25
phút. Tác giả Bo Young Kim và cộng sự [8] thực hiện điều trò 45 bệnh nhân đổ mồ hôi tay với thời gian
mổ trung bình chỉ là 10
±

ở nhóm mở ngực, khác nhau có ý nghóa thống kê (p = 0.01)
KẾT LUẬN
Hiệu quả của việc ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực tại Bệnh viện Nhân dân Gia Đònh trong chẩn
đoán và điều trò một số các bệnh Lồng ngực và Tim mạch: Tuy chỉ mới thực hiện trong thời gian ngắn,
cơ sở vật chất còn hạn chế, nhưng PTNSLN trong điều trò các bệnh lồng ngực và tim mạch đã cho kết
quả tốt ở 128 bệnh nhân (85,9%), trung bình ở l16 bệnh nhân (10,8%) và chỉ có 5 bệnh nhân không thể
thực hiện được (4,3%). Kết quả này là tương đương với các công trình nghiên cứu khác trong và ngoài
nước. Tỉ lệ biến chứng của chúng tôi là giới hạn ở mức độ cho phép. Nguyên nhân chủ yếu của những
trường hợp thất bại là do thiếu các trang thiết bò chuyên dùng cho phẫu thuật nội soi Lồng ngực như
Stapler, máy đốt siêu âm v.v…

6
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Mậu Anh, Nguyễn Tấn Cường, Minoru Akiyama. Tài liệu hướng dẫn phẫu thuật nội soi. bệnh viện Chợ
Rẫy, 1999: 6-13.
2. Võ Văn Huy, Võ Thò Lan, Hoàng Trọng. Ưng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu. Nhà
xuất bản khoa học và kỹ thuật 1997.
3. Huỳnh Quang Khánh, Nguyễn Công Minh, Nguyễn Tấn Cường, Hoàng Văn Thiệp và cs. Ứng dụng cắt hạch thần
kinh giao cảm ngực nội soi trong tắc động mạch mãn tính chi trên. Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 6, phụ bản số
3-2002: 272-276.
4. Hồ Nam. Điều trò tăng tiết mồ hôi tay băng phẫu thuật cắt hạch thần kinh giao cảm ngực qua ngã nội soi. Luận văn
tốt nghiệp thạc só 1999: 2-20.
5. VĂN TẦN. Cải tiến phẫu thuật nội soi lồng ngực để điều trò chảy mồ hôi tay. Toàn văn báo cáo tổng kết nghiên cứu
khoa học và cải tiến kỹ thuật mười năm tại bệnh viện Bình Dân 2000: 157-162.
6. Trần Như Hưng Việt, Nguyễn Hoài Nam Và Cs. Đánh giá kết quả nội soi lồng ngực. Y học thành phố Hồ Chí Minh,
tập 7, phụ bản số1-2003: 31-35.
7. Adel K. Ayed, Hassan J. Al-Din. The results of Thoracoscopic surgery for primary Spontaneous Pneumothorax.
Chest , Volume 118, number 1, 2000 :1-7.
8. Anthony P. Yim. Thoracoscopic surgery. An overview, Video-assisted Thoracoscopic surgery workshop. 2
nd


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status