Ảnh hưởng của Hải Mã và Hải Mã - Nhân Sâm lên cấu trúc hình thái tinh hoàn chuột cống trắng - Pdf 11

TCNCYH 21 (1) - 2003
ảnh hởng của Hải m và Hải m-nhân sâm lên
cấu trúc hình thái tinh hoàn chuột cống trắng

Đậu Xuân Cảnh
1
, Trịnh Bình
2
,
Phạm Thị Minh Đức
2
1
Bệnh viện Y học Dân tộc Quảng Nam,
2
Đại học Y Hà Nội

Cho chuột cống trắng đực, uống Hải mã và Hải mã-Nhân sâm với các liều khác nhau. Sau 2
tuần uống thuốc, quan sát cấu trúc vi thể tinh hoàn chuột, các tác giả nhận thấy:
- Hải mã và Hải mã+Nhân sâm không làm thay đổi cấu trúc bình thờng của biểu mô tinh và
tuyến kẻ tinh hoàn.
- Đờng kính trung bình của các ống sinh tinh của tất cả các nhóm nghiên cứu không có sự
khác biệt có ý nghĩa và đều lớn hơn so với ở chuột nhóm chứng không uống Hải mã và Hải
mã+Nhân sâm.
- Tỷ lệ các ống sinh tinh có biểu hiện hoàn thành quá trình sinh tinh ở tinh hoàn các nhóm
nghiên cứu đều tăng có ý nghĩa so với ở chuột nhóm chứng không uống Hải mã và Hải mã+Nhân
sâm.
I. Đặt vấn đề
Hiện nay, tình trạng suy giảm chức năng
sinh dục ở nam giới khá cao. Theo Trần Quán
Anh, tình trạng vô sinh của những cặp vợ
chồng ở cộng đồng là 15% trong đó nguyên

pháp nghiên cứu
1. Chất liệu nghiên cứu
+ Thân rễ sâm Việt Nam (Panax
Vietnamensis) 5 năm tuổi trở lên.
+ Hải mã (Hippocampus) họ Hải long
Syngnathidae loại Hải mã gai.
Cả 2 vị thuốc đều đợc bào chế và đóng
thành viên nang tại Viện Dợc liệu Trung
ơng.
2. Đối tợng nghiên cứu
+ 85 chuột cống trắng đực, chủng Rattus, 2
tháng tuổi, có trọng lợng trung bình là: 147,8
Đề tài đợc thực hiện tại bộ môn Mô phôi, Sinh lý học, Đại học Y Hà Nội.

7
TCNCYH 21 (1) - 2003
27,8g.
+ Tất cả chuột đều đợc nuôi trong phòng
thí nghiệm với cùng điều kiện nhiệt độ, độ ẩm,
thời gian sáng/ tối là 12/12 h. Thức ăn và nớc
uống đợc cung cấp đầy đủ.
3. Liều dùng và phân nhóm thí nghiệm
+ Liều dùng: liều I =120mg/100g trọng
lợng chuột/ngày.
liều II = 240mg/100g trọng lợng
chuột/ngày.
Loại kết hợp HM+NS đợc đóng viên nang
liều 1/1.
+ Cách dùng: bằng đờng uống. Hàng ngày
cho chuột uống thuốc vào lúc 9

tinh của mỗi chuột và mỗi nhóm chuột; (b) Tỉ
lệ các ống sinh tinh hoàn thành quá trình sinh
tinh bào và tỷ lệ các ống sinh tinh hoàn thành
quá trình tạo tinh trùng. Định lợng bằng trác
vi thị kính và phần mềm định lợng KS.400 của
hãng Carl Zeiss Cộng Hoà Liên bang Đức.
Kỹ thuật mô học và nhận định kết quả đợc
thực hiện tại bộ môn Mô-Phôi học Trờng Đại
học Y Hà Nội (tháng 8 năm 2002).
III. kết quả
1. Nhận xét cấu trúc vi thể tinh hoàn
chuột ở các nhóm thí nghiệm
1.1. Nhóm chứng (không uống thuốc)
a/ ống sinh tinh và mô kẽ
Trên tiêu bản mặt cắt ngang qua tinh hoàn
- Các ống sinh tinh có hình bầu dục, có
đờng kính dài khác nhau, nhng đờng kính
ngắn tơng đối đồng đều.
- Mô kẽ chứa tế bào kẽ nằm ở vùng ranh
giới giữa các ống sinh tinh; mô liên kết ít phát
triển.
- Biểu mô tinh của mặt cắt các ống sinh tinh
có mật độ tế bào và loại tế bào không đồng đều
nh nhau ( biểu hiện ở các giai đoạn của chu
kỳ tạo tinh).
b/ Các loại tế bào biểu mô tinh
- Tinh nguyên bào: nằm sát màng ống sinh
tinh thành một hàng. Nhân bắt mầu base đậm,
kích thớc nhỏ. Có 2 loại: sẫm mầu và nhạt
mầu.

1.2. Nhóm uống Hải mã I
* Hình ảnh vi thể chung của ống sinh tinh,
mô kẽ, tuyến kẽ không thấy thay đổi so với
nhóm chứng.
* Biểu mô tinh và lòng ống sinh tinh: hình
ảnh vi thể và vị trí các tế bào dòng tinh không
thay đổi.
* Tế bào Sertoli: không có hình ảnh bất
thờng.
1.3. Nhóm uống Hải mã II
* Hình ảnh cấu trúc ở các mặt cắt qua tinh
hoàn không thấy thay đổi so với nhóm chứng.
* Biểu mô tinh và lòng ống sinh tinh: hình
thái vi thể và vị trí các tế bào dòng tinh không
thay đổi.
* Tế bào Sertoli : bào tơng và nhân không
thấy dấu hiệu bất thờng.
1.4. Nhóm uống HM+NS I

* Hình ảnh cấu trúc ở các mặt cắt qua tinh
hoàn không thấy thay đổi so với ở tinh hoàn
nhóm chứng.
* Biểu mô tinh và ống sinh tinh: hình thái vi
thể và vị trí các tế bào dòng tinh không thay
đổi.
* Tế bào Sertoli : bào tơng và nhân không
thấy dấu hiệu bất thờng.
1.5. Nhóm uống HM+NS II

* Hình ảnh các cấu trúc vi thể trên mặt cắt

3
2
1
ảnh 3. Biểu mô tinh của ống sinh tinh chuột
nhóm HM II, có 3 loại tế bào dòng tinh:
1. Tinh nguyên bào, 2. Tinh bào;
3. Tinh trùng. (H.E x 200).

9
TCNCYH 21 (1) - 2003


nh 4.

ng sinh tinh chuột ở nhóm HM+NS II:
1- Biểu mô tinh có 3 loại tế bào dòng tinh
(không có tinh trùng); 2- Biểu mô tinh có đủ 4
loại tế bào dòng tinh; 3- Biểu mô tinh có 3 loại
tế bào dòng tinh (không có tiền tinh trùng)
(H.E x 50).
+ Không thấy biến đổi cấu trúc chung của
ống sinh tinh và mô kẽ (trong đó có tế bào kẽ)
ở các nhóm nghiên cứu ( Hình 3,4).
+ Không thấy sự thay đổi cấu trúc vi thể của
các tế bào dòng tinh, tế bào Sertoli và tuyến kẽ
(hình 3,4).
+ Không thấy sự đảo lộn vị trí thờng thấy
của tế bào dòng tinh trong biểu mô tinh. Không
thấy tình trạng bong tế bào mầm của dòng tinh
vào lòng ống sinh tinh (hình 3).

p
2-3
<0,001; p
2-4
<0,001; p
2-5
<0,001; p
3-4
>0,05;
p
3-5
<0,001; p
4-5
<0,01.
2
1
Bảng 1. cho thấy:
- Đờng kính trung bình ống sinh tinh của
cả 4 nhóm chuột đợc uống thuốc đều lớn hơn
hẳn nhóm chứng (p<0,001), trong đó nhóm
HM I có đờng kính lớn nhất.
- Đờng kính trung bình ống sinh tinh của
nhóm HM I và HM+NS I đều lớn hơn hẳn 2
nhóm HM II và HM+NS II (p<0,01 - 0,001).
3. Tỉ lệ các ống sinh tinh phản ánh 2 giai
đoạn tạo tinh bào và sinh tinh trùng
Bảng 2. Tỷ lệ các ống sinh tinh phản ánh 2
giai đoạn: tạo tinh bào và sinh tinh trùng của
các nhóm nghiên cứu .
Lòng ống sinh tinh

>0,05;
p
3-5
>0,05;
p
1-2
<0,001;
p
1-3
<0,001;
p
1-4
<0,001;
p
1-5
<0,001;
p
2-3
>0,05;
p
4-5
>0,05;
p
2-4
>0,05;
p
3-5
>0,05;
Bảng 2. cho thấy:
- Tỷ lệ phần trăm lòng ống sinh tinh có tinh

- Tinh hoàn rất nhạy cảm với các yếu tố
kích thích làm thay đổi hình thái nh: nhiệt, cơ
học, hoá chất , sinh học, thiếu máu cục
bộ.[4], [7], [8], [9]. Nên trong cùng một điều
kiện thí nghiệm, việc xác định hình thái của
nhóm chứng là bắt buộc, để loại trừ những dấu
hiệu tổn thơng không phải do tác động của
thuốc.
Chúng tôi tiến hành khảo sát hình ảnh vi thể
bằng hai phơng pháp là định tính và định
lợng.
Kết quả hình ảnh vi thể của các nhóm uống
thuốc (đã trình bày chi tiết tại phần kết quả
nghiên cứu) gồm cấu trúc chung của ống sinh
tinh và mô kẽ (trong đó có tuyến kẽ), các cấu
trúc vi thể của các tế bào dòng tinh, tế bào
Sertoli và tuyến kẽ cho thấy không có sự biến
đổi. Kết quả này chỉ cho thấy HM và HM+NS
không làm ảnh hởng tới cấu trúc bình thờng
của tinh hoàn ở liều 120mg và 240mg/100g
trọng lợng cơ thể chuột/ ngày.
Ranga A, Kalla NR G, Kanwar U [10],
Salvati G, Genovesi G, Marcellini L [11], khi
nghiên cứu về ảnh hởng của NS lên tinh hoàn
chuột cũng có nhận xét NS không làm ảnh
hởng đến các tế bào dòng tinh, tế bào mầm, và
các giai đoạn của quá trình sinh tinh.
Vị trí thờng thấy của các tế bào dòng tinh
trong biểu mô tinh không thấy đảo lộn, các tế
bào mầm không bị bong vào lòng ống sinh

trình sinh tinh đợc kích thích. ống sinh tinh
chiếm thể tích chủ yếu của tinh hoàn [4].
Kỹ thuật cắt tinh hoàn làm tiêu bản, là kỹ
thuật cắt ngẫu nhiên, nên trên lát cắt mô học
qua tinh hoàn, các ống sinh tinh có thể có

11
TCNCYH 21 (1) - 2003
những mặt cắt tròn hoặc bầu dục dài. Tuy
nhiên vì ống sinh tinh tơng đối tròn nên ở mặt
cắt nào qua các ống sinh tinh cũng có đờng
kính ngắn tơng đơng nh nhau. Vì lý do đó,
tiến hành đo các đờng kính nhỏ trung bình
của các ống sinh tinh trong một tiêu bản với
mục đích xem ống sinh tinh có nở ra; cũng có
nghĩa là biểu mô tinh dày lên do quá trình sinh
tinh đợc kích thích tăng lên [4], [8] hay
không?
Kết quả ở bảng 1. cho thấy đờng kính ống
sinh tinh của tất cả các nhóm nghiên cứu đều
lớn hơn nhóm chứng (p<0.001). Điều này phản
ánh tác dụng kích thích của HM và HM+NS
lên biểu mô tinh ở tinh hoàn chuột cống trắng.
Nh vậy HM và HM+NS có tác dụng kích
thích lên biểu mô tinh, song tác dụng vào giai
đoạn nào của quá trình sinh tinh. Để trả lời câu
hỏi này, cần khảo sát hình ảnh các dạng biểu
mô tinh ở ống sinh tinh.
3. Tỷ lệ các ống sinh tinh phản ánh giai
đoạn tạo tinh bào và sinh tinh trùng

trọng vào sự tạo ra hàng rào ấy. Hàng rào máu -
tinh hoàn gồm các thành phần: Thành các
mạch máu- Mô kẽ- Vỏ xơ bọc ngoài ống sinh
tinh- Màng đáy lót ngoài biểu mô tinh- Những
phức hợp liên kết gắn mặt bên các tế bào
Sertoli nằm cạnh nhau. Một chất có mặt trong
máu, muốn tác động vào các tế bào dòng tinh
phải vợt qua các thành phần cấu tạo của hàng
rào máu-tinh hoàn, do vậy tinh hoàn mới bảo
vệ đợc quá trình sinh tinh cũng nh các chức
năng khác [4].
Mô kẽ của tinh hoàn là một mô liên kết
chen vào giữa các ống sinh tinh. Cấu trúc mô
kẽ của chuột là một mô liên kết tha, chứa
những tế bào trung mô kém biệt hoá, tế bào sợi,
đại thực bào, mạch máu và những tế bào
Leydig. Chức năng của tế bào kẽ tinh hoàn là
tổng hợp và bài tiết hormon sinh dục nam
testosteron [4], [5], [8].
Hình ảnh tế bào Sertoli và tuyến kẽ bình
thờng trong các nhóm nghiên cứu cho thấy
HM và HM+NS ở liều lợng 120 mg /100g
trọng lợng chuột/ngày, và 240mg/100g trọng
lợng chuột/ngày, không làm tổn thơng đến tế
bào Sertoli và tuyến kẽ. Nhận xét này cũng
tơng tự kết quả nghiên cứu của Ranga A và
Salvati G [10], [11].
Những kết quả nghiên cứu hình thái bớc
đầu rất lý thú này sẽ đặt tiền đề cho những
nghiên cứu tiếp theo toàn diện hơn, sâu hơn

"Sâm Việt Nam", Kết quả nghiên cứu từ 1978-
1993, Tp.Hồ Chí Minh.
3. Võ Văn Chi (1998), "Cá ngựa", Từ điển
Động vật và khoáng vật làm thuốc ở Việt Nam,
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 83- 86.
4. Phạm Phan Địch, Trịnh Bình, Đỗ Kính
(1998), "Hệ sinh dục nam", Mô học, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, tr. 368-397.
5. Phạm Thị Minh Đức (2001), "Sinh lý sinh
sản nam", Sinh lý học, 2, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội, tr.119-134.
6. Phạm Văn Trịnh (1998), "Điều tra dịch tễ
học về rối loạn cơng dơng trên 764 nam giới
bình thờng", Kỷ yếu công trình Hội tiết niệu
Hà Nội, tr.11-19.
7. Kang JK, Lee YJ, No KO(2002),
"Ginseng intestinal metabolite-I(GIM-I)
reduces doxorubicin toxicity in the mouse
testis", Reprod Toxicol, 16(3), pp.291-8.
8. Kay Elder, Brian Dale (2000),
"Spermatogenesis in mammals, In vitro
fertilization", Cambrige University Press, 2, 22-
27.
9. Kim W, Hwang S, Lee H(1999), "Panax
ginseng protects the testis against 2,3,7,8-
tetrachlorodibenzo-p-dioxin induced testicular
damage in guinea pigs", BJU Int, 83(7),
pp.842-9.
10. Ranga A, Kalla NR, Kanwar U (1999),
" Effect of gossypol on the fertility of male


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status