thực trạng và giải pháp hạn chế thẻ thanh toán không hoạt động tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - Pdf 11


w
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA LUÂN
TÓT
NGHIÊP
ĐÊ
TẢI:
THỰC
TRẠNG

GIẢI PHÁP
HẠN
CHÊ
THẺ
THANH
TOÁN
KHÔNG
HOẠT
ĐỘNG

THU
viện

:i
-
!SfiOAi-TWí08ậ
ị hí l-è5M


Nội,
tháng
5
năm 2010
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ
VIẾT
TẮT
DANH MỤC
CÁC
BẢNG
DANH MỤC
CÁC
HÌNH
DANH MỤC
CÁC
sơ ĐÒ
LỜI
MỞ
ĐÀU

4
1.1.1.
Định
nghĩa
hoạt
động
thanh
toán
thẻ
4
1.1.2.
Thẻ
thanh
toán-công cụ
đắc
lực
của
TTKDTM
5
1.1.3.
Các
chủ
thể
tham
gia thị
trường
thẻ
li
1.2.
Các

toán
thẻ

Việt
Nam 16
1.2.3.
Tình hình
kinh
doanh
thẻ
tại
Việt
Nam 18
1.3.
Hoạt động
kinh
doanh
thệ với
vấn
đề
thệ
không
hoạt
động
tại
các
NHTM 22
1.3.1.
Khái
niệm

Ì.3.4.
Điều
kiện
cần
và đủ để hạn
chế
thẻ
không
hoạt
động
27
1.4.
Kinh
nghiệm của
một
số
nước về
hạn
chế
thệ
không
hoạt
động và bài
học
cho
Việt
Nam 28
1.4.1.
Kinh
nghiệm

về hoạt động
kinh
doanh
thẻ
của Agribank
32
2.1.1.
Giới
thiệu
về
Trung
tâm
thẻ Agribank
32
2.1.2.
Hoạt
động
kinh
doanh
thẻ
tại
Agribank
35
2.
Ì
.3.
Vai trò của hoạt
động
kinh
doanh

Tổn
thất
do
thẻ
không
hoạt
động
đối với
kinh
doanh
thẻ
tại
Agribank
51
2.3.
Đánh giá
53
CHƯƠNG
3:
GIẢI PHÁP
HẠN CHÉ THẺ
THANH
TOÁN KHÔNG
HOẠT
ĐỘNG TẠI AGRIBANK 55
3.1.
Định hướng phát
trin
hoạt động
kinh

Agribank
58
3.2.1.
Tối
ưu
hoa
hoạt
động
của
máy ATM 58
3.2.2.
Tạo
ra
các
sản
phờm
tiện
ích,

tính liên
kết,
rằng
buộc
trong
quan
hệ
giữa
khách hàng và ngân hàng
60
3.2.3.

64
3.2.5.
Thực
hiện
phân
loại
khách
hàng:
duy
trì
chủ
thẻ
66
3.2.6.
Đối
mới phương
thức
tiếp
cận
khách hàng
67
3.2.7.
Đào
tạo
nâng
cao
chất
lượng
cán
b, tạo

MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC
DANH
MỤC
TỪ
VIẾT
TẮT
ATM
Automated
Teller
Machine
-
Máy
rút
tiền
tự
động
POS
Point of
sale
-
Điểm
chấp nhận
thanh
toán
thẻ
TTKDTM

Number
-

số
cá nhân
của chủ
thẻ
Banknetvn
Công
ty
cổ phần chuyển
mạch
tài
chính
quốc
gia
Smartlink
Công
ty
cổ phần
Dịch vụ
thẻ Smartlink
VNBC
Liên
minh
thẻ
Vietnam
Bank
Card
Vietcombank

thương
Vit
Nam
Sacombank
Ngân hàng thương
mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
Bàng
Ì:
số
lượng
máy
ATM/POS
qua
các năm
22
Bảng
2:
số
lượng
thiết
bị
ATM,
EDC
đến
31/12/2009

lượng
thẻ
quốc
tế
không
hoạt
động
năm
2008
49
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
1:
Thị
phần
thẻ nội
địa của
các
ngân hàng
tính
đến
31/12/2009
20
Hình
2:
Thị
phần
các
loại
thẻ

5:
Tỷ
lệ
số
lượng
thẻ
thanh
toán
không
hoạt
động/số
lượng
thẻ
đã
phát
hành
của
một
số
ngân hàng
tính
đến hết
31/12/2009
47
DANH MỤC CÁC sơ ĐÒ
Sơ đồ
Ì:
Quy
trình phát
hành

biến
rộng
rãi
ở khá
nhiều
nước
trên
thế
giới.
Một
trong
những
công cụ góp
phần
làm
giảm
việc
thanh
toán
tiền
mặt chính

những
chiếc thẻ
thanh
toán nhỏ gọn và
xinh xạn,
được
coi


giới
và dần dần
thay thế
cho
việc
thanh
toán
bằng
tiền
mặt.
Thanh toán
thẻ trong
hoạt
động
kinh
doanh
đã
trở
thành
một
xu
thế
tất
yếu.
Chính
vì vậy,
các ngân hàng
hiện đại
không
thể

Nam.
Trong
những
năm
qua,
dịch
vụ
thẻ
tại
Việt
Nam phát
triển
với tốc
độ
cao,
đặc
biệt
năm
2006
đạt
được sự tăng trường
vượt
trội
của thị
trường
thẻ với tốc
độ 300% so
với
năm
2005.

triển
nền thương mại điện
tử
nước nhà,
phù họp
với
xu
thế
toàn
cầu
hoa và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Tuy
mới
gia
nhập
thị
trường
thẻ Việt
Nam nhưng Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn
Việt
Nam

nhiên,
giữ
được khách hàng
tiếp
tục
sử
dụng
thẻ
lại
rất
khó khăn
bởi
Ì
hiện
tại
Agribank
có số
lượng
thẻ thanh
toán không
hoạt
động (khách hàng có
thẻ
nhưng không sử
dụng)
ngày càng
gia
tăng.
Trước
tình hình

chọn
đề
tài:
"Thực
trạng

giải
pháp hạn chế
thẻ thanh
toán không
hoạt
động
tại
Ngân hàng
Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn
Việt
Nam" làm
khoa
luận tốt
nghiệp
của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ
thống
hoa

động
tại
Agribank
- Đề
xuất
một số
giải
pháp và
kiến
nghị
nhểm hạn chế thè
thanh
toán
không
hoạt
động,
từ
đó góp
phần
nâng
cao
dịch
vụ
thẻ
tại
Agribank
3. Đối
tượng
và phạm
vi

Khoa
luận
sử
dụng
phương pháp
luận
duy
vật
biện
chứng
kết
hợp
với
phương pháp
thống kê,
so
sánh,
tổng hợp,
phân
tích.
Khoa
luận
sẽ sử
dụng
các
bảng
biểu,

đồ,
số

luận
Ngoài
phần
mở
đầu

kết
luận,
khoa
luận
gồm 3 chương chính:
Chương ì:
Tổng
quan
về
hoạt
động
kinh
doanh
thẻ với
vấn đề thẻ
không
hoạt
động
tại
các
NHTM
Việt
Nam
hiện

bản thân,
em đã
nhận
được sự
hướng
dẫn
nhiệt
tình
của ThS.
Nguyễn
Thị
Hiền,
sự giúp
đỡ của các anh
chị
làm
việc
tại
Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông
thôn
Việt
Nam.
Em
xin
chân thành cảm ơn!
3

toán
thẻ
Xuất
phát
từ
nhu
cầu
thực tế
thay
thế
tiền
mặt
trong
lưu thông một
hoạt
động
thanh
toán mới đã
ra
đời:
hoạt
động
thanh
toán
thẻ.
Thẻ
thanh
toán
(sau
đây

trong
lĩnh
vực tài
chính ngân hàng.
Thanh
toán
thẻ

hoạt
động

các
khách hàng
sử
dống thẻ
do các
ngân hàng hay các
tổ
chức tài
chính phát hành

cung
cấp để
rút
tiền
mặt
tại
các ngân hàng
đại lý,
các

tiếp
cận các phương
tiện
thanh
toán văn
minh
hiện
đại
của
thế
giới,
góp
phần
nâng cao
đời
sống cộng
đồng
dân
cư,
nâng
cao
đời
sống

hội.
Xét
về
phương
diện
cố

doanh
khác
của
ngân hàng phát
triển.
Chính

vậy,
ngày càng

nhiều
ngân hàng
tham
gia
vào
hoạt
động
kinh
doanh
hấp dẫn này.
Ngày
nay, hoạt
động
thanh
toán
thẻ
đã có mặt

khắp
nơi trên

Sự phát
triển
mạnh
mẽ
này đã
khẳng
định
xu
thế
phát
triển
tất
yếu của
hoạt
động
thanh
toán
thẻ.
4
1.1.2.
Thẻ
thanh
toán
-
công
cụ đắc lực của
TTKDTM
Cũng như
nhiều
quốc

toán,
giúp cho
quá
trình
thanh
toán
nhanh
chóng

tiện
lợi.
Đảc
biệt
sự phát
triển
mạnh
mẽ
của
thẻ trong
những
năm
gần
đây đã
khiến

trờ
thành một phương
tiện
thanh
toán

bưu
điện,
trực
tuyến

thương mại
điện
tử.
Chính vì
vậy, thẻ
với
nhiều
tiện
ích mới
đã
trở
thành công cụ
quan
trọng trong chiến
lược phát
triển
hoạt
động ngân hàng bán
lẻ
của các ngân
hàng.
Thẻ
đem
lại
những


các nước đang phát
triển.
Bằng
việc
khuyến
khích hệ
thống
thanh
toán
điện
tử
phát
triển

cốt
lõi

thanh
toán
thè,
các chính phủ có
thể
giảm
được
khối
lượng
tiền
mảt
trong

nghệ
hiện đại,
mọi
giao
dịch
đều
nằm
trong
khả năng
kiểm
soát của ngân
hàng,
tạo
nền
tảng
cho công tác
quản



của
Nhà
nước,
thực
hiện
chính sách
tiền
tệ
quốc
gia.

Đối
với chủ thè
Cùng
với
sự phát
triển
cùa nền
kinh tế
các phương
tiện
thanh
toán
phi
tiền
mảt
nhi! séc,
ngân
phiếu
ngày càng được sử
dụng
rộng
rãi.
Tuy nhiên,
5
các phương
tiện
này
ít
được phổ
biến trong sinh hoạt của đại

thữ
đem
lại
cho
chủ thữ
như:

Sự
linh
hoạt:
Với
nhiều
loại
đa
dạng,
phong
phú, thữ
thích họp
với
mọi
đối
tượng khách hàng.
Từ
những
khách hàng có
thu
nhập
thấp (thữ
thường)
cho

tối
đa, thoa
mãn nhu
cầu của
mọi
đối
tượng
khách hàng.

Sự
tiện
lợi:
Thữ
cung
cấp cho khách hàng sự
tiện lợi

không
một
phương
tiện
thanh
toán nào có
thể
mang
lại
được.
Đặc
biệt
đối với

toán.
• Sự an toàn và
nhanh
chóng:
Chủ
thữ

thể
hoàn toàn yên tâm về
số
tiền
cùa mình trước
nguy

bị
mất
cắp.

thữ bị lấy cắp,
ngân hàng
cũng
bảo
vệ cho
chủ thữ
bằng
PIN,
ảnh và chữ ký trên
thữ
nhằm tránh
khả

thực hiện
qua
mạng
kết nối
trực
tuyến từ
ĐVCNT hay
điểm
rút
tiền
mặt
tới
NHTT,
NHPH

TCTQT.
Việc ghi nợ, ghi
có cho các chủ
thữ
tham
gia
quy trình
thanh
toán được
thực hiện
một cách
tự
động,
do đó quá
trình

thu
hút khách hàng
sẽ
tăng
lên,
đặc
biệt

khách du
lịch,
các nhà đầu tư
nước
ngoài luôn có thói
quen
sử
dụng thẻ
thanh
toán. Doanh số
cung
ứng
hàng hoa
dịch
vụ của ĐVCNT
cũng
tăng
lên.
Thẻ
tạo
cho ĐVCNT một khả
năng

hàng,
khách
sạn
• Rút
ngựn
thời
gian giao
dịch
với
khách hàng: Chấp
nhận
thanh
toán
thẻ
giúp ĐVCNT
thực hiện giao
dịch
với
khách hàng
nhanh hơn. Với
các
thiết
bị chuyển
ngân
điện
từ
tại
điểm
bán
hàng,

thẻ
những
thông
tin
về
việc
bán hàng mà không
phải
xử lý
thủ
công trên
giấy
tờ.
Hơn
nữa,
thanh
toán
thẻ
còn giúp các ĐVCNT
giảm
được
chi
phí bán hàng thông qua
việc
giảm
chi
phí đếm, bảo
quản
tiền,
quản

nhập
từ thẻ
mà ngân hàng có
được

phí ĐVCNT, phí sử
dụng
thẻ
(phí thường
niên)

lãi
suất
cho
khoản
tín dụng

chủ
thẻ
chậm
thanh
toán.
Đó

chưa kể các
khoản
thu từ
các
dịch
vụ

dịch
thẻ
tương
đối
lớn,
các
tài khoản
7
này
sẽ
tạo
cho ngân hàng một
lượng
vốn bằng
tiền
đáng
kể,
cũng

thể
coi

một nguồn
sinh
lợi
cho ngân hàng.
• Đa
dạng
hoa sản phẩm ngân hàng: Thẻ
ra đời

vụ phát hành và
thanh
toán
thẻ
có thêm

hội
để phát
triển
các
dịch
vụ khác
song song
như
đầu

hoặc
bào
hiểm
cho
các sản phẩm. Thông
tin
về các
loại
hình
dịch
vụ này sẽ được
gửi
đến cho
khách hàng

không
ngừng
hoàn
thiện:
nâng cao trình độ,
trang
bị thêm
trang
thiết
bị kỹ
thuật
công
nghệ
để
cung
cấp cho khách hàng
những điều
kiện tốt
nhất
trong
thanh
toán,
đảm bảo uy
tín,
sự an
toàn,
hiệu
quả
trong
hoạt

trên
thế
giới
thanh
toán
bằng
thẻ
đã
trở
thành xu
thế
tất
yếu.
Ở các nước phát
triển,
trên 85% lưu
chuyển
hàng
hoa,
dịch
vụ bán
lẻ
được
thực
hiện
bằng
thẻ.
Với
phạm
vi

những
đặc
điểm,
công
dụng
rất
đa
dạng

phong
phú.
Từ đó
thẻ

thể
phân
loại
theo
một
số
tiêu
chí sau:
Theo công nghệ
sản
xuất,
có ba
loại
thè:
Thẻ
khắc

được
khắc
trên
thè.
Công
nghệ
8
này được sử
dụng
từ khi
phát hành tấm
thẻ
nhựa
đầu tiên và
hiện
nay không
còn được
sử dụng
nữa

kỹ
thuật
quá thô
sơ,
dễ
bị
lợi
dụng
làm
giả.

thẻ.
Tuy nhiên,

dần bộc
lộ
nhược
điểm,
đó
là số
lượng
các
thông
tin
được

hoa không
nhiều

mang
tính cố định nên không
thể
áp
dụng
kỹ
thuật

hoa an
toàn,

thể

công
nghệ
thông
tin
vào
lĩnh
vực
thè,
đó là
việc
sử
dụng
chíp
điện
tử.
Do
đó,
khả năng làm
giả thẻ
thông
minh
rất
khó.
Tuy
nhiên,
do sử
dụng
công
nghệ
mủi nên giá thành

địa

thẻ
quốc
tế
• Thẻ
nội địa:

thẻ
do các ngân
hàng,
tổ
chức
tín
dụng
phát hành
để
thanh
toán hàng
hoa, dịch
vụ và
rút
tiền
mặt
trong
phạm
vi quốc
gia.
Thông thường
đó

thẻ
do
TCTQT
hoặc
thành viên của
tổ
chức
này
phát
hành.
Thẻ
quốc
tế

thể
được sử
dụng
trên phạm
vi trong
nưủc và
quốc
tế,
tại
bất
kỳ
các ĐVCNT
hoặc
máy ATM có
mang
biểu

chấp nhận
làm thành viên
của
TCTQT.
9
Theo
tính chất thanh toán
của
thẻ,

hai
loại thẻ:
Thẻ tín
dụng
(Credit
card)

thẻ ghi
nợ
(Debit
card)
• Thẻ tín
dụng:

loại
thẻ
cho phép chủ
thẻ chi
tiêu trước
trả tiền

Khoảng
thời
gian
từ
khi
thẻ
được
dùng đầ
thanh
toán hàng
hoa,
dịch
vụ
tới
lúc chủ
thẻ phải
trả tiền
cho
ngân hàng có độ dài
phụ
thuộc
vào
từng
loại
thẻ
tín dụng của
các
tổ
chức
khác

chủ
thẻ thanh
toán
tiền
hàng
hoa,
dịch
vụ
tại
các ĐVCNT
hoặc
thực hiện
các
giao
dịch
liên
quan
tới
tài
khoản
tại
các máy ATM. Mức
chi
tiêu của chủ
thẻ
phụ
thuộc
chù yếu vào số dư
trong
tài


thầ
tiếp
cận
với
sản
phẩm thè
ghi
nợ.
Chính
vì vậy,
về
mức độ có
thầ thay thế
tiền
mặt,
thẻ ghi
nợ
chiếm
ưu
thế
vượt
trội
hơn
thẻ
tín dụng.
Thè ATM là hình
thức
phát
triần

tiền
gửi
tại
ngân
hàng
đó.
Cùng
với thẻ
ATM, hệ
thống
ATM đã
cung
cấp cho khách hàng sử
dụng
thẻ
khả năng
giao
dịch
ngoài
giờ
làm
việc,
ngoài
trụ
sờ ngân hàng và
khả
năng
tự
phục vụ.
lo

hành,
ngân hàng
thanh
toán,
chù
thẻ

các
đơn
vị chấp nhận
thẻ.
Đối
với thẻ
quốc
tế,
còn
thêm
một
chù
thể
nợa

các
tổ
chức
thẻ
quốc
tế.
* Ngân hàng
phát

đến
thẻ đó. Đối
với
thẻ quốc
tế,
NHPH
phải
được
NHNN
cấp
giấy
phép
hoạt
động
ngoại hối

phải
là thành
viên chính
thức
của
TCTQT. Như
vậy,
NHPH
được sự cho phép
của
tổ
chức
thể
hoặc

đó
là sản
phẩm
của
mình.

dụ
như
thẻ
Visa,
MasterCard
do
Agribank
phát hành sẽ

tên
Agribank
Visa,
Agribank
MasterCard.
Đối
với
thẻ
quốc
tế,
NHPH
phải
được
NHNN
cấp


cá nhân
hoặc người
được uy
quyền
(nếu

thẻ
do công
ty
uy
quyền)

tên
in nổi
trên
thẻ,
được
NHPH
cấp
thẻ

cho phép
sử
dụng thẻ
theo
nhợng
quy định cùa
NHPH.
Chi

NHPH
quy
định.
Chủ
thè

thể
gồm
chủ
thẻ
chính và
chủ
thẻ
phụ.

Chủ
thẻ
chính:
là người
đứng tên
xin
cấp
thẻ
và được
NHPH
cấp
thẻ
để
sử dụng.
li

thành viên chính
thức
hoặc là
thành viên liên
kết
của một
TCTQT,
thực hiện
dịch
vụ
thanh
toán
theo thoa
ước

kết
với
TCTQT
đó.
NHTT
trực
tiếp

hợp đồng
với
các ĐVCNT để
tiếp
nhận
và xẫ lý các
giao

mức phí
(phí
chiết
khấu).
Mức
phí này cao hay
thấp
phụ
thuộc
vào
từng
ngân hàng

vào mối
quan
hệ
chiến
lược
đối với
các đơn
vị
khác
nhau.
Một
ngân hàng có
thể
vừa đóng
vai
trò
thanh

NHTT
hoặc
NHPH.
ĐVCNT

thể
là nhà
hàng,
khách
sạn,
sân
bay,
cẫa
hàng,
siêu
thị
hay các đơn
vị nhận
ứng
tiền
mặt,
các
ngân hàng
đại
lý.
Thuồng
các
ĐVCNT được
NHTT
trang

tình hình tài chính
tốt
và có
năng
lực
kinh
doanh.
Cũng
như
việc
NHPH
thẩm
định khách hàng
trước
khi
phát hành
thẻ
cho
họ,
các
NHTT
cũng
sẽ
chỉ
quyết
định

hợp đồng
chấp nhận
thè


mọi
hoạt
động
phát hành và
thanh
toán
thẻ.
TCTQT

tổ
chức quốc
tế
cấp phép thành
viên cho các
NHPH và
NHÍT
thẻ.

tồn
tại
dưới
các
hình
thức hiệp
hội
(Card
Association)
như
Visa,

vụ đứng
ra
tổ
chức
liên
kết
các thành
viên,
đặt ra
các quy định
bắt
buộc
các thành viên
phải
tuân
theo,
thống nhất
thành một hệ
thống
toàn
cầu.
Bất
cứ ngân hàng nào
hiện
nay
hoạt
động ương
lĩnh
vục
thẻ thanh

tham
gia thị
trường
thẻ
đều có
vai
trò
nhất
định
và không
thể
thiếu
trong
việc
phát huy
tối
đa
tính năng phương
tiện
thanh
toán
hiện đại
không dùng
tiền
mặt
của
thẻ.
1.2. Các
hoạt
động

13
* Hoạt động phát hành
Hoạt
động phát hành
của
ngân hàng bao
gồm
việc
triển
khai

quản

toàn bộ quá
trình
đưa
thẻ ra
thị
trường,
sử
dụng
thẻ

thu
nợ
chủ
thẻ.
Việc
phát hành
thẻ

nhận

thẩm
định hồ

khách hàng. Sau
khi
ngân hàng
tiến
hành phân
loại
khách hàng,
hồ sơ dữ
liệu
khách hàng được cập
nhật
lên
hệ
thầng

gửi
đến
Trung
tâm
thẻ
(3)
Trung
tâm
thẻ
in thẻ,

khoản
phí do
NHTT
chia
sẻ
từ
phí
thanh
toán,
được
lợi
từ nguồn
tiền
gửi
vãng
lai
Đây

phần
lợi
nhuận

bản
của các
tổ chức
tài
chính,
NHPH
thẻ.
Trên

động phát
hành,
hoạt
động
thanh
toán
thẻ
đóng
vai
trò
quyết
định đến sự phát
triển
dịch
vụ
thẻ.
Việc
triển
khai
hoạt
động
thanh
toán
thẻ
giúp ngân hàng
thu
lợi
nhuận
từ
nguồn

hoạt
động
quan
trống
của
ngân hàng
trong
lĩnh
vực
kinh
doanh
thẻ

mở
rộng
ĐVCNT,
điều
này có ý
nghĩa quan
trống,
số
lượng
ĐVCNT
lớn,

mặt
tại
khắp
các
thị

thẻ,
các ĐVCNT

sau
đó

các
NHPH

NHTT
thẻ.
Các bước
thanh
toán
thẻ
được tóm
tắt
qua sơ đồ
dưới
đây:
Sơ đồ
2.
Quy
trình
thanh
toán
thẻ
Chủ
thẻ
(10)

thẻ
yêu
cầu
thanh
toán hàng
hoa,
dịch
vụ
hoặc rút
tiền
mặt
bằng
thẻ
(2)
ĐVCNT
cung cấp
hàng
hoa,
dịch
vụ cho khách hàng
(3)
Gửi hoa
đơn
thanh
toán
thẻ
cho
NHTT
(4)
Ghi

(9)
Gửi sao

cho chủ
thẻ
(10)
Thanh
toán nợ
cho
NHPH
Hiện
nay
hoạt
động
thanh
toán
thẻ
trên
thị
trường
quốc
tế
đã phát
triển

mức độ
rất
cao
với
trên hàng trăm nghìn ĐVCNT

tuy thẻ
còn mới
mẻ
nhung
đã đáp ứng nhu
cầu thanh
toán
của
một
lượng
khách nước ngoài
cũng
như
thị
trường
nội địa
đang phát
triển.
Ngoài
ra
ngân hàng
cũng

hoạt
động
quan
trọng
mang tính
bổ
trợ

đó ảnh hưởng
trực
tiếp
đến
lợi
nhuận,
uy tín
của
NHPH
thẻ

gây
phiền nhiễu
cho chủ
thẻ,
tạo ra
tâm lý
ngại
ngần
khi
sử
dụng
thẻ thanh
toán.
Chính vì
vậy,
ngân hàng luôn
quan
tâm đặc
biệt

tất
yếu
là phải
có các quy định
pháp lý của Nhà nước
cũng
như các văn bàn pháp quy khác hỗ
trợ
cho
hoạt
động
thanh
toán
của
phương
tiện
đó. Hiện nay,
văn bản pháp lý quy định đầy
đủ
nhất
cho
hoạt
động
kinh
doanh
thẻ

Quyết
định số 20/2007/QĐ-NHNN
ngày

"Quy
chế phát hành,
sử
dụng

thanh
toán
thẻ
ngân
hàng".
Quy
chế
nói trên đã
tạo ra
một môi trường pháp lý cho các ngân hàng
đặt ra
quy
chế
nghiệp
vụ cụ
thể trong
lĩnh
vực kinh
doanh
dịch
vụ
thẻ
cho phù
hợp với
tình hình

thẻ.
Tuy
vậy, với tốc
độ phát
triển
dịch
vụ
của
các
NHTM
Việt
Nam
hiện nay,
quy
chế
này
thục
tế
đã
tỏ ra
bất cập
và không bao hàm được
hết
mọi mặt
nghiệp
vụ.
Các
NHTM
vừa
phải

việc
phát hành

sử
dụng
thẻ.
Nhà nước vẫn chưa chú
trọng
đến
vấn đề
quản
lý,
định hướng sử
dụng
tiền
mặt và các công cụ
TTKDTM.
Do
vậy,
các
NHTM
vẫn còn lúng túng
trong việc
phát
triển
chiến
lược
kinh
doanh
thẻ.

thanh
toán
thẻ.
Như
vậy, việc
hoàn
thiện
khung
pháp lý cho
hoạt
động
thẻ
vẫn chưa được
quan
tâm đúng mức.
Ngoài
ra,
các ngân hàng
kinh
doanh
thẻ
cũng
phải
chịu
sự
chi phổi bởi
họp
đồng ký
kết giữa
NHTM

nói
chung
không mâu
thuẫn
với
luật
pháp
Việt
Nam
nhưng
trong
một vài trường
hợp
đặc
biệt
sẽ

những
khó khăn cho các
NHTM
trong
phân xử
tranh
chấp
phát
sinh,
gây
phí tổn
về
tài

hiệu đối với
những người
thành
đạt
đến
nay
đã
trở
thành công cụ
thanh
toán thông
dụng.
Theo
thống
kê của
NHNN
Việt
Nam, đến
31/12/2009,
thị
trường
thẻ
Việt
Nam có
41 tầ
chức cung
ứng
dịch
vụ
thanh

khoảng
20
triệu
thẻ
các
loại
(so
với
hơn 15
triệu
thẻ
năm
2008,
9,
Ì
triệu
thè năm
2007,
6,2
triệu
thẻ
năm
2006

234.000
thẻ
năm
2003),
trong đó, thẻ
nội

2008.
Sản phẩm chủ
yếu là
thẻ ghi
nợ
nội địa.
Mặc
dù đã có một
sầ
ngân hàng phát hành
thẻ
tín
dụng
nội
địa
song
số
lượng
khách hàng
sử
dụng
sản phẩm này không
nhiều.
Nhìn
chung
các ngân hàng
tập
trung
đẩy
mạnh


Vietcombank,
Agribank,
ngân hàng
TMCP
Đông Á,
Vietinbank
và BIDV
với
tầng
thị phần chiếm
hơn
90%.
Trong
đó,
Vietcombank
dẫn
đầu
với
4.973.400
thè
chiếm
27%
thị
phần,
đứng
thứ hai

Agribank
phát hành được

14%
thị
phần
(hình
1).

thể
nói
Vietcombank

Agribank

2
ngân hàng dẫn đầu
trong việc
phát
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status