Giải pháp nâng cao hiệu quả đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ - Pdf 26

ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẢM BẢO TIỀN VAY TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................................................................3
1.1. Tổng quan về đảm bảo tiền vay .............................................................3
1.1.1. Khái niệm về đảm bảo tiền vay......................................................3
1.1.2. Vai trò của đảm bảo tiền vay..........................................................4
1.1.3. Các hình thức đảm bảo tiền vay.....................................................6
1.1.3.1. Đảm bảo tiền vay bằng tài sản...................................................6
a. Khái niệm..........................................................................................6
b. Đặc trưng của tài sản đảm bảo.........................................................7
c. Các hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản..................................9
* Thế chấp.......................................................................................9
* Cầm cố..........................................................................................12
* Đảm bảo bằng tài sản của bên thứ ba..........................................13
* Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay..............................14
1.1.3.2. Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản.......................................16
a. Khái niệm..........................................................................................16
b. Đặc điểm...........................................................................................16
1.1.4. Các nguyên tắc đảm bảo tiền vay...................................................17
1.1.5. Quy trình thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay....................18
1.1.6. Xử lý tài sản đảm bảo khi khoản vay có vấn đề............................19
1.1.7. Thanh toán thu nợ từ việc xử lý tài sản đảm bảo...........................22
1.2. Hiệu quả đảm bảo tiền vay....................................................................24
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
1

Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
2
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
2.2.2. Thực trạng hoạt động ĐBTV tại chi nhánh....................................45
2.2.2.1. Cho vay thế chấp.......................................................................46
2.2.2.2. Cho vay cầm cố.........................................................................48
2.2.2.3. Cho vay bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.........................49
2.2.2.4. Cho vay bảo lãnh bằng tài sản hình thành từ vốn vay.............50
2.2.2.5. Cho vay không có tài sản đảm bảo...........................................50
2.2.2.6. Thực trạng hiệu quả ĐBTV tại chi nhánh................................51
2.3. Một số nhận xét, đánh giá .....................................................................54
2.3.1. Kết quả.............................................................................................54
2.3.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân.................................................56
CHƯƠNG 3: GẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM
BẢO TIỀN VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LÁNG HẠ.....................61
3.1. Định hướng phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ..............61
3.1.1 Định hướng chung trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.....61
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động đảm bảo tiền vay của chi nhánh
...............................................................................................................................62
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ĐBTV tại chi nhánh
NHNo&PTNT Láng Hạ......................................................................................63
3.2.1. Đa dạng hoá danh mục tài sản đảm bảo......................................... 63
3.2.2. Nâng cao năng lực, định giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo.....64
3.2.3. Nâng cao chất lượng quản lý tài sản đảm bảo...............................65
3.2.4. Chi nhánh cần phải thành lập bộ phận chuyên trách về xử lý tài sản
đảm bảo................................................................................................................65
3.2.5. Lựa chọn khách hàng thích hợp để cho vay không có tài sản đảm
bảo thông qua khai thác nợ..................................................................................66
3.2.6. Thường xuyên tổ chức kiểm tra và giám sát khoản vay................67

9. TCT: tổng công ty
10. CTCP: công ty cổ phần
11. CT TNHH: công ty trách nhiệm hữu hạn
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
5
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Bảng 2.2: Tình hình tín dụng của chi nhánh
Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 2004- 2006
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay phân theo tính chất đảm bảo
Bảng 2.6: Dư nợ phân theo tài sản thế chấp
Bảng 2.7: Hiệu quả ĐBTV xét trên chỉ tiêu thu từ lãi
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phản ánh cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền qua các năm
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay phân theo loại tài sản thế chấp năm 2006
Biểu đồ 2.3: Dư nợ phân theo loại tài sản cầm cố năm 2006
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2004-2006
Biểu đồ 2.5: Hiệu quả ĐBTV thông qua đánh giá các khoản vay năm 2006
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
6
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hai mươi năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã có được những thành tích
đáng kể: nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, là thành viên chính thức
của tổ chức thương mại thế giới WTO,…Trong xu hướng hội nhập đó các ngân

nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ”
được chọn nhằm tổng kết lý luận từ thực tiễn thông qua thực trạng hoạt
động ĐBTV tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ, từ đó đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động ĐBTV tại chi nhánh.
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về đảm bảo tiền vay trong ngân hàng thương
mại
Chương 2: Thực trạng đảm bảo tiền vay tại NHNo&PTNT chi nhánh
Láng Hạ
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo tiền vay
tại NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo- Tiến sỹ Đặng Ngọc Đức đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề. Đồng thời em cũng xin gửi lời cám ơn
đến tập thể cán bộ nhân viên tại chi nhánh đặc biệt là cán bộ phòng tín dụng đã
nhiệt tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại chi nhánh.
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
8
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẢM BẢO TIỀN VAY TRONG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẢM BẢO TIỀN VAY TRONGNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về đảm bảo tiền vay:
1.1.1. Khái niệm về đảm bảo tiền vay:
Trong nền kinh tế ngân hàng thương mại có vai trò rất quan trọng, là tổ
chức cung ứng vốn cho nền kinh tế nhất là với các nước mà thị trường vốn chưa
phát triển. Trong quá trình hoạt động thì ngân hàng luôn phải đối mặt với những

nghĩa với cả khách hàng và nền kinh tế
- Với khách hàng:
Đảm bảo tiền vay gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay với khoản
vay, tạo cho họ động lực để thực hiện đúng cam kết trả nợ. Đồng thời cũng giúp
cho khách hàng nâng cao uy tín với ngân hàng, góp phần xây dựng mối quan hệ
lâu dài.
Đảm bảo tiền vay là một trong những điều kiện để cấp tín dụng, là bước
khởi đầu để thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho khách
hàng vay vốn để SXKD, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng...Tuy nhiên đây không
phải là điều kiện hàng đầu và duy nhất trong quá trình xét cấp tín dụng.
- Đối với ngân hàng:
Rủi ro xảy ra sẽ gây tổn thất cho ngân hàng, khi đó thu nhập của ngân hàng
bị giảm sút, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như uy tín của ngân
hàng. Chính vì thế mà trong hoạt động của mình ngân hàng luôn chú trọng
phòng ngừa và hạn chế rủi ro, để tạo điều kiện cho ngân hàng cũng như nền
kinh tế phát triển. Để đạt được mục tiêu đó các ngân hàng không ngừng hoàn
thiện và áp dụng linh hoạt các hình thức đảm bảo tiền vay.
+ Khi cấp tín dụng ngân hàng đã xác định được nguồn thu nợ thứ nhất cho
việc thu hồi khoản vay, đối với cho vay vốn cố định thì nguồn này chủ yếu là từ
khấu hao và lợi nhuận để lại, đối với cho vay vốn lưu động thì nguồn thu là
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
10
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
doanh thu, còn cho vay tiêu dùng thì đó là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi
phí. Tuy nhiên thì có rất nhiều tình huống mà nguồn thu nợ thứ nhất không thể
thực hiên được, khi đó đòi hỏi ngân hàng phải tính đến nguồn thu nợ thứ hai để
đảm bảo thu hồi vốn. Vì thế khi cấp tín dụng ngân hàng thường yêu cầu khách
hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay. Đó là biện pháp hạn chế rủi ro, giúp ngân
hàng có đủ cơ sở pháp lý để có nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu thứ nhất

chú trọng vào ĐBTV, coi đây là yếu tố quyết định mà không xét đến các yếu tố
khác như hiệu quả của dự án...có thể sẽ dẫn đến giảm chất lượng tín dụng của
ngân hàng. Vì để có thể được cấp tín dụng, khách hàng có thể làm giả giấy tờ
của tài sản đảm bảo. Và vì ngân hàng trong quá trình thẩm định cho vay cũng
không tránh khỏi những sai sót. Do đó chỉ nên coi đây là biện pháp phòng ngừa
rủi ro chứ không phải là nguyên tắc cấp tín dụng, là một điều kiện giúp cho
khoản cho vay của ngân hàng lành mạnh. Thực hiện ĐBTV một cách linh hoạt
giúp giảm thiểu rủi ro, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng phát triển và góp
phần tăng uy tín cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.1.3. Các hình thức đảm bảo tiền vay:
Có 2 hình thức được sử dụng để đảm bảo tiền vay là ĐBTV bằng tài sản
(đảm bảo đối vật) và ĐBTV không bằng tài sản (đảm bảo đối nhân)
- Đảm bảo tiền vay bằng tài sản: là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng
mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện
bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay
hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
- Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản: Đảm bảo tiền vay không bằng tài
sản là việc TCTD chủ động cho khách hàng vay mà không có tài sản thuộc sở
hữu của khách hàng để đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
1.1.3.1. Đảm bảo tiền vay bằng tài sản:
a. Khái niệm:
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
12
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
Đảm bảo tiền vay bằng tài sản là hình thức đảm bảo mà ngân hàng có một
số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng nhằm làm căn cứ thu hồi
nợ khi khách hàng không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ.
b. Đặc trưng của tài sản đảm bảo:
Tài sản ĐBTV là tài sản của khách hàng vay, tài sản hình thành từ vốn vay

Thứ nhất: Giá trị của tài sản ĐBTV phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được đảm
bảo. Việc cho vay có tài sản đảm bảo là nhằm đảm bảo nguồn thu nợ và gắn liền
với trách nhiệm vật chất của người đi vay, tạo cho họ có ý thức sử dụng vốn vay
có hiệu quả để trả nợ đúng hạn. Khi nào trả hết nợ thì khách hàng mới thu hồi
được tài sản của mình. Cho nên nếu giá trị tài sản đảm bảo nhỏ hơn nghĩa vụ
được đảm bảo thì sẽ mất đi ý nghĩa của tài sản ĐBTV, khách hàng không có ý
muốn trả nợ, gây ra nhiều khó khăn trong hoạt động của ngân hàng. Chính vì
thế mà khi xem xét cho vay ngân hàng cần quyết định mức tín dụng trong giới
hạn giá trị tài sản đảm bảo và phạm vi đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đã được xác
định theo quy định của pháp luật.
Thứ hai: Tài sản đảm bảo phải có sẵn thị trường tiêu thụ, dễ xác định giá trị
của tài sản và thuận tiện cho việc trao đổi mua bán. Tính thanh khoản của tài
sản càng cao, càng dễ chuyển nhượng thì càng dễ được chấp nhận làm tài sản
đảm bảo. Ngược lại khi tính thanh khoản thấp thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn và
gia tăng chi phí khi xử lý tài sản do đó tài sản khó được chấp nhận hoặc chấp
nhận với mức tín dụng thấp.
Thứ ba: Tài sản đảm bảo phải có đủ cơ sở pháp lý để ngân hàng có quyền
ưu tiên về xử lý tài sản. Tài sản phải không có những tranh chấp về pháp lý.
Một tài sản có thể được dùng để đảm bảo tiền vay hay không phải có các
điều kiện sau:
Một là, tài sản này phải thuộc quyền sở hữu và quản lý sử dụng của khách
hàng hoặc bên bảo lãnh.
Hai là, tài sản phải không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng.
Ba là, tuỳ từng tài sản mà phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
14
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
Như vậy, tuỳ từng tài sản đảm bảo mà ngân hàng có thể quyết định cho vay
hoặc không cho vay có tài sản đảm bảo.

trong thời gian cam kết, trong trường hợp khách hàng không trả được nợ thì
ngân hàng có quyền phát mại để thu hồi nợ.
- Đặc điểm:
Khi quyết định áp dụng hình thức đảm bảo là thế chấp thì ngân hàng phải
xem xét xem tài sản thế chấp có thoả mãn các điều kiện của tài sản đảm bảo tiền
vay hay không.
Các tài sản dùng thế chấp thường là những tài sản cồng kềnh, phân tán và
khó di dời. Đó chủ yếu là những bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng,
việc bán và chuyển nhượng cũng không hề đơn giản. Tuy nhiên do giá trị của tài
sản thế chấp thường lớn nên giá trị khoản vay mà khách hàng có thể vay sẽ cao
hơn. Một điểm nữa là tài sản chủ yếu của doanh nghiệp là hàng hoá và tài sản
cố định nên hình thức thế chấp được áp dụng rất phổ biến.
Khi áp dụng hình thức thế chấp thì người nhận tài trợ vẫn được phép sử
dụng tài sản của mình trong quá trình SXKD. Điều đó dẫn đến sự hao mòn tài
sản trong quá trình sử dụng, làm giảm giá trị của tài sản. Thêm vào đó khi khách
hàng nắm giữ tài sản thì ngân hàng không thể kiểm soát tài sản hoàn toàn được,
lợi dụng điều này khách hàng có thể phân tán tài sản, gây tổn thất thiệt hại làm
giảm giá trị của tài sản ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do
đó khi quyết định cho vay đảm bảo theo hình thức thế chấp, ngân hàng phải
xem xét kỹ vật thế chấp, phải có các mô tả vật thế chấp trong hợp đồng.
Định giá tài sản thế chấp: Đây là một vấn đề khá phức tạp, nguyên tắc định
giá là phải tuân theo giá thị trường nhưng các bên có thể thoả thuận tính đến cả
những yếu tố tăng và giảm giá tại thời điểm chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên tính
theo giá thị trường cũng gây ra khó khăn là giá luôn biến động do đó khó xác
định chính xác được biên độ dao động của giá. Nếu định giá cao hơn thì khi
phát mại tài sản ngân hàng sẽ không thu hồi đủ nợ gốc, lãi và các chi phí khác.
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
16
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------

ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
sản đảm bảo, nhất là khi hiện nay nhiều trường hợp khách hàng làm giấy tờ giả
để thế chấp vay tiền ngân hàng gây ra những tổn thất không nhỏ cho ngân hàng.
+ Nếu phân loại theo tính chất của bất động sản thì gồm có thế chấp toàn
bộ BĐS và thế chấp một phần BĐS.
√ Thế chấp toàn bộ BĐS là hình thức thế chấp trong đó các vật phụ gắn
liền với BĐS đó cũng được tính vào giá trị của tài sản thế chấp. Khi áp dụng
hình thức này thì ngân hàng phải quản lý cả các vật phụ gắn liền, việc này
không hề dễ dàng và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả ĐBTV nếu ngân hàng quản
lý không tốt.
√ Thế chấp một phần BĐS là hình thức thế chấp trong đó vật phụ gắn liền
với BĐS không được tính vào giá trị của tài sản thế chấp nếu như hai bên không
có thoả thuận riêng với nhau. Hình thức này được áp dụng trong trường hợp có
thể phát mại riêng tài sản thế chấp mà không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của
bên nhận thế chấp. Tuy nhiên thì khi thanh lý cũng gặp nhiều khó khăn hơn khi
thế chấp toàn bộ BĐS.
* Cầm cố:
- Khái niệm:
Cầm cố là hình thức theo đó người nhận tài trợ của ngân hàng phải chuyển
quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết.
- Đặc điểm:
Hình thức cầm cố thích hợp với những tài sản mà ngân hàng có thể kiểm
soát và bảo quản tương đối chắc chắn, các tài sản này thường gọn nhẹ, dễ quản
lý, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tự nhiên. Ngân hàng yêu
cầu cầm cố khi mà việc khách hàng nắm giữ tài sản đảm bảo là không an toàn
cho ngân hàng tuy nhiên thì việc ngân hàng nắm giữ tài sản đảm bảo không ảnh
hưởng đến quá trình hoạt động của khách hàng.
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
18

19
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
√ Bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh một cách tự nguyện và chỉ được bảo
lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình.
√ Mỗi lần bảo lãnh thì bên bảo lãnh phải phát hành thư bảo lãnh riêng của
mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
√ NH cần phải xem xét kỹ lưỡng khả năng tài chính, tình trạng tài sản và
uy tín của bên bảo lãnh để quyết định có cho vay bảo lãnh bằng tài sản của bên
thứ ba hay không.
Khi nhận bảo lãnh, bên thứ ba phải có trách nhiệm trả nợ thay cho bên
được bảo lãnh nếu như bên được bảo lãnh không trả được nợ cho ngân hàng khi
đến hạn thanh toán và phải có trách nhiệm thúc giục bên đi vay trả nợ ngân
hàng. Tuy nhiên người bảo lãnh cũng có quyền yêu cầu ngân hàng kiểm tra việc
sử dụng vốn của khách hàng nếu thấy cần thiết. Khi bên bảo lãnh trả nợ thay
cho khách hàng thì khi đó họ trở thành chủ nợ trực tiếp của khách hàng, lúc này
quan hệ giữa họ và ngân hàng chấm dứt.
* Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
- Khái niệm:
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài
sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của tổ chức tín dụng.
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng
vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng.
- Đặc điểm:
Ban đầu khi tài sản chưa hình thành thì đây là hình thức đảm bảo bằng uy
tín của khách hàng, đến khi hình thành tài sản thì mới trở thành hình thức đảm
bảo tiền vay bằng tài sản. Vì lẽ đó khi áp dụng hình thức này ngân hàng phải
thường xuyên giám sát, kiểm tra và quản lý tốt nguồn tài sản này.
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC

Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC
21
ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
Vì thế mà hiện này việc áp dụng ĐBTV không bằng tài sản lại chiếm ưu
thế.
1.1.3.2. Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản:
a. Khái niệm:
Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản là việc TCTD chủ động cho khách
hàng vay mà không có tài sản thuộc sở hữu của khách hàng để đảm bảo khả
năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
b. Đặc điểm:
- Điều kiện đối với khách hàng vay không có đảm bảo bằng tài sản:
Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn trong
quan hệ tín dụng với TCTD cho vay hoặc các TCTD khác;
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả;
Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
Cam kết thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tài sản theo yêu cầu của TCTD
nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng, cam kết trả
nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp đảm bảo bằng tài sản.
- Hình thức áp dụng khi cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: đó là
TCTD chủ động lựa chọn khách hàng vay không có đảm bảo bằng tài sản.
Khi chủ động lựa chọn khách hàng vay không có đảm bảo bằng tài sản các
TCTD phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình. Đây là hình thức chứa đựng nhiều rủi ro nhưng hiện nay
được áp dụng khá phổ biến. Vì khi áp dụng hình thức này thì ngân hàng đã chấp
nhận đánh đổi giữa doanh thu, lợi nhuận và rủi ro trong kinh doanh. Nếu ngân
hàng quá cứng nhắc khi chỉ dựa vào tài sản đảm bảo để cho vay thì đã tự thu
hẹp hoạt động của mình, bỏ qua nhiều cơ hội sinh lợi. Nhiều dự án tuy khả thi

ĐHKTQD Chuyên đề tốt nghiệp
----------------------------------------------------------------------------------------------
1.1.5. Quy trình thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay:
Đây cũng chính là quá trình cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo.
Một quy trình cho vay chung gồm 6 bước thì quy trình cho vay có tài sản đảm
bảo cũng được thực hiện theo quy trình đó với 5 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Ngân hàng tiếp nhận đơn xin vay, hồ sơ vay vốn và các giấy tờ có liên
quan.
Sau đó ngân hàng tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ.
- Bước 2: Phân tích tín dụng
Ngân hàng tiến hành đánh giá thông qua các thông tin thu thập được từ bên
trong và ngoài hệ thống.
Phân tích hồ sơ và chú trọng việc đánh giá tài sản đảm bảo. Ngân hàng
thẩm định các thông tin về tài sản như tính hợp pháp, tính lưu thông và quyền
sở hữu tài sản. Tuy nhiên hiện nay việc thẩm định tài sản đảm bảo vẫn còn
nhiều khó khăn và bất cập. Việc định giá tài sản phải theo sát giá thị trường,
tuân theo quy luật cung cầu.
- Bước 3: Xác định mức cho vay
Quyết định này căn cứ vào nhiều mặt như: kết quả thẩm định tài sản đảm
bảo cũng như chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và chính sách của
ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng và quản lý tài sản đảm bảo
Ngân hàng ký hợp đồng tín dụng, cung cấp vốn cho khách hàng và tiến
hành quản lý tài sản đảm bảo, việc này bao gồm cả bảo quản, đánh giá lại và xử
lý sau khi đánh giá. Hiệu quả của việc quản lý phụ thuộc cơ sở vật chất, trình độ
cán bộ ngân hàng để đưa ra được những biện pháp xử lý thoả đáng đảm bảo an
toàn vốn cho ngân hàng.
- Bước 5: Thanh lý hợp đồng
Bùi Trần Hồng Ngọc- TC45B Khoa NH-TC

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status