Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh hiệp phước - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


TRẦN TẤN ĐẠT
MSSV: 40783215 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HIỆP PHƯỚC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
VỀ NHNo & PTNT VN – CHI NHÁNH HIỆP PHƯỚC
2.1 Tổng quan về NHNo & PTNT Việt Nam 12
2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức 12
2.1.1.1 Quá trình hình thành 12
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 13
2.1.2 Kết quả hoạt động của ngân hàng trong 2 năm qua 14
2.2 Giới thiệu về NHNo & PTNT VN - Chi nhánh Hiệp Phước 15
2.2.1 Quá trình hình thành 15
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 16
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 16
2.2.4 Giới thiệu các sản phẩm dòch vụ 20
2.2.5 Kết quả hoạt động của chi nhánh 21
2.2.6 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của chi nhánh 22
2.2.6.1 Thuận lợi 22
2.2.6.2 Khó khăn 23
Chương 3:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NHNo & PTNT VN – CHI NHÁNH
HIỆP PHƯỚC
3.1 Chính sách tín dụng tại NHNo & PTNT VN
- Chi nhánh Hiệp Phước 26
3.1.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng 26
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 26
3.1.3 Chính sách tín dụng chung 26
3.1.3.1 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 26
3.1.3.2 Đối tượng cho vay 27
3.1.3.3 Phương thức cho vay 27

NHÁNH HIỆP PHƯỚC

4.1 Đònh hướng phát triển của NHNo & PTNT VN
- Chi nhánh Hiệp Phước 64
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo & PTNT VN - Chi
nhánh Hiệp Phước 65
4.2.1 Các giải pháp về huy động vốn 65
4.2.1.1 Về các loại sản phẩm huy động vốn 65
4.2.1.2 Mở rộng đối tượng khách hàng gửi tiền 65
4.2.1.3 Tối đa hóa sự tiện lợi cho khách hàng 65
4.2.1.4 Nâng cao trình độ tư vấn và kỹ năng bán hàng
cho nhân viên 66
4.2.2 Các giải pháp về sử dụng vốn 66
4.2.2.1 Về quy trình cho vay 66
4.2.2.2 Về các loại sản phẩm cho vay 66
4.2.2.3 Về tài sản đảm bảo 67
4.2.2.4 Về công tác quản lý nợ 67
4.2.2.5 Về giám sát việc sử dụng vốn vay 67
4.2.3 Các giải pháp đồng bộ khác 68
4.2.3.1 Vấn đề nhân sự 68
4.2.3.2 Vấn đề công nghệ ngân hàng 68
4.2.3.3 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 69
4.2.3.4 Duy trì và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng 69
4.2.3.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng CIC 69
4.3 Một số kiến nghò 70
4.3.1 Đối với NHNo & PTNT VN 70
4.3.2 Đối với NHNo & PTNT VN - Chi nhánh Hiệp Phước 70
KẾT LUẬN 72
Tài liệu tham khảo 74


Bảng 3.10: Nợ quá hạn theo đối tượng
Bảng 3.11: Nợ quá hạn theo kỳ hạn
Bảng 3.12: Phân loại nợ
Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Bảng 3.14: Kết quả hoạt động kinh doanh

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ






 Biểu đồ 1: Biểu diễn tình hình huy động vốn theo đối tượng
Biểu đồ 2: Biểu diễn tình hình huy động vốn theo kỳ hạn
Biểu đổ 3: Biểu diễn tình hình doanh số cho vay theo đối tượng
Biểu đồ 4: Biểu diễn tình hình doanh số cho vay theo kỳ hạn
Biểu đồ 5: Biểu diễn tình hình doanh số thu nợ cho vay theo đối tượng
Biểu đồ 6: Biểu diễn tình hình doanh số thu nợ cho vay theo kỳ hạn
Biểu đồ 7: Biểu diễn tình hình dư nợ cho vay theo đối tượng
Biểu đồ 8: Biểu diễn tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn

NHNN đạt hiệu quả cao.
Mặt khác, cuối năm 2008, khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn ra khởi
nguồn từ Mỹ với nguyên nhân chính là do họat động cho vay dưới chuẩn của
hệ thống ngân hàng và hậu quả là sự sụp đổ không ít các ngân hàng qui mô lớn
và vững mạnh của cacù nền kinh tế phát triển ở Tây Âu và Bắc Mỹ, kéo theo
phản ứng dây chuyền là nền kinh tế thế giơiù suy sụp, hoạt động sản xuất kinh
doanh bò đình trệ, giảm sút, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, nguy cơ bất ổn xã hội
tăng cao…Trong khi đó nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng
nói riêng đã dần hòa nhập với thế giới từ khi Việt Nam chính thức gia nhập
WTO nhưng mức độ hòa nhập chưa thực sự mạnh mẽ và sâu sắc nên nền kinh
tế của chúng ta cũng như hệ thống ngân hàng không phải chòu trực tiếp sự tàn
phá của cuộc khủng hoảng nhưng mức độ ảnh hưởng cũng không phải là nhỏ.
Vì thế qua sự xuất hiện của cuộc khủng hoảng và nhìn thấy sự sụp đổ của
ngành ngân hàng tại Mỹ, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam cần phải kòp thời
suy xét, rút kinh nghiệm, nhìn nhận lại hoạt động của mình để từ đó đưa ra các
biệp pháp chấn chỉnh kòp thời nhằm kiểm soát và ngăn chặn một cuộc khủng
hoảng tín dụng trong tương lai.
Chính những lý do trên, em đã chọn đề tài “ Một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo & PTNT VN – Chi nhánh Hiệp Phước”
làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trong tương lai hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN – Chi
nhánh Hiệp Phước, thì hoạt động tín dụng sẽ chiếm phần lớn trong doanh thu
và vì đây là hoạt động có nhiều rủi ro nhất nên đòi hỏi ngân hàng phải quản lý
chặt chẽ hoạt động này. Vì thế việc phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng
của ngân hàng là điều rất cần thiết, việc phân tích sẽ tập trung vào các yếu tố
vốn huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn…để từ đó đánh
giá việc sử dụng vốn của ngân hàng đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro trong tín dụng.
3. Phương pháp nghiên cứu:
CÁC TỪ VIẾT TẮT






 NHNo & PTNT VN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
CBTD: Cán bộ tín dụng
HĐTD: Hợp đồng tín dụng
TCTD: Tổ chức tín dụng
TCKT: Tổ chức kinh tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trần Tấn Đạt Trang 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất đònh với một khoảng chi phí
nhất đònh.
1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Bản chất tín dụng ngân hàng:

Mặc dù quan hệ tín dụng được biểu hiện qua các phương thức rất đa
dạng và phong phú nhưng nó vẫn mang bản chất cơ bản sau:
- Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đổi quyền sở hữu
vốn.
- Thời hạn tín dụng được xác đònh dựa trên sự thỏa thuận giữa các
bên tham gia tín dụng.
- Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức
tín dụng.
1.1.2.2 Chức năng tín dụng:

Có 2 chức năng cơ bản sau
a. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc
có hoàn trả:
Chức năng này làm cho tín dụng trở thành chiếc cầu nối giữa cung và
cầu vốn trong nền kinh tế, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể đi vay

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
 Dựa vào thời hạn tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm.
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trần Tấn Đạt Trang 4
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.
 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết đònh cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một một bên thứ ba nào
khác.
 Dựa vào phương thức cho vay:

- Cho vay theo món vay.
- Cho vay theo hạn múc tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một
lần khi đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy
khả năng tài chánh của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.1.4 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện theo 3 nguyên tắc:



 Nguyên nhân chủ quan:

+ Nguyên nhân từ phía khách hàng:

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích và không có thiện chí trong
việc trả nợ.
- Người vay bò thất nghiệp.
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trần Tấn Đạt Trang 6
- Không đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, lãng phí, …
- Gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

- Thiếu quản lý, giám sát sau khi cho vay.
- Công tác kiểm tra nội bộ của ngân hàng vẫn còn lỏng lẽo.
- Khâu phân tích thẩm đònh còn yếu, cán bộ tín dụng thiếu trách
nhiệm, cấu kết với người đi vay để chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
- Chạy theo số lượng tín dụng mà không coi trọng chất lượng tín
dụng.
- Do cho vay quá tập trung vào một đối tượng, một khu vực, một
ngành…
1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG:
1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng có thể được hiểu là mức độ phù hợp của sản
phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng hay là tập hợp tính chất của sản
phẩm, chứa đựng mức độ thích ứng của nó để thoả mãn nhu cầu nhất đònh theo
công dụng của nó với những chi phí xã hội cần thiết.



 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:

Nợ xấu
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay của ngân hàng khó có thể
thu hồi được. Đây chính là căn cứ để trích lập dự phòng
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:


 Doanh số cho vay:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát
ra cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trần Tấn Đạt Trang 8
hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác đònh theo tháng, quý, năm.


 Doanh số thu nợ:

Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay
của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.


 Dư nợ:

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác đònh nào đó ngân hàng
hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu

Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay

1.4. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
- Điều phối nguồn vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và lưu thông
hàng hóa phát triển:
Quan hệ tín dụng thực hiện kết nối giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa giao
lưu vốn trong nước và ngoài nước. Tín dụng khai thác các khoản vốn nhàn rỗi
trong xã hội, đang tồn đọng trong lưu thông đưa nhanh vào phục vụ trong sản
xuất và tiêu dùng xã hội, góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho
quá trình sản xuất kinh doanh không bò gián đoạn, thúc đẩy sản xuất và lưu
thông hàng hóa phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả, kiểm soát lạm phát:

Tín dụng góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh
tế, đặc biệt là tiền mặt trong các tầng lớp dân cư làm giảm áp lực lạm phát, góp
phần ổn đònh tiền tệ, giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn đònh
trật tự xã hội:
Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng
hóa và dòch vụ ngày càng gia tăng thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao
động. Vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm
năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, đất, rừng… do đó có thể thu
hút nhiều lự lượng lao động của xã hội, tạo ra lực lượng sản xuất mới để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống ổn đònh… đó
là tiền đề quan trọng để ổn đònh trật tự xã hội.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trần Tấn Đạt Trang 10
- Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế:
Sự phát triển của tín dụng không những ở phạm vi quốc nội mà còn


GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
NHNo & PTNT VN – CHI NHÁNH
HIỆP PHƯỚC
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trần Tấn Đạt Trang 12
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT VIỆT NAM:
2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:
2.1.1.1 Quá trình hình thành:
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành
lập theo nghò đònh số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay
là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân
hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lónh vực nông nghiệp,
nông thôn.
Ngày 14/11/1990, Chủ tòch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT
HĐQT

BAN THƯ KÝ
HĐQT

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
HỆ THỐNG KIỂM
TRA KIỂM SOÁT
NỘI BỘ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status