TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------
TRẦN ĐẠI NGHĨA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------
TRẦN ĐẠI NGHĨA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐÀO THANH BÌNH
Hà Nội – Năm 2013
1.1.2. Các nghiệp vụ của NHTM:......................................................................11
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại (NHTM)………………………,,,....12
1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM..............................14
1.2.1. Khái niệm tín dụng: .................................................................................14
1.2.2. Chức năng của tín dụng: ..........................................................................14
1.2.3. Các hình thức tín dụng:............................................................................16
1.2.4. Tín dụng ngân hàng: ................................................................................16
1.2.5. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế: ..............18
1.3. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM.........................................19
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng..............................................19
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng..................................20
1.3.3 Các phương pháp nghiên cứu ...................................................................21
1.4 Rủi ro tín dụng .........................................................................................................22
1.4.1. Khái niệm về RRTD: ...............................................................................22
1.4.3 Nguyên nhân của RRTD:..........................................................................24
1.4.4. Ảnh hưởng của RRTD đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và nền kinh tế xã hội:.........................................................................................25
1.5. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG.....26
1.5.1. Đối với ngân hàng: ..................................................................................26
1.5.2. Đối với nền kinh tế: .................................................................................26
1.5.3. Đối với người đi vay:...............................................................................27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH VIỆT TRÌ.....................................................28
2
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan bản luận văn cao học với đề tài: “Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMP Quân đội – Chi
nhánh Việt Trì ” hoàn toàn do tác giả tự làm và các kết quả chưa từng được công bố
trong các tài liệu nào khác.
Tác giả có tham khảo một số tài liệu được ghi trong mục “Tài liệu
tham khảo”.
Tác giả luận văn
Trần Đại Nghĩa
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1Huy động vốn của MB CN Việt Trì.....................................................................33
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh tại MB CN Việt Trì...........................................................37
Bảng 2.3: Chỉ tiêu tổng dư nợ/tổng nguồn vốn.................................................................38
Bảng 2.5: Chỉ tiêu tổng dư nợ/ nguồn vốn huy động........................................................38
Bảng 2.6: Chỉ tiêu nợ xấu/Tổng dư nợ..............................................................................39
Bảng 2.7: Chỉ tiêu hệ số thu nợ .........................................................................................39
Bảng 2.8: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng .......................................................................39
5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Diễn biến huy động vốn của MB CN Việt Trì ............................................... 32
Biểu đồ 2.2 Diễn biến dư nợ của MB CN Việt Trì ............................................................ 35
7
hướng tăng lên. Cũng chính vì vậy hoạt động tín dụng luôn nhận được sự
quan tâm và được tập trung phần lớn nguồn lực của ngân hàng.
Có thể nói hoạt động tín dụng có vai trò rất lớn trong sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Việt Trì.
Chính vì vậy em lựa chọn đề tài luận văn:
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Việt Trì”.
II. Giới hạn và phạm vi đề tài:
- Giới hạn của luận văn: Luận văn chỉ tập trung đi vào xem xét, đánh
giá hiệu quả các khoản cho vay của ngân hàng thương mại với các chủ thể của
nền kinh tế làm đối tượng nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả của hoạt động tín dụng của
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Việt trì từ khi thành lập
(năm 2006) đến năm 2013 và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
năm tiếp theo.
III. Nhiệm vụ của đề tài:
Góp phần hoàn thiện thêm những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường của các
ngân hàng thương mại.
Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Việt Trì trong thời gian qua
và qua đó thấy được những điểm đạt được, chưa đạt được để có thể đưa ra các
biện pháp giải quyết những tồn tại.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Việt Trì trong thời gian
tới.
9
+ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần quân đội - Chi nhánh Việt Trì.
10
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)
1.1.1. Khái niệm NHTM:
NHTM (Commercial Bank) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống NHTM
đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng
hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó –
kinh tế thị trường – thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những
định chế tài chính không thể thiếu được.
NHTM là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp,
TCKT, tổ chức đoàn thể và các cá nhân,… bằng việc nhận tiền gửi các loại,… cho
vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng nêu rõ: “Ngân hàng là loại hình tổ chức
tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan”.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã nói: “Ngân hàng thương mại là
những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
1.1.3.1. Vai trò tập trung vốn của nền kinh tế
Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được
sử dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong nhà chưa được mang ra
lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và
có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhưng những chủ thể này
không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được
lưu thông. Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ
người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay.
Thực hiện được điều này NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn
rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn
của nền kinh tế để sản xuất kinh doanh. Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay và với số lãi suất chênh
lệch có được nó sẽ duy trì họat động của mình.
Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn với việc phát hành thêm cổ
phiếu, trái phiếu,… NHTM có thể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu tư;
chuyển giao mệnh lệnh trên thị trường chứng khoán; đảm nhận việc mua trái phiếu
công ty…
1.1.3.2.Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện
thanh toán
Chức năng này có nghĩa là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay
chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khỏan. Khi các khách hàng gởi tiền vào ngân hàng,
họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách
nhanh chóng tiện lợi, nhất là đối với các khỏan thanh tóan có giá trị lớn, ở mọi địa
phương mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và không an toàn (ví dụ:
chi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản…).
Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và
độc quyền quản lý các công cụ đó (sec, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán..) đã tiết
kiệm cho xã hội rất nhiều vể chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn,
12
900.000
100.000
Ngân hàng B
900.000
810.000
90.000
Ngân hàng C
810.000
729.000
81.000
...
...
...
Tiền toàn hệ thống ngân hàng
10.000.000
9.000.000
1.000.000
Giả sử ngân hàng A có khoản tiền gửi mới là 1.000.000đ, dự trữ bắt buộc là
10% thì số tiền nó có thể cho vay là 900.000. Khoản tiền cho vay đó được đưa đến
người vay, người vay tiền không bao giờ vay tiền về mà cất trong nhà vì như thế họ
phải chịu lãi một cách vô ích, họ dùng tiền đó chi trả các khỏan. Và số tiền đó đến
tay người được chi trả, người chi trả đem số tiền đó gửi vào ngân hàng B, ngân
hàng B lúc này sẽ có một lượng tiền gửi mới là 900.000. Dự trữ bắt buộc là 10%, số
tiền có thể cho vay là 810.000. Số tiền này được cho người cần vay vay, người cho
Tên các ngân hàng
Tiền gửi mới
13
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi
của tín dụng.
14
+ Tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các
nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn
bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội.
+ Phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này – đó là sự
chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của
sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên
tắc hoàn trả. Vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, thúc
đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần
lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy
động và sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng
vốn trong toàn xã hội tăng.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền
mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau đây:
+ Hoạt động tín dụng, trước hết nó tạo điều kiện cho sự ra đời của các công
cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các
phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… cho phép thay
thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước
đây và tiền giấy hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền,
đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền …
+ Với hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một
khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng
nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nước.
1.2.4. Tín dụng ngân hàng:
1.2.4.1. Phân loại tín dụng ngân hàng:
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa theo
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để
thiết lập các qui trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị RRTD. Phân
loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau:
16
- Dựa vào mục đích vay: Bao gồm: Cho vay bất động sản; Cho vay công
nghiệp và thương mại; Cho vay các định chế tài chính; Cho vay cá nhân; Cho thuê
của các định chế tài chính; Cho vay khác;
- Dựa vào thời gian cho vay: Bao gồm: Cho vay ngắn hạn; Cho vay trung
hạn; Cho vay dài hạn.
- Dựa vào mức độ tín nhiệm: Bao gồm: Cho vay không có bảo đảm bằng tài
sản; Cho vay có bảo đảm bằng tài sản.
- Dựa vào xuất xứ tín dụng: Cho vay trực tiếp; Cho vay gián tiếp.
1.2.4.2. Các phương thức cho vay:
Theo Điều 16 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “V/v ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng”, các Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay để
lựa chọn phương thức cho vay cho phù hợp. Các phương thức cho vay theo Quyết
định bao gồm:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
- Các phương thức cho vay khác: mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc
điểm của khách hàng vay.
1.2.5. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế:
Nói đến vai trò của tín dụng là nói đến sự tác động của nó đối với nền kinh tế
xã hội. Vì thế, điều này bao gồm cả vai trò tích cực và tiêu cực. Chẳng hạn, nếu để
tín dụng tăng trưởng “nóng” sẽ dễ dẫn đến lạm phát cao, ảnh hưởng đến đời sống
kinh tế - xã hội. Xét về mặt tích cực hoạt động tín dụng có các vai trò như sau:
¾ Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển:
Hoạt động tín dụng đã giải quyết được mâu thuẫn trong quá trình tuần hoàn
và chu chuyển vốn tiền tệ, trở thành cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, đáp ứng nhu
cầu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì liên tục và đáp ứng nhu cầu
18
vốn để đầu tư cho xã hội góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát
triển.
¾ Ổn định tiền tệ và giá cả:
Khi thực hiện chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, hoạt động tín
dụng đã làm giảm lượng tiền lưu thông trong xã hội, làm giảm lạm phát, góp phần
ổn định tiền tệ,… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, đáp ứng được nhu cầu
ngày càng tăng của xã hội, góp phần ổn định thị trường giá cả trong nước.
¾ Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định và ổn định trật tự xã hội:
Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát
triển đáp ứng nhu cầu xã hội, mặt khác nhờ hoạt động tín dụng tạo điều kiện và khả
năng khai thác các nguồn lực của xã hội như tài nguyên thiên nhiên, lao động,… do
và ngược lại.
Do vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kiên quyết đối với sự tồn tại và
phát triển của các NHTM. Khi hiệu quả tín dụng đạt ở mức cao thì bản thân những
nội dung kinh tế và xã hội của nó sẽ tạo đà cho mọi hoạt động kinh doanh của
NHTM đạt mục tiêu đề ra ngược lại sẽ làm cho NHTM ở thế bất ổn định, chậm phát
triển.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.
1.3.2.1. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Tổng dư nợ
Tổng dự nợ/ tổng nguồn vốn
=
x 100%
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của ngân hàng và nghiệp vụ cho vay.
Chỉ tiêu này giúp nhà đầu tư xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.3.2.2. Tổng dư nợ trên vốn huy động (%)
Tổng dư nợ
Tổng dự nợ/ vốn huy động
=
x 100%
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ suất cho vay trên tổng số nguồn vốn huy động
được, giúp cho nhà phân tích so sánh được khả năng cho vay của ngân hàng với
nguồn vốn huy động được.
1.3.2.3. Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Nợ xấu
Nợ xấu/tổng dư nợ
=
x 100%
Tổng dư nợ
1.3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các số liệu thông qua hồ sơ lưu trữ của phòng kinh doanh và phòng kế
toán, kết hợp với phỏng vấn trực tiếp với khách hàng về qui trình cho vay của ngân
hàng... Đồng thời tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban của
ngân hàng
- Thu thập số liệu thông qua các báo cáo thường niên của ngân hàng, như: Báo cáo
tài chính, báo các hoạt động kinh doanh,...
1.3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tỷ trọng: Nghiên cứu kết cấu của các chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp đồ thị: Sử dụng các đồ thị để nghiên cứu các chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp so sánh bằng các chỉ tiêu phân tích: là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích
∆y = Y1 - Y0
Trong đó:
Y1: Chỉ tiêu năm sau
Y0: Chỉ tiêu năm trước
∆y: Phần chênh lệch tăng giảm chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các
chỉ tiêu phân tích nhằm tìm hiểu biến động, tìm nguyên nhân biến động, từ đó đề ra
các biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số chênh
lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
Y1 - Y0
∆y
=
x 100%
Y0
Trong đó:
Y0: là chỉ tiêu kỳ gốc
Y1: là chỉ tiêu kỳ phân tích
- Khách hàng vay vốn không trả nợ hoặc không còn khả năng trả nợ.
- Khách hàng trả nợ không đầy đủ.
- Khách hàng vay trả nợ không đúng hạn.
22
1.4.2. Phân loại RRTD:
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD được phân chia thành các loại sau:
a. Rủi ro giao dịch (Transaction risk):
Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao
dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
b. Rủi ro danh mục (Portfolio risk):
Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại:Rủi
ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều