Báo cáo tổng hợp
1. Tổng quan về Ngân hàng Cổ phần Thơng mại Quốc tế Việt
Nam
1.1. Lịch sử hình thành
Ngân hàng thơng mại cổ phần Quốc tế Việt nam - Tên giao dịch đối
ngoại: Vietnam Interntional Commercial Joint Stock bank (VIB) đợc thành lập
và đi vào hoạt động ngày 18/09/1996. Trong cơ cấu cổ dodong có sự tham gia
góp vốn của 02 Ngân hàng quốc doanh là Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Từ khi thành
lập đến hết năm 1997 VIB tập trung xây dựng các điều kiện cho hoạt động của
Ngân hàng.
Đến cuối năm 2000, VIB đạt đợc một số thành tựu đáng khích lệ:
Liên tục ba năm liền (1998 - 2000) VIB đợc ngân hàng Nhà nớc xếp loại
A theo các tiêu chí đánh giá do Thông đốc Ngân hàng Nhà nớc việt nam Ban
hành, quản lý tài sản, khả năng thanh toán, lợi nhuận và năng lực quản lý điều
hành.
Mở rộng mạng lới hoạt động chi nhánh tại 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa
TPHCM vào ngày 21 tháng 9 năm 1999. Mở các phòng giao dịch trực thuộc
Hội sở và chi nhánh.
Liên tục tăng trởng một cách an toan và hiệu quả.
1.2.Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng thơng mại cổ phần quốc tế Việt
Nam
1.2.1.Mở tài khoản và nhận tiền gửi
VIB mở tài khoản miễn phí cho khách hàng, sau tối đa là 01 ngày làm việc, kể
từ khi nhận đủ hồ sơ cần thiết.
1.2.2.Tín dụng, đầu t và tài trợ dự án.
1
VIB nhận tiền gửi của khách hàng bằng VND và ngoại tệ với các loại sau:
- Tiền gửi không kì hạn
- Tiền gửi có kì hạn
- Tiền gửi thanh
- Bảo lãnh vay vốn
- Bảo lãnh thanh toán
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh chất lợng sản phẩm
- Bảo lãnh hoàn thanh toán
- Bảo lãnh đối ứng
- Xác nhận bảo lãnh
- Bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu
- Bảo lãnh khác
1.2.8.Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
điều lệ hoạt động.
1.2.9.Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thởng theo quy
chế tổ chức và hoạt động.
1.3.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thơng mại cổ phần quốc tế Việt Nam
Để thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra trong điều lệ của mình, VIB đã đặc biệt
quan tâm đến công tác tổ chức và đào tạo cán bộ.Sau nhiều lần chia, tách, bổ
sung thì đến nay về cơ bản đã đợc biên chế một cách phù hợp với cơ cấu các
phòng ban nh sau:
Ban giám đốc: gồm
Một giám đốc phụ trách chung
Ba phó giám đốc: - Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Một phó giám đốc phụ trách thanh toán quốc tế
- Một phó giám đốc phụ trách ngân quỹ
Cơ cấu phòng ban: bao gồm 5 phòng ban với cơ cấu tổ chức theo sơ đồ sau:
3Phó giám
đốc phụ
Phòng
thanh
toán
quốc
tế
Phòng
kế
toán-
ngân
quỹ
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kiểm
soát
4
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin điện toán phục vụ kinh doanh.
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao cho.
* Phòng kế hoạch kinh doanh:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng, phân loại khách hàng, đề
xuất chính sách u đãi đối với tình loại khách hàng, mở rộng tín dụng theo
kế hoạch đã đề ra, lựa chọn biện pháp cho vay có hiệu quả và an toàn.
- Thẩm định và đề xuất cho vay đối với các dự án tín dụng theo uỷ quyền,
thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình giám đốc ngân hàng theo
phân cấp.
- Tiếp nhận các chơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài n-
- Kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán,
việc tuân thủ nguyên tắc, chế độ về chính sách kế toán của Nhà nớc.
- Giải quyết đơn th khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt đọng của ngân
hàng, đồng thời báo cáo với giám đốc ; thục hiện chuyên đề báo cáo, tổ
chức giao ban thờng kỳ và các nhiệm khác.
1.4. Quy trình, thủ tục thực hiện nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thơng
mại cổ phần quốc tế Việt Nam: nghiệp vụ cho vay.
- Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng, có trách
nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ của từng loại hồ sơ và báo cáo cho trởng phòng tín dụng.
- Trởng phòng tín dụng phân công cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn.
- Trởng phòng tín dụng có trschs nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn, kiểm tra
tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng
trình, tiến hành xem xét, tái thẩm định nếu cần thiết, ghi ý kiến vào báo
cáo thẩm định hoặc tái thẩm định và trình giám đốc quyết định.
- Giám đốc căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định do phòng tín dụng
trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay và giao cho phòng tín
dụng:
- Nếu không cho vay thì cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng biết.
- Nếu cho vay thì ngân hàng cùng với khách hàng lập hợp đồng tín
dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay( trong trờng hợp cho vay có bảo
đảm bằng tài sản).
- Hồ sơ khoản vay đợc giám đốc ký duyệt cho vay đợc chuyển cho kế toán
thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán hoặc chuyển quỹ để
giải ngân cho khách hàng.
- Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình sử dụng
vốn vay.Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay theo mục đích đã ghi trong hợp đồng tín
dụng.
- Kiểm tra kết quả thực hiện dự án, phơng án.
nguồn đầu t trong nớc tăng lên tới hơn 175 nghìn tỷ đồng, bằng 32% GDP.Chỉ
số giá tiêu dùng tính chung 12 tháng tăng 0.7% so với tháng 12 năm 2000.
2.1.2.Tình hình tài chính tiền tệ
Năm 2001 là năm mà thị trờng tài chính tiền tệ gặp rất nhiều khó khăn, cụ thể là
trên các mặt sau:
- Về lãi suất: Thực hiện chủ trơng kích cầu của Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nớc đã 4 lần hạ lãi suất cơ bản đối với VND, các ngân hàng thơng mại
quốc doanh thờng xuyên duy trì lãi suất cho vay ở mức ngang bằng hoặc
thậm chí thấp hơn lãi suất cơ bản, khiến cho mặt bằng lãi suất cho vay
trên thị trờng bị duy trì liên tục ở mức thấp, trong khi lãi suất huy động
VND trên thị trờng không giảm.
Đối với USD, trong năm 2001 Cục dự trữ liên bang Mỹ(FED) đã 11 lần
hạ lãi suất( từ 6,5%/năm xuống còn 1,75%/năm) do đó làm lãi suất huy
động và cho vay đối với USD liên tục giảm, trong khi nguồn vốn huy
động với lãi suất cao trớc đó cha đợc sử dụng đã ảnh hởng lớn đến thu
nhập của các ngân hàng thơng mại, đặc biệt là các ngân hàng thơng mại
cổ phần.
- Về tỷ giá: Một mặt do chính sách kích cầu tín dụng của Ngân hàng Nhà
nớc, mặt khác USD tăng giá so với hầu hết các đồng tiền khác nên đồng
VND bị mất giá khoảng 4% so với USD. Ngoài ra yếu tố tâm lý sùng
bái đồng USD trong dân c cũng góp phần đẩy tỷ giá lên cao.
7
2.1.3.Tình hình nội bộ của VIB.
2.1.3.1.Tồn tại
Từ khi thành lập, VIB cha xác định rõ tôn chỉ, mục tiêu chiến lợc phát triển ngay
từ đầu, vì vậy cha xây dựng đợc mô hình tổ chức, bộ máy quản lý phù hợp nên
cha phân định rõ, tách bạch đợc chức năng quản lý, điều hành và chức năng kinh
doanh, vai trò kiểm soát rủi ro cha đợc coi trọng đúng mức; cha định hớng đối t-
ợng khách hàng và mạng lới giao dịch nên hoạt động kinh doanh còn chạy theo
các chỉ tiêu mang tính chất ngắn hạn; các dịch vụ cha đa dạng, chất lợng dịch vụ
chắc và ổn định.Sau thời gian hoạt động khó khăn ban đầu(1996-1998), ngân
hàng đã mở rộng đợc địa bàn hoạt động tại 2 thành phố quan trọng và năng động
nhất.Phát triển đợc nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tạo điều kiện phục vụ khách
hàng tốt hơn và tăng thu dịch vụ.Cán bộ và nhân viên nhìn chung đều nhiệt tình
và gắn bó với ngân hàng.Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành có
trách nhiệm và tâm huyết xây dựng ngân hàng, không có xung đột quyền lợi với
ngân hàng...Có thể nói VIB đang đứng trớc những thách thức vô cùng to lớn, tuy
nhiên với sự quyết tâm của cán bộ nhân viên và lãnh đạo toàn ngân hàng, Ngân
hàng thơng mại cổ phần quốc tế Việt Nam (VIB) đã đạt đợc những kết quả
nhất định nh sau:
Bảng cân đối kế toán
Ngày 31 tháng 12 năm 2001Chỉ tiêu
Thuyết
minh
2001 2000
Tài sản
Tiền mặt và tài khoản
tiền gửi tại NHNN
1 24,368,933,995 49,117,106,990
9
Tiền gửi tại các tổ chức
tín dụng
2 517,896,986,450 442,752,311,108
Cho vay khách hàng 3 621,546,069,316 506,429,861,489
Dự phòng rủi ro 4 -3,820,910,000 -1,805,910,000
Trái phiếu và công trái 5 82,557,413,800 210,065,065,300
VIB, cụ thể nh sau:
2.2.1.Về nguồn vốn
Để xem xét tình hình biến động nguồn vốn của VIB, trớc hết ta cần xem xét sự
biến động của nguồn vốn qua các thời kì, căn cứ vào bảng số liệu sau đây:
Tình hình huy động vốn qua các thời điểm
(Đơn vị:Tỷ VND)
Chỉ tiêu 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001
So với năm
1999 2000
Tiền gửi
tiết kiệm
196,3 456,6 484,6 246,8% 106,1%
Tiền gửi
của các
TCKT
21,4 196,9 161,1 752.8% 81,8%
Tổng 482,6 1.241,2 1.276,1 264,4% 102,8%
(Nguồn: Tài liệu Đại hội đồng cổ đông lần thứ VI)
Tổng nguồn tiền huy động tính đến thời điểm 31/12/2001 đạt 1276,1 tỷ đồng,
chỉ tăng 2,8% so với thời điểm 31/12/2000.Trong đó nguồn tiền gửi tiết kiệm
tăng 6,1%( chủ yếu là các khoản tiết kiệm bằng đồng VND).Nguồn tiền USD
huy động đợc cha có phơng án sử dụng hiệu quả nên tạm thời vẫn gửi tại các tổ
chức tín dụng khác, đổi lấy đồng VND đáp ứng yêu cầu kinh doanh và đảm bảo
khả năng thanh toán. Nếu xem xét các con số chúng ta nhận thấy rằng tiền gửi
của các tổ chức kinh tế giảm 18,1%, chủ yếu là do Bu Điện Tp Hồ Chí Minh
giảm tiền gửi thanh toán, tính đến thời điểm ngày 31/12/2001 số d tiền gửi thanh
toán bằng đồng VND tại Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh đã giảm từ 87,1 tỷ đồng
xuống con 35,8 tỷ đồng. Sau sự biến động về nhân sự, ngân hàng đã chủ động
11
dài hạn chiếm 32,5% trong tổng d nợ, tăng 38,1% so với đầu năm.Trong đó d nợ
tại hội sở đạt 440 tỷ đồng( tăng 45,1%), chủ yếu tăng mạnh vào dịp cuối năm,
do nhu cầu vay vốn để thanh toán L/C nhập khẩu và dự trữ hàng tết.Tại chi
nhánh Tp Hồ Chí Minh, d nợ tính đến ngày 31/12/2001 là 181,5 tỷ đồng( giảm
9,8%).
Thống kê về nợ quá hạn
(Đơn vị: Tỷ VND)
12
31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001
So với các năm
1999 2000
%9,1
1,233
3,4
= %97,0
2,506
9,4
= %1,1
5,621
1,7
=
- 0,8% + 0,13%
(Nguồn: Tài liệu Đại hội đồng cổ đông lần thứ VI)
Nợ quá hạn toàn hệ thống VIB tại thời điểm 31/12/2001 là 7,1 tỷ đồng( kể cả nợ
chờ xử lý) chiếm 1,1% tổng d nợ.Trong đó nợ quá hạn tại hội sở là 4,0 tỷ đồng,
tại chi nhánh Tp Hồ CHí Minh là 3,1 tỷ đồng.Tại hội sở đã có những biện pháp
tích cực nhằm thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi, những khoản khê đọng tại hội sở
từ hơn 2 năm tính đến 31/12/2001 đã giảm từ 1727,8 triệu đồng đầu năm xuống
còn 645 triệu đồng.
Nhận xét về hoạt động tín dụng:
Tiền gửi tại các
TCTD khác
110,78 440,38 517,88
Tiền vay từ các
TCTD khác
163,03 350,16 358,21
(Nguồn: Tài liệu Đại hội đồng cổ đông lần thứ VI)
Nguồn vốn huy động bằng đồng VND đã đợc sử dụng tối đa để cho vay nhằm
đáp ứng yêu cầu kinh doanh của khách hàng, vì vậy không thể tiếp tục đầu t vào
chứng từ có giá do lãi suất không hấp dẫn.Trong khi với nguồn USD huy động
tạm thời cha sử dụng đến, mặc dù gửi trên thị trờng liên ngân hàng với lãi uất
thấp hơn lãi suất huy động bình quân, nhng đã đợc sử dụng linh hoạt để vay ại
đồng VND với lãi suất hợp lý để tăng d nợ cho vay bằng đồng VND và cho vay
lại trên thị trờng liên ngân hàng, đồng thời nâng cao khả năng thanh toán và uy
tín của VIB.Số d tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác tính đến ngày 31/12/2001
đã tăng 17%(75,2 tỷ đồng) so với thời điểm 31/12/2000, mặc dù những xáo
động về nhân sự có tác động đến mối quan hệ trên thị trờng liên ngân hàng.
2.2.4.Hoạt động đầu t liên doanh liên kết.
Tổng số vốn góp cổ phần, liên doanh liên kết tính đến ngày 31/12/2001 là 4,7 tỷ
đồng, ngoài phần góp vốn với ngân hàng cổ phần Gia Định, công ty Itraco do
chuyển nhợng từ ngân hàng Mêkông sang hoạt động cha có lãi, thu nhập cổ tức
đạt 622,4 triệu đồng năm 2001, thu 4,5 tỷ đồng tiền lãi do chênh lệch mệnh giá
từ việc bán cổ phiếu của SACOM.
14