TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TỂ
VÀ
KINH DỌ
ANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TÉ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài:
ĐỘC QUYÊN TẠI
CÁC TẬP
ĐOÀN
NHÀ
NƯỚC
VIỆT
NAM
-
THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP
3
MỤC
HÌNH VẼ,
BẢNG
BIỂU
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
ì:
LÝ
LUẬN
CHUNG
VÈ
Độc
QUYỀN
VÀ
TẬP
ĐOÀN
NHÀ
NƯỚC
4
ì .Độc quyền
4
1.
Khái
niệm
4
2.
Phân
3.2.
ĩ
Độc
quyển
tạo ra
cung ít
hơn
so với cầu
7
3.2.2
Độc
quyển
tạo ra sức
ì ngay
đổi với
doanh nghiệp
độc
quyển
8
3.2.3
Độc
quyển
gảy bai
bình
đắng
trong phân phoi
thu
nhập
8
3.2.4
Kinh
nghiệm các
nước
trên
thế
giới
về
việc
kiểm
soát độc quyền
9
4.1
Mỹ 9
4.2
Nhật
li
4.2.
Ì
-
Chính sách cạnh tranh
và
luật chong
độc
quyền
cùa
Nhật
Bản
li
4.2.2
-
1.3
Phân
loại
Tập đoàn
kinh tế
21
1.4.
Đặc điểm của Tập đoán
kinh tể
23
2.
Tập đoàn
kinh
tế
Nhà
nước
27
2.1
Khái niệm
và lịch
sử
phát triển
của
các
Tập đoàn
kinh tề
Nhà nước
trên thể giới
27
2.2
Mức độ độc quyền
tại
các Tập đoàn Nhà
nước
Việt
Nam là
rất
cao 36
2.
Sự
chuyển
biền
mức độ độc quyền
trong
một sá ngành 39
2.1
Thị trường viễn thông
39
2.2 Thị trường
bảo hiểm 43
li.
Tác động của độc quyền
tại
các Tập đoàn Nhà
nước
tới
nền
kinh
tế
47
52
2.3
Hiệu quà sử dụng
lao động, hiệu
quả sử dụng
vốn thấp
53
2.4
Gây
bất bình
đẳng
trong thu
nhập
56
2.5
Có
tình
trạng lũng
đoạn
thị trường, triệt tiêu
cạnh
tranh
56
3.
Nguyên nhân của
những
tác động tiêu cực trên
58
3. Ì
Hệ
NAM 67
ì. Định hướng phát
triển
các Tập đoàn
kinh
tế
Nhà nước
trong
thòi
gian
tói
67
li.
Một sả các
biện
pháp
nhằm
giảm tác động tiêu cực của độc quyền
tại
các TĐKTNN
69
1.
Hoàn
thiện
hệ
thảng
luật
pháp kiểm soát độc quyền
69
2.
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT TẮT
TĐ : tập đoàn
TĐKT
:
tập
đoàn
kinh
tế
TĐKTNN
:
tập
đoàn
kinh tế
Nhà nước
TĐKTTN
:
tập
đoàn
kinh tế tu
nhãn
TCT
:
tồng
thị
trường
độc
quyền
và thị
trường
cạnh
tranh
hoàn
hảo
5
Biểu
đồ Ì: Sự
phát
triển
thuê
bao
điện
thoại
theo
năm 41
Biểu
đồ
2: Thị
phần
thuê
bao
ADSL
giữa các
nhà
Biếu
đồ
5:
Tỷ
trọng
vốn
chù
sờ hữu
trên
tồng
nguồn
vốn
cùa các TĐTCT
65
LỜI
MỞ ĐÀU
1.
Sự
cần
thiết
khi
nghiên cún đề tài
Việt
Nam đang bước vào
giai
đoạn phát
triển
theo
chiều sâu.
thúc đẩy
biến đồi
nói
trên.
Bên
cạnh
sự
ra đời
và phát
triển
cùa hàng
loạt
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhó. cần
thiết
phải
hình thành và phát
triền
các
doanh
nghiệp
có
quy
mô
lớn
nhằm
thục hiện
đoàn
kinh tế lớn là
những
đầu tàu
trong việc
phát
triển
nền kinh
tế.
Sự hình thành
tập
đoàn
kinh tế
ở nước
ta hiện
nay
là
rất
cần
thiết
để đáp ằng nhu
cầu hội
nhập
kinh tế
quốc
tế,
trong
điều
kiện kinh tế
Việt
kinh
doanh
dựa
trên một số Tổng công
ty,
công
ty lớn
có mối
quan
hệ
theo
ngành và vùng lãnh
thổ,
không phân
biệt
doanh
nghiệp
do
Trung
ương hay
địa
phương quàn
lý,
có
vị trí
quan
trọng trong nền kinh tế
quốc
dân,
đàm báo
đất
nước
đồng
thời
là
công cụ để Nhà nước
điều
tiết
nền kinh tế vĩ mô.
Hiện
nay,
cà nước
đã có 12 Tập đoàn
kinh tế
Nhà nước
hoạt
động
trong
các
lĩnh
vực
then chốt
cùa nền
kinh
tế:
điện,
xăng
dầu. viễn
thông,
khoáng
phát cho các Tạp đoàn giúp các Tập đoàn có sằc
mạnh
đám trách
tốt
các
vai
trò
cùa
minh.
Tuy
nhiên,
hiện
nay đang có
nhiều
ý
kiến
cho
rằng
một số
tập
đoàn nhà
nước
có
biếu hiện
độc
quyền
khiến thị
trường không
thể
kiểm
quan
tâm.
Từ
thực
tế
đó, em
chọn
đề tài nghiên cứu là " Độc
quyền
tại
các Tập đoàn Nhà
nước
Việt
Nam -
Thực
trạng
và
giải
pháp"
với
kỳ
vọng
có
thề
làm rò hơn góc nhìn về
vấn
đề này.
2.
Mờc đích nghiên cứu
của
Nam
3.
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Khóa
luận
nghiên cứu
thực trạng
độc
quyền
trong
phạm
vi
các Tập đoàn Nhà
nước
Việt
Nam
hiện
nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sờ các
quan niệm
duy
vật
biện
chứng, thu
thập
Kết cấu
của đề tài
Ngoài
phần
mờ đầu.
kết
luận
và tài
liệu
tham khảo,
khóa
luận
được
chia
làm 3
chương:
Chương ì
:
Lý luận chung về độc quyền và tập đoàn Nhà nước
Chương li : Thực trạng độc quyền
tại
các Tập đoàn Nhà nước
Việt
Nam hiện nay
Chương IU : Một số
giải
pháp nhằm giảm tác động
tiêu
cực của độc quyền
tại
Em
xin
chân thành cảm ơn!
Em
cũng
xin
chân thành cám ơn
Thạc
sĩ
Nguyễn
Thị Tường Anh đã
tận
tinh
hướng
dẫn, gia
đinh và
bạn
bè luôn đng viên em
trong suốt
quá
trình
hoàn thành
luận
văn!
3
CHƯƠNG
ì:
LÝ
LUẬN
CHUNG
hoàn
hào.
Theo
giáo
trình
Kinh
tế học vi
mô
của
Nhà
xuất
bản đại
học
kinh tế
quốc
dân năm
2008,
độc
quyền
được
định
nghĩa
như
sau:
"
Độc
quyền
là
hình thái
thị
mua
một
loại
hàng
hoa,
dịch
vụ của
nhiêu
người
bán
ị
được
gọi là độc
quyền
mua
)
".
David
Wpearee
- chú
biên
cuốn
từ
điển
kinh tế
học
hiện
đại
viết:
"
lại
không
có
một
mật
hàng nào cỏ
thể
thay
thế
và có
rát
nhiêu người
mua.
Nhũng
điêu kiện
như
vậy đôi khi
được
gọi là
độc
quyền
vờ
đường cầu
đổi với sản
phàm cùa doanh
nghiệp chính
là
đường
cầu của
thị
không
có
tự
do
cạnh tranh
ve
phía
cung
".
Theo
Luữt
Cạnh
tranh
2004
của Việt
Nam có
định
nghĩa
tại
điều
12
"
Doanh
nghiệp
được
coi là có vị
trí
độc
quyển
nếu
giá
độc
quyền
và sàn
lượng
độc
quyền.
Giá bán
trong
một
thị
trường
độc
quyền
cao
hơn
trong
những
điều
kiện
cạnh
tranh,
giá bán ấy
thường
được
định
cao
nhằm
phục
vụ
của hàng hoa
4
bán
ra
sẽ
giảm.
Quan sát
thị
trường độc
quyền
và
thị
trường
cạnh
tranh
người
ta
rút ra
kết
luận
quan
trọng
và
rất nồi tiếng là:
" Trong những điểu kiện về cầu và
chì
phi như
nhau độc quyền sẽ có giá cao hơn và sản lượng thấp hơn so với trong điếu kiện cạnh
tranh ".
aá
trong thị
trường độc
quyền
và
thị
trường
cạnh
tranh
hoàn hảo
Theo
lý
thuyết kinh
tế,
doanh
nghiệp
tối
đa hóa
lợi
nhuận
tại
điểm
MR=MC,
tức
là
lợi
nhuận
cận biên
bằng
chi
phí cận
bán
nên
tất
cà các đơn vị đều được bán ờ cùng một
giá, khi
tăng thêm một đơn vị sàn phẩm
thi
giá bán đều
phải
giảm
xuống
chứ không
chỉ
một đơn vị bán thêm. Đường
doanh
thu
cận
biên
vi thế
luôn nằm
dưỉi
đường
cầu, trừ
điểm
đau tiên.
Trong
thị
trường độc
quyền,
thì trường cân
nghiệp
có
thể
là
doanh
nghiệp
lớn
nhất
hoặc
là
doanh
nghiệp
đầu tiên
trong
một
lĩnh
vực
đạt
được
hiệu
quà
kinh
tế
theo
quy
mò, có
lợi
thế vượt
trội
về
vậy
chi
phí cố định bình quân cho một sản phứm cùa họ nhó.
Trong
khi
đó,
những người cung
cấp khác có
thị phần
nhó, vì
thế
chi
phí cố định bình quân cho một
sàn phứm
lớn
hơn
nhiều.
Chẳng hạn nhu ngành điện và nước là
hai
ngành có tính chát
độc quyền tự
nhiên.
- Độc
quyền
do nhà nước quy định
:
doanh
nghiệp
có được vị
thế
biểu
hiên trên
thi
trường có:
- Độc
quyền
bán
:
trên
thị
trường
chi
có một
người
bán và vô số
người
mua. Lúc
này
người
bán
với
sức
mạnh
thị
trường có
thề
ép giá
người
mua.
- Độc
trường có :
- Cạnh
tranh
độc
quyền
là hình
thức
độc
quyền
có
nhiều
doanh
nghiệp
độc
quyền
tham
gia thị
trường
với
sàn phứm -
dịch
vụ có sự khác
biệt.
- Độc
quyền tập
đoàn là hình
thức
độc
quyền
chi
thị
trường.
Trong
bài
viết
này,
chúng
ta
viết
về độc
quyền
do Nhà nước quy
định,
là độc
quyền
bán
và tùy
theo
mức độ có thê là độc
quyền
thuần
túy,
độc
quyền tập
đoàn
hoặc cạnh
tranh
độc quyền.
6
3.
áp đặt
giá,
sản lượng và sẽ
thu
được
lợi
nhuận
độc
quyền.
Đây chính là động cơ thúc đẩy các
doanh
nghiệp
không
ngừng
cải
tiến
cơ cấu
quản lý,
áp
dống
các
tiến
bộ
khoa
học kỹ
thuật,
tập
trung
vốn sàn
xuất kinh
có
tác động thúc đẩy
việc
hình thành các ngành
kinh
tế
mũi
nhọn
đi đầu về
vốn,
về còng
nghệ;
đóng
vai
trò
quan
trọng trong
quá
trinh
phát
triền
nền
kinh tế.
Độc
quyền
chính
là
giai
đoạn
phát
không
hiệu
quả
hoặc
không có khả năng
kinh
doanh
như
:
điện, nước,
xăng
dầu
hoặc
các
lĩnh
vực liên
quan
đến an
ninh
quốc
phòng như
:viễn
thông, hàng
không thì độc
quyền
còn là còng cố giúp Nhà nước ổn định xã
hội,
chính
trị,
nâng cao
đạt
được vị
thế
độc
quyền,
các
doanh
nghiệp
thường lạm
dống
và gây
ra
không ít
ảnh
hường tiêu cực
tới
nền
kinh tế.
3.2.
Ì
Độc
quyền
tạo
ra
cung ít
hơn
so
với cầu.
Bằng
cách
họ thường
cung
ít sản
phẩm hơn so
với
hình thái
thị
trường
cạnh
tranh.
Các nhà độc
quyền
luôn
tim
mọi cách
để
cung ít
sàn phẩm
ra
trên
thị
trường và
bằng
cách đó các nhà độc
quyền
đã
tạo
ra
một
tổng
bị
hạn chế.
3.2.2
Độc
quyền
tạo
ra sức
ì
ngay
đoi với
doanh nghiệp
độc
quyển.
Ngay
đối với
chính
doanh
nghiệp
độc
quyền
khi
họ đã có sức
mạnh
thị
trường.
họ
khống chế
đuợc
cung
hàng
này kéo
lùi sự
phát
triển
cùa cà
nền
kinh tế
và xã
hội.
3.2.3
Độc
quyền
gây
bát
bình
đắng
trong phân phoi
thu
nhập.
Sự
bữt binh
đẳng
được
tạo ra bời
lợi
nhuận
chù
yếu
tập trung
vào một
lao
động
ờ khu
vực
này sẽ
thữp
hom
nhiều.
Từ
đây,
nảy
sinh hiện
tượng
phân
phối thu
nhập
bữt binh
đẳng,
tạo ra
khoảng
cách giàu nghèo
trong
các
tầng lớp
dân cư.
3.2.4
Độc
quyển
gáy
lãng
là
duy
nhữt
vì vậy doanh
nghiệp
không
hoặc
ít
chịu sức
ép
cạnh
tranh
về
giá.
Do
đó,
sức ép
giảm
chi
phí
đối với
doanh
nghiệp
độc
quyền cũng
thữp
hơn so
với
doanh
nghiệp
sàn
lượng,
tạo
nguồn cung
ít
hơn so
với thực tế
nên
doanh
nghiệp
độc
quyền
không chú ý
tới
cải
tiến
chữt
lượng
sàn phẩm. Họ
cung cữp
các sàn phẩm,
dịch
vụ có
chữt
lượng
thữp ra thị
trường.
Do không có
cạnh
tranh,
vị
thế
độc
quyền
của
minh.
Họ
sẵn
sàng dùng các
giải
pháp
nhu:
sát
nhập,
thoa
hiệp,
phân
chia
thị
trường đê
khống
chế thị
trường,
hạn chế
cạnh
tranh.
Bên
cạnh
đó, các
doanh
Đước
trên thế giói về
việc
kiểm
soát độc
quyền
Độc quyền
gây
ra
rất nhiều
tác động đến
kinh
tế,
nên các
quốc
gia
trên
thế
giới
đều quan
tâm đến
việc
kiếm
soát độc
quyền.
Chúng
ta
cùng
tham
kháo một số
quyền
Sherman,
ra
đời
năm 1890 có nêu: " Bất củ người
nào
tiến
hành
việc
độc quyển hay có ý định
tiến
hành độc quyền
hoa
sẽ bị coi là
phạm
tội
".
Đạo
luật
Clayton
(1914)
bồ
sung
cho Lụât
Sherman
đã
đặt ra
ngoài vòng
pháp
luật
sản
lượng
có
thể
bị
coi
là
vi
phạm pháp
luật
và phái
chịu
hình
phạt rất
nặng,
phạt
tiền
hoặc
bò
tù.
Các hình
thức thoa thuận chiều
ngang
khác
cũng
có
the
coi
là phạm pháp nhưng
tuy
thoa thuận
giá thông qua các tín
hiệu
truyền
trên
mạng
máy tính.
Các
thoa thuận
về
tiền
cước xe tái đã bị
kết
tội
ấn định giá
theo chiều
ngang,
các
thoa
thuận phi
cạnh
tranh
giữa
các hãng
truyền
hình cáp bị
kết
tội
phàn
chia
cáo. thu
hút khách hàng.
Pháp
luật
chống
độc
quyền
cùa Mỹ ngăn cấm các
thoa thuận
chống cạnh
tranh
trong
cung
ứng và phân
phối,
kể cà các
thoa thuận
có
nguồn
gốc
từ
quy
chế.
Nếu
vi
phạm
sẽ bị
xợ lý
cảnh cáo, dừng,
bác
các
đối
thù
cạnh
tranh
có
hiệu
quà.
Các
biện
pháp xợ
lý
mà pháp
luật
sợ
dụng
rất
hà
khắc,
nhằm
đạt
mục
tiêu
buộc
đa
dạng
hoa hoặc
tái cơ
cấu,
nhờ đó phá vỡ
Sherman
để cơ
cấu
lại
hệ
thống
điện
thoại
quốc
gia.
Tất
cà các hình
thức kết
hợp bao gồm cà hình
thức
liên
doanh
và mua
tài
sàn tài
chính trên
thị
trường mở đều được
chế
định
trong Luật Clayton,
luật
cấm các vụ
giao
dịch
video
và sự
tiếp
cận
cùa các nhà sàn
xuất
chương
trinh
đến các cơ sở phân
phối,
tăng sự tích
tụ
bằng
cách
kết
hợp
hai
nhà sán
suất
hàng đầu và tăng
liên
kết chiều dọc.
Trong
lĩnh
vực
viễn
thông,
vụ
kiện
cùa Vụ
Năm
1995,
Vụ
chống
độc
quyền
đã kiên
quyết
yêu
cầu
sợa
đồi
sự liên
kết giữa
Sprint,
France
Telecom. Deustche Telecom
để
duy
trì cơ
hội
cho các
doanh
nghiệp
Mỹ trên
thị
trường
viễn
thõng các nước công
nghiệp
quyết
định riêng
rẽ,
không
chịu
áp
lực hoặc
phái
tham khảo
ý
kiến
các cơ
quan
chính
quyền cao
hom. Vụ này không có
chức
năng
cưỡng
chế
nhưng
sẽ
có
quyền
kiện
lên các
thẩm
phán
liên
bang
Tổng
thống
bổ
nhiệm
và Thưồng
viện
thông
qua,
một
trong
các
uý viên
đựơc
bồ
nhiệm
làm chù
tịch,
hem nữa
trong
uy ban số thành viên
thuộc
cùng
một
đảng
chi
đưồc phép
tạo thanh
số
tối
thiểu
lý
và
kiềm
soát
độc quyền
như:
> Văn bản
Giải
quy
chế
hệ
thống
chuyên
chờ
hàng hoa
đường
sắt
năm
1980
và thành
lập
Ban
vận
tài
bề
nối
(STB)
đề
quản lý
lĩnh
chế
về khí ga &
điện
lực.
Uy ban
điều
tiết
năng
lưồng
liên
bang
(PERC) có
trách
nhiệm chống độc quyền
trong
ngành.
4.2
Nhật
4.2.
Ì
Chính sách cạnh tranh
và
luật chong
độc
quyển
cùa
Nhật
Bàn.
Luật
chống
mới
nhất
cùa
Nhật
Bàn
về quản
lý,
điều
hành
nền
kinh
tế
quốc dân.
Hiệu
quà đầu tư và
đồi
mới quàn lý
kinh
tế
cũng
như
lồi
ích
người
tiêu dùng đưồc nâng cao nhờ các
biện
li
pháp như xoa bò cân
đối cung cầu,
xoa bò các
thiết
lập
trật
tự
kỳ cương
kinh
doanh,
một đặc trưng cùa
nhiều
doanh
nghiứp
Nhật
Bản.
Sau
chiến tranh,
mục tiêu
kinh
tế
tập
trung
vào tăng trường và phát
triền.
Trên
thực
tế cạnh
tranh
tự
do bị cho là không phù hợp
với
mục tiêu
doanh
nghiứp,
tăng trường
kinh tế,
tăng công ăn
viức
làm và
thu
nhập
thực
tế
của
người
dãn. Qua đó thúc đẩy sự phát
triền
lành
mạnh
và dân chù
của
nền
kinh tế
đất nước, cũng
như
lợi
ích của
người
tiêu dùng nói
chung.
Trong
đó
kinh
tế,
được bào vứ chính
thức
và yêu cầu duy
trì.
Hầu
hết
các
quan chức,
các nhà
kinh
doanh
và các học già đều tán thành ý
tường
về sự
điều
tiết
từ
trung
ương. Không có một nền
tảng
nào được đưa ra cho một chính sách
cạnh
tranh
chống
lại
viức
liên
kết, thỏa
kết
thúc,
tập
đoàn
gia
đình
đã bị xoa bỏ và
trong
luật
chống
độc quyền
cấm các công
ty
mẹ ở một quy mõ
nhất
định được nam
giữ
cỗ
phan
cùa các
công
ty
khác.
Cho đến gằn đây mới xoa bò các
qui
định về công
ty
mẹ.
Năm 1998
Nhật
tranh,
công
bằng
và
hiệu
quà cho nền
kinh
tế.
Kết hợp chính sách
cạnh
tranh
với
cải
cách pháp lý giám sự
chi
đạo cùa chính
phũ, phản đối những
vụ sát
nhập
lớn.
Xoa
bỏ
nhiều
miễn
trừ
như
thỏa thuận
hợp lý hoa sản
suất,
xoa bò sự
ngăn
chặn
những
hạn chế vô lý
đối
với
thương
mại,
ngăn
chận
độc
quyền tu
nhân,
những
hành
vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
và các vụ sáp
nhập
hạn chế
cạnh
tranh,
các
biện
pháp
tiếp
thộ
và các hành
vi phối
hợp
hoạt
động để
chi phối
giá cả hạn
chế
sản
lượng,
công
nghệ
áp
dụng
phát
triển
sản phẩm, phàn
chia
thộ
trường,
nguồn cung ứng,
các thông đồng
trong
bó
thầu
hoặc
tẩy
chay
đối
tượng
xử
phạt
như chấm dứt các
hoạt
động
vi
phạm
hoặc
thay
đồi
hành
vi
kinh
doanh.
Đối
với
vi
phạm về giá cả thì áp
dụng
luật
phạt
tiền
với
ti
lệ
theo
%
(6%)
trẽn
tồng
động
trong
các phân
đoạn
khác
nhau
cùa quá trình sản
suất,
phân
phôi.
Luật
chống
độc
quyền
quy
độnh
cấm các hành
vi hoạt
động thương mại không lành
mạnh.
Đó là 6
loại
hành động
phân
biệt
đối
xử về giá
hoặc
các
điều
một số
ngành được bổ
sung bang
văn
bản
vào các năm
1982
và
1991
về
hệ
thống
phàn
phối.
Tiêu chuân đê xác
định
các
doanh
nghiệp
vi
phạm quy
định
này
là :
-
Đối
thù
cạnh
tranh
được
và
tự
nguyện.
Nếu
vi
phạm các cơ
quan
thi
hành
luừt
sẽ ban hành
lệnh
yêu cầu chấm đút
hoạt
động
và
phạt
tiền
nếu
có
thiệt
hại
vừt chất.
4.2.2.3
Lam dúm
vi
trí
phản phoi
Luừt
chống
cho
người
khác
tham
gia kinh
doanh hoặc
sứ
dụng
các
biện
pháp
cạnh
tranh
không lành
mạnh
đề
đạt
được mục đích đó.
4.2.2.4
Sáp nhão
Luừt
chống
độc
quyền
cấm
những
vụ sáp
nhừp
gây hạn
chế cạnh
hợp
nhất
khác.
Các
doanh
nghiệp
muốn
sáp
nhừp
phải
xin
ý
kiến
cơ
quan cạnh
tranh
ngay
trước
khi
nộp hồ sơ sáp
nhừp.
Cơ
quan cạnh
tranh
này
sẽ
có ý
kiến
không chính
thức đối với từng
14
Luật
sửa
đổi
về cõng
ty
nắm
giữ
cồ
phần
công
ty
khác không cho phép công
ty
nam
giữ
cồ
phần
trong
còng
ty
khác
nếu
nó quá lém
hoặc
bao gồm
những doanh
nghiệp
tài
chính và
vê mười
tiêu
dùne
Pháp
luật
Nhật
Bàn cấm các hành
vi
cạnh
tranh
không lành
manh
như:
> Thu hút
hoặc
ép
buộc
khách hàng cùa
đối
thù
cạnh
tranh
cộng tác
với
minh.
> Đưa
ra
các
điều
kiện
mà
đối
thù
cạnh
tranh
là cồ
đông,
cán bộ quàn
lý.
Thu
hút,
xúi
giừc,
ép
buộc
cồ đông
hoặc
cán bộ quàn lý cùa
đối
thù
cạnh
tranh
hành động
chống
lại
công
ty
cùa
người
đó.
một cách
bất
hợp lý.
Nếu
vi
phạm pháp
luật
sẽ bắt
buộc doanh
nghiệp
chấm
dứt
vi
phạm cùa
minh.
Nhật
Bản
cũng
đã ban hành
Luật
bảo
vệ
người
tiêu
dùng
từ
năm
1968. Luật
này
nghiêm cấm các hành
cạnh
đó
Nhật
Bàn cho
ra
đạo
luật
Trách
nhiệm
đối với
sản
phẩm
(1995)
yêu
cầu
các
doanh
nghiệp
có trách
nhiệm
đối với
sàn
phẩm
của minh.
4. ĩ.
2.6
Các cơ
quan thực
thi
pháp
JFTC có 5 uy viên do
Thù
tướng
bổ
nhiệm
và cơ
quan
lập
pháp phê
chuẩn.
JFTC
hoạt
động
độc
lập với chinh
phủ
và các
bộ.
Các uy viên không
bị
cách
chức
do
bất
đồng
về
chính
sách.
JFTC không
cần
vụ
việc.
JFTC tách
rời
hoạt
động
hoạch
định chính sách cùa chính phù và
với
trách
nhiệm
thực
thi
chống
độc
quyền,
JFTC có
thề
tác động
tới
quá trình
lập
pháp băng
cách
chuyốn
ý
kiến
cùa
minh
thông qua thư ký
động
vi
phạm,
yêu
cầu sứa chữa
vi
phạm Và
JFTC
cũng
có
quyền
đột
nhập
vào
trụ
sờ
công
ty
đố
thu thập
tài
liệu
phục
vụ
điều
tra.
Nếu
doanh
nghiệp
không
như
sau:
—>
Áp
dụng
chính sách
thuế
vào
tồ chức
độc
quyền
đố
điều
tiết
thu nhập
cùa các
công
ty.
—> Kiốm
soát giá cà thông qua hình
thức
ấn định giá
(
có
thố
là
mức giá
cứng,
mức
giá
độc
quyền
(giới
hạn mức lãi
suất,
điều
chinh
giá,
kiốm
soát
doanh
thu ).
->
Chống
tờ-rớt
(chống
các hành
vi
hạn chế và
triệt
tiêu
cạnh
tranh,
chống những
hành động
thoa thuận
các
doanh
nghiệp
cùng ngành định giá bán cao hơn
nghiệp
Việt
Nam năm
2005 thì
tập
đoàn
kinh
tế
được
xếp là
một
thành
phần
trong
nhóm công
ty,
cụ
thể
như
sau:
"Nhóm công
ty
là
tập
hợp các công
ty
có
mối quan
hệ gắn bó lâu
dài
kinh
tế
- Các hình
thức
khác."
Theo
Viện
nghiên cứu Quản lý
Kinh
tế Trung
ương CIEM
thì:
"Khái
niệm tập
đoàn
kinh
tế
được
hiểu
là
một
tồ
hợp
lớn
các
doanh
nghiệp
có tư cách pháp nhân
hoạt
động
"còng
ty
mừ" nam
quyền
lãnh
đạo,
chi phối hoạt
động
cùa "công
ty
con"
về
tài
chính và
chiến
lược
phát
triền."
Còn
theo
ông Hồ Xuân Tùng. Phó trường ban Ban Chỉ đạo Đồi mới và Phát
triển
Doanh
nghiệp
phát
biểu
trên
báo Nhân dân
thì:
"Mô hình
có
kết
cấu
tổ
chức
nhiều cấp,
liên
kết
nhau bằng quan hệ
tài
sản
và
quan hệ
hợp
tác
nhằm đáp ứng
đòi hòi cùa
nền sản
xuất
hàng
hóa;
các
doanh
nghiệp
trong
tập
đoàn
đều
có pháp nhân
độc
cường
khả
năng tích
tụ,
tập
trung
cao
nhất
các
nguồn
lực ban đầu
(vịn.
lao
động.
còng
nghệ )
để tăng khả năng
cạnh
tranh
trên
thị
trường và
tịi
đa hoa
lợi
nhuận.
Trong
đó
có các TĐKT là tổ hợp các DN thành viên (công
ty
đoàn
kinh
tế
Tập
đoàn
kinh
tế
là một
tổ
hợp các
doanh
nghiệp
gồm công
ty
mẹ, các công
ty
con
và các
doanh
nghiệp
liên
kết
khác. Công
ty
mẹ là
hạt
nhân cùa
tập
đoàn
kinh
đoàn không có tư cách pháp nhân
chi
công
ty
mẹ, công
ty con,
các
doanh
nghiệp
liên
kết
mới có tư cách pháp nhân. Các
tập
đoàn có
thể
hoạt
động
trong
một hay
nhiều lĩnh
vực khác
nhau.
Các
doanh
nghiệp
thành viên và
các
doanh
nghiệp
liên
tập
đoàn
kinh
tế
là một
tất
yếu cùa quá
trình hợp tác và phát
triển
các
loại
hình
doanh
nghiệp,
các mịi
quan
hệ hợp tác đầu tư
trên cơ sờ nhu cầu phát
triển
thị
trường.
Nếu chì có các
doanh
nghiệp
nhò và vừa
không
thể
nào dẫn
dắt
nền
nền
kinh
tế.
Điều
này được
thể
hiện
ở các khía
cạnh
sau:
Thứ
nhất. tập
đoàn
kinh
tế
cho phép huy động được các
nguồn lực
vật chất,
lao
động
và vịn
trong
xã
hội
vào quá
trinh
sàn
xuất
kinh
doanh tạo ra
lớn.
khai
thác
triệt
để thương
hiệu,
hệ
thống
dịch
vụ đẩu
vào,
đẩu
ra
và
dịch
vụ
chung
cùa
cà
tập
đoàn.
Việc
hình thành
tập
đoàn
kinh tế
còn có ý
nghĩa
tăng cường
hiệu
các
doanh
nghiệp
của
tập
đoàn. Bởi
vi
hầu
hết
các tập
đoàn đều có các bộ
phận
nghiên cứu
thống
nhất,
bộ
phận
thực
hiện
chức
năng mà một
doanh
nghiệp
riêng lè khó có
thể
độm đương
nổi
như
thu
thập
tác
quốc
tế,
đẩy
nhanh
quá
trinh
phát
triển.
Trong
chiến
lược
kinh
doanh,
các
tập
đoàn
kinh tế
tìm mọi
biện
pháp để
đạt
được mục tiêu
tối
đa hoa
lợi
nhuận
trước
hết
là
hướng,
chiến
lược
trong
phát
triển
kinh
doanh,
tăng cường sức
manh
kinh
tế
và khộ năng
cạnh
tranh
cùa
từng
công
ty
thành
viên.
Bên
cạnh
việc
đi đầu
trong
quá
trình
cạnh
tranh
dụng những
ưu
thế
cùa
nhau, giộm
thiều
các
chi
phí và tăng thêm
lợi
nhuận.
Chính các
tập
đoàn
kinh tế
là
lực
lượng tiên
phong
trong việc
mờ
rộng
phạm
vi
kinh tế
quốc
tế,
là tác nhân chù yếu thúc đầy hợp tác
kinh tế
quốc
doanh
nghiệp
trong
nước
có
thề
thâm
nhập
vào
thị
trường
quốc
tế
kể cà
thị
trướng các nước phát
triền.
19