Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
1
Đề tài:
“giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Thăng Long”
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
2LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam - đất nước đang trên đà phát triển hội nhập với thế giới. Nền
tảng có được là một nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Các doanh nghiệp sản xuất phát triển mạnh
mẽ với tư cách là đơn vị trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất phục vụ cho nhu
cầu ngày càng cao cho toàn xã hội đóng vai trò hết sức quan trọng nhưng có
thể tồn tại và phát triển trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường đòi hỏi hoạt
động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả cao
đảm bảo có lợi nhuận. Từ đó thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tái sản xuất mở
rộng, giúp doanh nghiệp phát triển đi lên.
Chương I: Những lý luận cơ bản về công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thăng Long.
Chương III: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thăng
Long.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp.
Trong ngành sản xuất công nghiệp các doanh nghiệp khi tiến hành sản
xuất thường căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất. Doanh nghiệp có thể sản
xuất sản phẩm đơn chiếc hay nhiều loại sản phẩm; nếu sản xuất đơn chiếc thì
đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành sau một quy trình công nghệ,
còn nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm thì đối tượng tính giá thành là thành
phẩm, nửa thành phẩm hoàn thành ở mỗi quy trình sản xuất. Quy trình chế
biến của ngành sản xuất công nghiệp có thể là quy trình chế biến kiểu giản
đơn hay kiểu phức tạp (phức tạp kiểu liên tục và phức tạp kiểu song song).
1.2. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản
xuất chủ yếu.
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
1.2.2. Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:
người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hay dịch vụ.
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí phát sinh tại bộ
phận sản xuất (phân xưởng, đội sản xuất vv…) nhưng không thuộc hai khoản
mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và khoản mục chi phí nhân công
trực tiếp.
1.2.2.3. Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối
lượng sản phẩm sản xuất.
Theo cách phân loại thông qua mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lượng sản phẩm sản xuất thì toàn bộ chi phí sản xuất chia ra làm hai loại,
cụ thể như sau:
- Chi phí biến đổi: là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi KLSP sản xuất trong kỳ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
6
- Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự
thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm trong mức độ cố
định.
1.2.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và
mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại thông qua phương pháp tập hợp chi phí và mối quan
hệ với đối tượng chịu chi phí thì chi phí sản xuất được chia làm hai loại như
sau:
- chi phí trực tiếp là những khoản mục chi phí quan hệ trực tiếp đến việc
sản xuất ramột loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Từ đó kế toán căn cứ vào
sốliệu của chứng từ để chi trựctiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- chi phí gián tiếp là những khoản mục chi phí liên quan đến nhiều loại
sản phẩm dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chung sau đó mới tiến hành phân bổ
theo một tiêu chuẩn thích hợp cho các đối tượng liên quan.
bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.4.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu
tính giá thành.
Theo các phân loại thông qua thời gian và cơ sở số liệu tính già thành thì
giá thành sản phẩm được chia làm ba loại.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế
hoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành định
mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để
đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và giúp cho việc đánh giá
đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong
quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế
phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất
trong kỳ. Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
8
1.4.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán.
Theo cách phân loại thông qua phạm vi tính toán thì giá thành sản phẩm
được phân làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc, lao
vụ hoàn thành giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm
sản xuất ra, cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng
loại sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành bao gồm:
- Tổ chức sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý
- Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanh
nghiệp.
Các loại đối tượng tính giá thành sản phẩm được xét theo hai mặt như
sau:
- Xét về mặt tổ chức sản xuất.
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc: (Xí nghiệp đóng tàu…) thì từng sản
phẩm từng công việc là đối tượng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo Đ ĐH thì đối tượng
tính giá thành là từng loại sản phẩm hoặc từng Đ ĐH.
+ Nếu tổ chức nhiều loại sản phẩm, khối lượng sản xuất lớn (dệt vải,
bánh kẹo…thì mỗi loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành).
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn gì đối tượng tính giá thành
là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục thì đối tượng
tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là NTP tự chế biến.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
10
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp khiến // thì đối tượng tính
giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn
chỉnh.
sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc lao vụ, dịch
vụ của các ngành xây lắp, nông, công lâm ngư nghiệp…
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621
Tr
ị
gi
á
th
ự
c t
ế
NL, VL xu
ấ
t d
ù
ng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất
hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ
hạch toán
-
Tr
ị
chịu chi phí có liên quan.
TK 622 không có số dư cuối kỳ
1.7.1.3. TK 627. Chi phí sản xuất chung
* Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ
sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, thực hiện các
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
12
lao vụ, dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật
liệu (TK 6272), chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ
(6274), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) chi phí bằng tiền khác (TK
6278).
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627
TK 627: chi phí sản xuất chung
C
á
c chi ph
í
s
ả
n xu
ấ
t chung ph
á
t sinh
trong kỳ
Số dư nợ: chi phí sản xuất kinh
doanh còn dở dang cuối kỳ. * Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
13
1.7.1.5. TK 631 – Giá thành sản xuất
* Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, dịch vụ ở từng đơn vị sản xuất trong trường hợp kế toán hàng tồn
kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 631:
TK 631 – Giá thành sản xuất -
Gi
á
tr
ị
s
ả
n ph
ẩ
ỳ
kết chuyển vào TK 154
- Giá thành sản phẩm đã bán, dịch
vụ hoàn thành kết chuyển vàoTK
632 – “Giá vốn hàng bán”
TK 631 không có số dư cuối kỳ
1.7.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.7.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất.
Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá chưa thuế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu từ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – nguyên liệu, vật liệu
- Nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ sử dụng không hết nhưng không nhập
lại kho.
Kỳ này: Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (ghi âm)
Có TK 152 – nguyên liệu, vật liệu
- Cuối kỳ, nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho (nếu có)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
14
Nợ TK 152 – nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 –chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
chi phí sản xuất sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(Phương pháp kê khai thường xuyên)
Có TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
1.7.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương tiền ăn giữa ca phải
trả được tính vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627 (6271) – chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng
Nợ TK 627 (6272) – chi phí vật liệu
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ
quy định vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627 (6272) – chi phí nhân viên phân xưởng
Có TK 338 – phải trả phải nộp khác
(Chi tiết TK 3382 – Kinh phí công đoàn
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
TK 3384 – Bảo hiểm y tế)
- Trị giá công cụ dụng cụ sử dụng ở phân xưởng:
Nợ TK 627 (6273) – chi phí công cụ dụng cụ
Có TK 153 – Trị giá công cụ dụng cụ xuất kho
(Giá trị không lớn)
Có TK 142 (1421), 242 – Phân bổ công cụ dụng cụ
(Có giá trị lớn)
- Khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng:
Nợ TK 627 (6274) – chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214 – khấu hao tài sản cố định
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
16
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại…)
Nợ TK 627 (6277) – chi phí dịch vụ mua ngoài
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối
tượng tập hợp chi phí
Nợ TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 – chi phí sản xuất chung
- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây thiệt hại phải
bồi thường.
Nợ TK 138 (1388), 334
Có TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho hoặc đã giao khách hàng.
Nợ TK 152, 157, 632
Có TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ.
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang.
Nợ TK 631 – giá thành sản xuất
Có TK 154 – chi phí sản xuất dở dang
- Cuối kỳ, kết chuyển nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Nợ TK 631 – giá thành sản xuất
Có TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 631 – giá thành sản xuất
Có TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
- Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá
thành sản phẩm sản xuất, dịch vụ.
Nợ TK 631 – giá thành sản xuất
Có TK 627 – chi phí sản xuất chung
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK 152, 153 TK 621 TK 154 TK 152, 138, 334
TK 334, 338
CP NVL TT cho SX
s
ả
n ph
ẩ
m
K/c phân bổ
CP NVL TT
TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp
TK
335
CP NCTT
trích trước
K/c phân
bổ CP CNTT
TK
111, 113
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác
CP NVL, CCDC dùng cho quản
lý, phân xưởng
TK 627
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
20
1.8. Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm dở dang theo nghĩa hẹp chỉ
là những sản phẩm dở dang đang trên dây chuyền sản xuất, nhưng theo nghĩa
rộng thì sản phẩm dở dang còn bao gồm những nửa thành phẩm tự chế biến.
Đánh giá SPDD là việc xác định sản phẩm chi phí sản xuất tính vào trị
giá SP DD cuối kỳ.
Trình tự tiến hành đánh giá SP DD
- Kiểm kê chính xác sản lượng sản phẩm DD trên các giai đoạn công
nghệ sản xuất.
- Xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm DD
- Áp dụng phương pháp đánh giá SP DD thích hợp để xác định trị giá
SP DD cuối kỳ.
Tuỳ đặc điểm về loại hình doanh nghiệp tổ chức sản xuất quy trình
công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng đánh
giá SP làm dở dang cuồi kỳ như sau:
- Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức
- Quy đổi sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lượng sản
phẩm tiêu chuẩn theo công thức.
Q = Q
i
H
i
Q: Tổng số sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản
lượng sản phẩm tiêu chuẩn:
Q
i
: Sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i
H
i
: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
Zi = Error! x Q
i
H
i
Z
i
= Error!
1.9.1.3. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
- Điều kiện áp dụng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
22
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng trong cùng một
â
n b
ổ
(theo t
ừ
ng
Khoản mục chi phí) - Căn cứ để tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá
thành thực tế cho từng quy cách theo công thức sau:
Gi¸ thµnh thùctÕ tõng;quy c¸ch s¶n phÈm; (theo tõng KM)
=
Tiªu chuÈn ph©n bæ cña;tõng quy c¸ch s¶n phÈm; (theo tõng kho¶n môc)
x
Tû lÖ gi¸ thµnh;theo tõng kho¶n;môc
1.9.1.4. Phương pháp loại trừ chi phí
- Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng trong các trường hợp sau:
Trong cùng một quy cách công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế
tạo ra sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ.
Trong cùng quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu được sản phẩm
đủ tiêu chuẩn, chất lượng quy định, ngoài ra còn có sản phẩm hỏng không sửa
chữa được, khoản thiệt hại này không tính vào giá thành. Trường hợp các
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lê Thu Trang - 41A14
23
phân xưởng phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho nhau cần loại trừ trị giá
công nghệ sản xuất (Ci = Tn).
1.9.1.6. Phương pháp tính giá thành liênhợp
- Điều kiện áp dụng
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Lờ Thu Trang - 41A14
24
Phng phỏp tớnh giỏ thnh liờn hp c ỏp dng trong cỏc doanh
nghip cú t chc sn xut, tớnh cht quy trỡnh cụng ngh v tớnh cht sn
phm lm ũi hi vic tớnh giỏ thnh phi kt hp nhiu phng phỏp khỏc
nhau.
Trờn thc t cỏc doanh nghip cú th kt hp cỏc phng phỏp gin
n vi phng phỏp cng chi phớ, phng phỏp cng chi phớ vi phng
phỏp t l.
1.9.1.7. Phng phỏp tớnh giỏ thnh theo nh mc.
- iu kin ỏp dng
Phng phỏp ny thớch hp vi nhng doanh nghip ó xõy dng c
nhng nh mc kinh t k thut hon chnh v n nh.
Trỡnh t tớnh giỏ thnh:
- Cn c vo nh mc kinh t k thut hin hnh v d oỏn chi phớ
hin hnh c duyt tớnh giỏ thnh nh mc ca sn phm.
- Xỏc nh s chờnh lch do thoỏt ly nh mc
- Khi cú thay i nh mc kinh t k thut, cn kp thi tớnh toỏn c
s chờnh lch chi phớ sn xut do thay i nh mc cụng thc nh sau:
Giá thành sản;xuất thực tế
=
Giá thành;định mức
Error! Error!
1.9.2. ng dng cỏc phng phỏp tớnh giỏ thnh trong cỏc loi hỡnh
doanh nghip ch yu.
Trờn c s cỏc phng phỏp tớnh giỏ thnh sn phm núi trờn, khi ỏp
Căn cứ vào đơn giá kế hoạch và số lượng sản phẩm lao vụ phục vụ lẫn
nhau để tính trị giá của sản phẩm, lao vụ cung cấp lẫn nhau. Sau đó tính giá
thành đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ và trị giá của sản phẩm lao vụ sản
xuất phục vụ cho các bộ phận theo phương pháp phân bổ giá trị sản phẩm, lao
vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau theo đơn giá kế hoạch.
1.9.2.3. Doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục.
* Đối tượng
- Tập hợp chi phí sản xuất: là từng giai đoạn quy trình công nhân sản
xuất sản phẩm.