Luận văn: “Tìm hiểu về thực trạng công tác Bảo hộ lao động trong Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội”. - Pdf 11

Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2

1
Luận văn:
“Tìm hiểu về thực trạng công tác
Bảo hộ lao động trong Công ty
TNHH nhà nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội”.

Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2

2

Lời nói đầu

Trong tất cả các hình thái kinh tế xã hội mà loài người đã vàđang trải qua, từ
xã hội nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến cho tới xã hội tư bản, xã hội chủ
nghĩa, hoạt động sản xuất làđể tạo ra của cải vật chất – yếu tố quyết định tới sự tồn
tại và phát triển của con người nên đây là hoạt động quan trọng của con người.
Quá trình lao động sản xuất, sáng tạo tìm tòi, con người đã phát minh ra rất
nhiều máy móc thiết bị (đặc biệt là trong hai cuộc cách mạng công nghiệp)
nhằm giảm nhẹ sức lao động, tăng năng suất lao động, cải tiến điều kiện sống và
làm việc. Chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp to lớn của những thiết
bị này cho nền kinh tế quốc dân và cho sự tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, có nhiều
thiết bị bên cạnh những ứng dụng, đóng góp to lớn của mình thì chúng cũng

Tên giao dịch quốc tế: HAMECO
Địa chỉ: 74 đường Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân – Hà Nội
Tel: 04.8584475
Giấy phép kinh doanh: 1152/QĐ- TCWWS ĐC cấp ngày 30/10/1995
Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời trong những năm đầu xây dựng miền Bắc xã
hội chủ nghĩa, ngày 26/01/1995 Đảng và chính phủ ra quyết định xây dựng một
nhà máy cơ khí hiện đại làm nòng cốt cho nghành chế tạo máy sau này. Sau gần
3 năm xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội đãđược khánh thành và chính thức đi
vào hoạt động.
Sau 47 năm xây dựng và trưởng thành công ty TNHH một thành viên Cơ
khí Hà Nội đã trải qua nhiều khó khăn vàđạt được rất nhiều thành tích. Kể từ khi
thành lập đến nay Công ty đã trải qua 6 giai đoạn phát triển:
1.1. Giai đoạn 1 (Từ năm 1958 đến năm 1965)
Đây là giai đoạn khai thác công suất của thiết bị, đào tạo cán bộ, sản xuất
máy công cụđể trang bị cho nền cơ khí non trẻ của đất nước. Giai đoạn này có
những thành công ban đầu. Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
năm 1965 so với năm 1958 tổng sản lượng tăn 8 lần, nhiều sản phẩm mới đã ra
đời như: T630, T630L…
1.2 Giai đoạn 2 (Từ năm 1966 đến năm 1974)
Trong thời gian này giặc Mỹ leo thang bắn phá Miền Bắc, khẩu hiệu nhà
máy đặt ra là: “Vừa sản xuất vừa chiến đấu” Những năm 1966 – 1968 nhà máy
không hoàn thành chỉ tiêu do gặp nhiều khó khăn đạt 70% - 85% so với kế
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2

4
hoach, nhưng đến năm 1972 – 1974 tổng sản lượng đã tăng vượt mức kế hoạch
là 17% - 34% so với kế hoạch.
1.3. Giai đoạn 3 (Từ năm 1975 đến 1985)
Giai đoạn này nhà máy ổn định sản xuất, nhà máy liên tục đạt được những
thắng lợi kế hoạch 5 năm 1975 – 1980, 1980 – 1985 vàđược chính phủ phong

dựđón Bác Hồ về thăm, công ty đã có một bản cam kết nội bộ trong việc không
ngừng viên lên đạt nhiều thành tích mới, đưa công ty đứng vững trong cơ chế mới.
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại
công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà Nội.
2.1.Sơđồ tổ chức bộ máy công ty:
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động Trường ĐH Lao Động Xã Hội
6
SƠĐỒTỔCHỨCCỦACÔNGTY TNHHNN MỘTTHÀNHVIÊN CƠKHÍ HÀ NỘI
Trợ lý giúp việc
Đúc: Nguyễn Đức Minh
Tư vấn: Đinh Viết Thanh
Kỹ Thuật: Nguyễn Văn Hiếu
KHCN : Nguyễn Trung Hiếu

P. Tổ chức
Nhân sự
P. Kế toán-
TK - TC
Văn phòng công
ty
Ban quản lý
dựán
Tr.THCNCTM

và sản phẩm
máy công cụ và
Phụ tùng
P.Quản lý SX
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động

7
2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng tổ chức nhân sự
Giúp tổng giám đốc ra các quyết định, nội quy, quy chế về lao động, tiền
lương, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đề chính sách xã hội theo quy
định của công ty.
Nhiệm vụ: Dự thảo các văn bản về tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các văn bản
nội quy về tổ chức nhân sự và giải quyết chếđộ chính sách sau khi được tổng
giám đốc ký quyết định. Nghiên cứu đề xuất chủ trương, biện pháp cải tiến bộ
máy quản lý, tham gia công tác thi đua khen thưởng của công ty.
+ Phòng kế toán thống kê tài chính
Giúp tổng giám đốc tổ chức, chỉđạo, thực hiện các công tác thống kê, kế
toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong công ty theo quy chế của nhà
nước ban hành.
Nhiệm vụ: tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thông
kê phù hợp với sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ chế
quản lý…
+ Văn phòng công ty
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc tổ chức điều hành
hội nghị do Giám Đốc triệu tập và các công việc liên quan đến văn phòng
Nhiệm vụ: Tập hợp thông tin, các văn bản pháp lý hành chính trong và
ngoài công ty. Phân loại báo cáo của các phó Tổng Giám Đốc đãđược Tổng

kiếm thị trường, mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong và ngoài nước.
Về lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHHNN một thành viên cơ khí Hà
Nội : - Sản xuất máy công cụ cắt gọt kim loại điều khiển trực tiếp đến lập trình
điều khiển số tựđộng CNC: T18A, T14L,T630A*1500, T630*3000, máy khoan
K525, máy bào B365, máy phay P12CNC, máy mài mòn, máy mài phẳng và các
loại máy theo đơn đặt hàng.
- Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép với sản lượng 2400 tấn/năm
- Sản xuất các thiết bị ngành đường: Máy đập mía công suất 2800kw,các
nồi nấu chân không, nồi bốc hơi, gia nhiệt, trợ tinh…
- Phụ tùng thiết bị ngành xi măng.
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động

9
- Phụ tùng thiết bị lẻ khác cho ngành công nghiệp như dầu khí, giao thông,
điện lựu, thuỷ lợi…
3.2. Đặc điểm của các yếu tốđầu vào.
Nguồn vốn : Tổng số vốn hiện nay của công ty là 156 tỷđồng (tính đến
tháng 12 năm 2006) – trong đó vốn cốđịnh là 59 tỷđồng chiếm chiếm 37,8%,
vốn lưu động là 97 tỷđồng chiếm 62,2%. Nguồn vốn cấp phát là vốn tự có và
vốn đi vay chưa chiếm tỷ trọng lớn, vào khoảng 30%, điều này cũng xuất phát
từđặc điểm của Công ty là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với sản phẩm
có thời gian sản xuất dài, có giá trị lớn, chủ yếu để làm tài sản cốđịnh, cho nên
nguồn vốn của công ty phải có tính lâu dài.
Lao động: là yếu tố góp phần tạo nên sức mạnh của mỗi doanh nghiệp,
là yếu tố không thể nào thiếu được của hoạt động sản xuất kinh doanh vàảnh
hưởng tới toàn bộđến kết qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo thống
kê(Ngày 31/12/2006).
Tổng số lao động của công ty:823 người
Trong đó – Nữ: 183 người chiếm 22,24%

QUYTRÌNHSẢNXUẤTSẢNPHẨM Hợp đồng sản xuất được chuyển về ban thư ký hội đồng kinh doanh, đến
phòng điều động sản xuất đề ra lệnh sản xuất cho máy công cụ.Các bản thiết
kểđã có thiết kế máy được quay lại phòng điều động sản xuất, đến phân xưởng
đúc tổ chức sản xuất, qua kiểm tra của phòng KCS tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất sẽ dựa vào các quy trình sản xuất để bố
trí thiết bị máy móc cho phù hợp và chỉđạo các phân xưởng thực hiện sản xuất
các sản phẩm đúng quy trình công nghệ.
Công ty đã cố gắng tìm tòi vàáp dụng quy trình sản xuất gọn nhất mang
lại hiệu quả kinh tế cao. Qua quy trình sản xuất chung và quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm máy công cụ ta thấy chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào rất
nhiều công đoạn, chỉ cần một lỗi giai đoạn nào đó là sản phẩm không đủ tiêu
Hội đồng
Sản xuất
Phòng
kỹ thuật
Làm
mẫu
Đúc
KCS

Gia công
Cơ khí
Tiêu thụ
Nhập kho
thành phẩm
KCS


có quy mô và tốc độ tăng trưởng cao, hàng năm có nhiều nhà máy được xây
dựng, nhu cầu về máy công cụ và phụ tùng thiết bộ công nghiệp là rất lớn. Công
ty cần triển khai hoạt động tiếp thị giành lấy hợp đồng sản xuất.
1,5 triệu tấn đường vào năm 2006 và 3,5 triệu tấn đường vào năm 2010, 20 triệu
tấn thép vào năm 2004, 5 triệu tấn thép và năm 2006 – 2010. với nhu cầu như
trên công ty có khả năng đáp ứng, cần đưa ra những ưu đãi cho khách hàng để
giành được quyền sản xuất và lắp đặt các thiết bị trên, khẳng định được ưu thế
vượt trội của mình so với đối thủ cạnh tranh.
+Thị trường nước ngoài.
Hiện nay công ty đang mở rộng thị trường ra nhiều nước như Nhật và
EU. Trong thời gian qua công ty đã xuất khẩu được một số sản phẩm sang tây
âu. Đan Mạch như: Bánh răng, Bánh xích.
Làm
khuôn
Phôi mẫu
Làm ruột

Làm
sạch
Rót thép

Cắt ruột

Nấu thép

Mẫu số
Đúc
Gia công chi
tiết
Nhập kho


ng doanh thu

206.653

250.000

168.046

121

149

2.1 Doanh Thu
SXCN
106.653 117.650 77.506 110 151
Tr.đó hàng XK,XK
tại chỗ
100.000 23.826 21.061
2.2.Kinh doanh
thương mại
1.375 132.350 90.540 132 146
3 Thu nhập bình quân 1.560 1.282 113 121
4 Các khoản trích, nộp
ngân sách
12.500 8.600 145
5 Giá trị HĐ ký trong
năm
74.196 51.784 143
6 Tr.đó gối đầu cho

trong đó giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 170 tỷđồng, tăng gần 44,5% so
với năm 2006. Đểđạt được kết quảđó công ty chú trọng.
- Khai thác các đơn hàng lớn, đặc biệt làđơn hàng xuất khẩu để phát huy
hết tiềm năng của công ty, từng bước đưa công ty tham gia vào thị trường
quốc tế.
- Hợp tác sản xuất máy công cụ chất lượng cao, bao gồm cả các loại máy
công cụđược CNC để cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Khai thác và phát triển thị trường tiêu thụ các thiết bị phụ tùng phục vụ
cho ngành kinh tế quốc dân như thiết bị phụ tùng ngành đường mía,
đường sắt, đóng tàu thuỷ…
II. THỰCTRẠNGCÔNGTÁCQUẢNLÝLAOĐỘNGTẠICÔNGTY TNHHNN
MỘTTHÀNHVIÊNCƠKHÍ HÀ NỘI.
1. Thực trạng quản lý nhân lực
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động

15

1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo và hợp
tác lao động
1.1.1. Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo

Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động Trường ĐH Lao Động Xã
Hội
16
BẢNG 3:PHÂNCÔNGLAOĐỘNGTHEOCHUYÊNMÔNNGHỀNGHIỆPĐỰƠCĐÀOTẠO
TT

Các phòng Ban

động

Tc kế
toán
Qtkd
thương
mại
khác
1 Văn phòng ct 18 3 1 1 1 2 2 1 7
2

T


ch

c NS


6

1

1 3

6 Bán hàng KDXNK 17 2 1 1 8 2 1 2
7

Qu

n tr
ịđờ
i s

ng

21

1 1


41110 QLCLSP 25 5 8 13
11 XN CK chính xác 31 5 1 4 21
12

QLSX

14

8

113

2 1559

17

17 Cung ứng vật tư 9 1 2 2 1 1 1 1
18

Tr.t
â
m TK
-
T
Đ
H

14

1121


cầu của công việc, bởi vì nhiệm vụ của công việc chỉ là chủ trì các cuộc họp,
truyền đạt các ý chỉ…còn lại một số phòng ban chưa bố trí phân công theo đúng
chuyên môn đào tạo như: thị trường sản xuất chiếm 14 người đại học trong khi
trung cấp, cao đẳng thì không có những người công nhân họ mới am hiểu công
việc sản xuất bởi vậy nên bố trí người công nhân vào làm tại bộ phận này sẽ
nâng cao công tác quản lý sản xuất tại đây: Bộ phận xây dựng và bảo dưỡng số
lượng chiếm tới 83 người trong đó số phân xưởng sản xuất chỉ có 8 phân xưởng
có tổng số máy móc là 641 máy các loại và bình quân mỗi người đảm nhận 8
máy mà tỉ lệ máy hỏng hóc bình quân 10 máy/ngày. Như vậy mỗi ca có 27
người trực tại công ty để sửa chữa, nên thừa khoảng 10 người: đứng trước thực
trạng như vậy công ty cần có những biện pháp khắc phục vàđiều chỉnh cho hợp
lý bằng cách sắp xếp và bố trí lại cơ cấu lao động theo cấp bậc và nhiệm vụ cần
hoàn thành, có như vậy thì năng suất chất lượng lao động sẽ ngày càng hoàn
thiện hơn.
Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc.
Phân công lao động theo nghề tuy đã sử dụng hợp lýđối với người lao
động về mặt nghề nghiệp, nhưng chưa đề cập đến trình độ lành nghề, đảm bảo
chất lượng và tăng năng suất lao động đảm bảo sử dụng hết khả năng của người
lao động cần phải phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc(theo
bậc).
Thực tế hiện nay ở công ty cơ khí Hà Nội cũng dựa trên tiêu chuẩn cấp
bậc kỹ thuật để phân biệt người lao động có trình độ lành nghề khác nhau.
Chẳng hạn như số bậc kỹ thuật công việc của nghề khoan phải bằng số bậc
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động

19

kỹthuật của người lao động nghềđó. Cũng như cấp bậc công việc, bậc I(bậc thấp
nhất giao cho người lao động có trình độ thấp nhất còn bậc cao nhất giao cho

n

Làm
ru

t

Làm
s

ch

Rót
th
é
p

Cắt
ru

t

Nấu
th
é
p

Đúc
Gia công
chi tiết

Ban Giám Đốc thông qua và nhất trí cho tiến hành, lúc đó kế hoạch mới được
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện kế hoạch Ban Giám Đốc luôn
tiến hành kiểm tra tiến trình công việc thực hiện tìm ra nguyên nhân và bài học
kinh nghiệm.
+ Hiệp tác về thời gian
Thời gian làm việc của công ty theo quy định của Bộ luật lao động có
nghỉ lễ và chủ nhật. Công ty áp dụng tuần làm việc 40 giờ cho bộ phận gián tiếp
tổ chức làm việc một ca( 2 kíp: kíp sáng, kíp chiều). Ngày làm việc 8 giờ.Làm
việc 5 ngày trong 1 tuần. Buổi sáng làm việc từ 7h30’ đến 11h30’. Buổi chiều từ
12h30’ đến 16h30’.
Thời gian làm việc của người lao động tổ chức như vậy là hợp lý, vì sau
khoảng thời gian làm việc như vậy người lao động có thời gian nghỉ ngơi giải
quyết nhu cầu sinh lý tự nhiên
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động

21

Đối với khối phân xưởng sản xuất thì tuỳ theo tính chất công việc mà
thời gian làm việc được công ty quy định khác nhau nhưng vẫn đảm bảo thời
gian theo quy định của pháp luật (không quá 48h/tuần) và tối thiểu 7,5h/ngày.

1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ, giới tính chuyên môn và trình độđược đào tạo.
BẢNG 4: CƠCẤULAOĐỘNGTHEOTRÌNHĐỘ,
GIỚITÍNHCHUYÊNMÔNVÀTRÌNHĐỘĐƯỢCĐÀOTẠO.
TT Nội Dung Số lượng

Tỷ lệ Ghi chú
A Tổng số lao động trong công ty 823
B Tổng số lao động đi làm thường xuyên 792 96,23

2.4 Số có trình độ THCN 69 C Nhân 4
2.5 Sơ cấp 26
2.6 CNKT 488
2.7 LĐPT 29
(Thời điểm thống kê :31/12/2006)
Nguồn phòng TC công ty năm 2006
1.3. Thực trạng điều kiện lao động
Nơi làm việc nếu được tổ chức hợp lý, thuận tiện; những trang thiết
bịđược cung cấp càng đầy đủ thì càng làm giảm được độ mệt mỏi trong lao
động, làm cho người lao động cảm thấy hứng thú trong lao động, khả năng lao
động, làm việc và năng suất lao động của người lao động càng được nâng cao.
Chính vì vậy mà công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm chú trọng tổ chức tốt nơi
làm việc.
Công ty có mặt bằng sản xuất rộng và thông thoáng, có hệ thống cây
xanh và công tác vệ sinh công nghiệp trong các phân xưởng tốt.
Do đặc điểm sản xuất đặc thù tại các phân xưởng có nguồn nhiệt lớn
như xí nghiệp đúc, xưởng gia công áp lực, và nhiệt luyện, vì việc khắc phục yếu
tố về nhiệt độđược lãnh đạo công ty hết sức quan tâm, điều này được thể hiện
bằng việc bố trí hệ thống quạt công nghiệp làm mát cho tất cả các xưởng trang
cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, cấp đủ nước uống và bố trí hệ thống nhà
tắm, nhà vệ sinh gần khu sản xuất.
Công ty thường xuyên thiết kế và cải tiến nơi làm việc cho phù hợp với
nền sản xuất ngày càng phát triển, trình độ khoa học công nghệ ngày càng cao.
Về trang bị nơi làm việc: tuỳ theo từng nội dung khác nhau của quá trình sản
xuất, quá trình lao động mà nơi làm việc được trang bị khác nhau song nơi làm
việc của công ty được trang bị dưới hai hình thức sau:
- Loại thường xuyên: bao gồm máy Fax, máy Photocopy, bàn ghế, tủđựng
hồ sơ, máy tính, hệ thống chiếu sáng, quạt gió…
- Loại tạm thời: bao gồm vật liệu bán thành phẩm, dụng cụđo, đồ gá và các
loại tài liệu kỹ thuật.

- Đào tạo trong công ty.
+đào tạo mới vào nghề
+đào tạo tại chỗ
+đào tạo nâng cao trình độ tay nghề nâng cao nâng bậc
Báo Cáo Thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thu – 8QL2
Khoa Quản lý Lao Động

24

- Đào tạo ngoài công ty: Được tiến hành khi các công ty đối tác nước ngoài mời
đi theo kế hoạch của công ty hay theo chỉ thị của cấp trên. Trong những năm gần
đây công ty đã tổ chức được các lớp học sau:
+ Lớp cao học chính trị tại chức (Học viện Chính trị Quốc gia)
+ Lớp tại chức kinh tế chính trị (Kinh tế quốc dân)
+ Lớp quản trị hành chính Nhà Nước (Học viện Hành chính Quốc Gia)
+ Lớp nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Lớp sử dụng tiết kiệm điện năng trong công ty
+ Chương trình bồi dưỡng kiến thức mới về pháp luật
+ Lớp cao học kế toán – tài chính
+ Lớp bồi dưỡng kiến thức về Marketing
+ Lớp bồi dưỡng chính trị cao cấp
- Kinh phíđào tạo
Việc đưa người lao động đi đào tạo coi như một khoản đầu tư, do vậy
mà ta phải xác định chi phí của quá trình đào tạo. Công ty luôn quan tâm đến
đào tạo và phát triển của nguồn nhân lực hàng năm công ty luôn dành một khoản
nguồn kinh phí chủ yếu lấy từ quỹ dành cho đào tạo của công ty và một phần
hưởng từ Bộ công nghiệp (một số chỉ tiêu đi đào tạo ở nước ngoài).
Với lao động tham gia khoá học tại công ty thì công ty chịu toàn bộ chi
phí bỏ ra: chi phí cho việc học, dạy, những trang thiết bị cần thiết và trong thời
gian tham gia khoá học người lao động vẫn được hưởng nguyên lương. Người

công nhân viên nhằm động viên tinh thần lao động vàý thức trách nhiệm của
họđối với nhiệm vụđược giao. Công ty định ra các hình thức thưởng cho người
lao động như sau:
Thưởng hoàn thành kế hoạch, thưởng hàng quý và các ngày lễ, tết;
thưởng từ giá trị làm lợi, vượt chỉ tiêu, hình thức thưởng bằng cả vật chất lẫn
tinh thần như bằng khen – tiền
2. Định mức lao động
Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sởđể lập kế hoạch lao
động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sởđể xây dựng đơn giá tiền lương và trả
lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động.
Công ty đãáp dụng phương pháp tính mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status